[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20l%C3%BD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phân bố địa lý":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":58,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":59,"status":60,"createTime":61,"updateTime":62,"publishTime":63,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"relateTopics":65},"phân bố địa lý","Phân bố địa lý là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Phân bố địa lý là sự sắp xếp và xuất hiện của các loài sinh vật, tài nguyên thiên nhiên hoặc hiện tượng địa chất trên các khu vực khác nhau của bề mặt","\u003Ch2>Giới thiệu về khái niệm “phân bố địa lý”\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Phân bố địa lý\u003C\u002Fstrong> (geographic distribution) là phân bố địa lý là sự sắp xếp và xuất hiện của các loài sinh vật, tài nguyên thiên nhiên hoặc hiện tượng địa chất trên các khu vực khác nhau của bề mặt Trái Đất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong sinh thái học, phân bố địa lý cho phép đánh giá vùng sinh sống, di cư và ranh giới sinh thái của loài; trong dịch tễ học, nó hỗ trợ bản đồ hóa ổ dịch và dự báo nguy cơ bùng phát; trong kinh tế, phân bố nguồn lực và dân cư là cơ sở cho quy hoạch vùng và phát triển bền vững. Việc kết hợp bản đồ hóa và phân tích không gian giúp khoa học địa lý định lượng hóa xu hướng phân tán hoặc tập trung của các hiện tượng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân bố địa lý còn là nền tảng để xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS), kết hợp dữ liệu từ viễn thám (remote sensing), khảo sát thực địa và mô hình hóa địa không gian. Công cụ GIS như ArcGIS, QGIS và nền tảng dữ liệu mở như Natural Earth hỗ trợ trực quan hóa và phân tích phân bố địa lý ở quy mô từ toàn cầu đến vi mô xã phường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa “phân bố địa lý”\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân bố địa lý được định nghĩa là mô hình không gian của cá thể, quần thể hoặc hiện tượng, phản ánh sự xuất hiện và mật độ của chúng theo tọa độ kinh độ-vĩ độ. Mô hình này chịu chi phối bởi các yếu tố tự nhiên (khí hậu, địa hình, đất đai) và nhân văn (dân cư, cơ sở hạ tầng, chính sách quản lý đất đai).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân biệt phân bố liên tục (continuous distribution) và phân bố rời rạc (discrete distribution). Phân bố liên tục mô tả sự hiện diện trải dài không ngắt quãng, ví dụ phân bố nhiệt độ hoặc độ ẩm; phân bố rời rạc thể hiện điểm xuất hiện riêng lẻ, như vị trí tổ của loài chim quý hoặc các mỏ khoáng sản.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khác với phân bố ngẫu nhiên (random distribution), nơi các điểm dữ liệu xuất hiện không tuân theo quy luật rõ ràng, và phân bố có hệ thống (systematic distribution) với các mẫu đều đặn (ví dụ ruộng bậc thang), phân bố địa lý cho thấy xu hướng tập trung hoặc thưa thớt theo đặc điểm điều kiện địa lý và sinh thái.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử và phát triển khái niệm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thời kỳ cổ điển (thế kỷ XVIII–XIX) ghi nhận những chuyến thám hiểm của James Cook, Alexander von Humboldt và Alfred Russel Wallace, dựa vào bản đồ tay và quan sát thực địa để ghi nhận phạm vi sinh thái và loài mới. Humboldt là người đầu tiên hệ thống hóa khái niệm iso-nhóm (isotherm) và iso-độ cao, đặt nền móng cho phân tích mối liên hệ giữa khí hậu và phân bố sinh vật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bước sang thế kỷ XX, với sự ra đời của máy bay trinh sát và vệ tinh quan sát, dữ liệu viễn thám NASA (MODIS, Landsat) cung cấp hình ảnh độ phân giải cao giúp xác định vùng rừng, diện tích nước, cảnh quan nông nghiệp và đô thị. Đồng thời, GIS phát triển mạnh mẽ qua phần mềm của ESRI, cho phép tích hợp dữ liệu địa hình (DEM), ảnh vệ tinh và số liệu khảo sát để phân tích đa lớp (multi-layer analysis).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện nay, sự bùng nổ dữ liệu mở (Open Data) từ GBIF (Global Biodiversity Information Facility), NOAA (National Oceanic and Atmospheric Administration) và CIESIN (Columbia University) đã góp phần mở rộng quy mô nghiên cứu phân bố địa lý toàn cầu. Các nền tảng như Google Earth Engine cho phép xử lý khối lượng dữ liệu lớn và áp dụng machine learning để dự báo biến động phân bố dưới tác động biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại phân bố địa lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân loại theo phạm vi không gian gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bố toàn cầu:\u003C\u002Fstrong> Ví dụ phân bố rừng mưa nhiệt đới, vùng băng Bắc Cực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bố vùng miền:\u003C\u002Fstrong> Như phân bố quần thể gấu Bắc Cực tại quần đảo FJL (Nga).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bố cục bộ:\u003C\u002Fstrong> Vùng sinh cảnh của loài cây đặc hữu chỉ xuất hiện trên cao nguyên đá vôi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân loại theo dạng mẫu:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Liên tục:\u003C\u002Fstrong> Các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, có độ phân bố theo gradient.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rời rạc:\u003C\u002Fstrong> Các điểm dữ liệu tách biệt như trại nuôi tôm, mỏ khoáng sản.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến tính:\u003C\u002Fstrong> Phân bố theo dải ven sông, cạnh đường mòn hoặc bờ biển.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hình thức phân bố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Liên tục\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gradient không ngắt quãng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiệt độ mặt đất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Rời rạc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điểm tập trung riêng lẻ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mỏ dầu mỏ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tuyến tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sắp xếp theo dải\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rừng ven sông Amazon\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Việc phân loại này giúp lựa chọn phương pháp phân tích không gian phù hợp, ví dụ phân tích mật độ Kernel cho phân bố rời rạc hoặc mô hình hồi quy không gian (spatial regression) cho phân bố liên tục.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố địa lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các yếu tố tự nhiên gồm địa hình, khí hậu, đất đai và nguồn nước quyết định khả năng sống và phát triển của sinh vật cũng như phân bố tài nguyên. Địa hình cao nguyên, đồng bằng, thung lũng hay rừng ngập mặn tạo ra các vi khí hậu khác nhau, ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa tại chỗ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khí hậu (nhiệt độ trung bình, lượng mưa, gió mùa) xác định giới hạn sinh thái của loài và mô hình phân bố. Ví dụ, rừng mưa nhiệt đới chỉ tồn tại ở vùng có lượng mưa &gt; 2.000 mm\u002Fnăm, trong khi các loài sa mạc thích nghi với lượng mưa &lt; 250 mm\u002Fnăm và nhiệt độ cao vào ban ngày.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Địa hình:\u003C\u002Fstrong> cao độ, độ dốc, hướng sườn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khí hậu:\u003C\u002Fstrong> nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm tương đối.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đất đai:\u003C\u002Fstrong> độ pH, thành phần khoáng, khả năng thoát nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nguồn nước:\u003C\u002Fstrong> sông, hồ, tầng nước ngầm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các yếu tố nhân văn như mật độ dân cư, cơ sở hạ tầng, quy hoạch đất đai và chính sách bảo vệ môi trường cũng tác động mạnh. Việc xây dựng đô thị, khai thác mỏ, phát triển nông nghiệp thay đổi cảnh quan tự nhiên, phân mảnh môi trường sống và làm dịch chuyển giới hạn phân bố ban đầu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.esri.com\">ESRI\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp đo lường và phân tích\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mật độ phân bố cơ bản được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D = \\frac{N}{A}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>trong đó \u003Ci>N\u003C\u002Fi> là số lượng cá thể hoặc điểm dữ liệu, \u003Ci>A\u003C\u002Fi> là diện tích vùng nghiên cứu. Kết quả cho biết mức độ tập trung trung bình, tuy nhiên không phản ánh tính không đều trong không gian.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chỉ số phân tích không gian nâng cao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Moran’s I:\u003C\u002Fstrong> đánh giá tự tương quan không gian, xác định xu hướng tập trung hoặc phân tán.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ripley’s K:\u003C\u002Fstrong> đo mức độ tập trung ở nhiều thang khoảng cách khác nhau.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kernel Density Estimation (KDE):\u003C\u002Fstrong> ước lượng mật độ tổng hợp, cho bản đồ nhiệt phân bố đối tượng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncdc.noaa.gov\">NOAA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân tích hồi quy không gian (spatial regression) kết hợp biến độc lập địa lý (độ cao, khoảng cách đến nguồn nước) giúp mô hình hóa tác động đồng thời của nhiều yếu tố lên phân bố.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng bản đồ và GIS\u003C\u002Fh2>\u003Cp>GIS (Geographic Information System) là công cụ chủ lực để lưu trữ, xử lý và hiển thị dữ liệu phân bố địa lý. Phần mềm ArcGIS và QGIS cho phép tích hợp đa lớp thông tin: tín hiệu viễn thám, bản đồ địa hình số (DEM), dữ liệu điều tra thực địa.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phần mềm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Link tham khảo\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>ArcGIS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích không gian, tạo bản đồ chủ đề\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.esri.com\u002Fen-us\u002Farcgis\u002Fabout-arcgis\u002Foverview\">ESRI ArcGIS\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>QGIS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mã nguồn mở, plugin phong phú, ước lượng mật độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fqgis.org\">QGIS\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Google Earth Engine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xử lý ảnh vệ tinh quy mô lớn, machine learning\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthengine.google.com\">GEE\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Ứng dụng GIS trong sinh thái học giúp xác định vùng bảo tồn, mô phỏng di cư; trong dịch tễ học là bản đồ nhiệt bệnh truyền nhiễm; trong kinh tế là quy hoạch phân bổ hạ tầng và dịch vụ công cộng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\">World Bank\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ví dụ minh họa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân bố địa lý của gấu Bắc Cực (Ursus maritimus) tại khu vực Bắc Cực dựa trên dữ liệu thu thập từ GBIF và vệ tinh ảnh MODIS. Bản đồ thể hiện vùng băng biển mà gấu dựa vào để săn mồi và di cư theo mùa (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gbif.org\">GBIF\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bản đồ nhiệt (heatmap) sốt xuất huyết tại Đông Nam Á sử dụng dữ liệu bệnh nhân đăng ký của WHO kết hợp phân tích KDE. Kết quả chỉ ra các điểm nóng (hotspot) tại các đô thị lớn như Bangkok, Jakarta và Manila (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\">WHO\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Polar Bear:\u003C\u002Fstrong> phân bố theo độ bao phủ băng biển, giảm dần do biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sốt xuất huyết:\u003C\u002Fstrong> liên quan mật độ dân cư và điều kiện thoát nước.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức và giới hạn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thiếu dữ liệu không gian: nhiều vùng hẻo lánh hoặc quốc gia chưa có hệ thống thu thập, dẫn đến khoảng trống dữ liệu (data gap) ảnh hưởng tới độ chính xác mô hình.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Độ phân giải và độ chính xác của dữ liệu viễn thám phụ thuộc vào cảm biến và thời điểm chụp, dễ bị che khuất bởi mây mù hoặc thay đổi mùa vụ. Sự không đồng nhất trong phương pháp thu thập thực địa cũng gây sai số khi tích hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dao động thời vụ: phân bố thay đổi theo mùa, cần dữ liệu dài hạn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ảnh hưởng chính trị – hành chính: quy hoạch đất đai thay đổi ranh giới.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giới hạn thuật toán: một số chỉ số không gian khó áp dụng cho tập dữ liệu lớn (big data).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và machine learning (deep learning) để phân tích ảnh vệ tinh đa thời điểm, tự động nhận diện các thay đổi cảnh quan và dự báo phân bố tương lai dưới kịch bản biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tích hợp dữ liệu đa tầng (multi-layer) như quang phổ, địa hình, khí hậu và nhân khẩu học vào mô hình không gian tổng hợp. Mô hình hóa động thái (dynamic modeling) sẽ phản ánh chính xác hơn sự thay đổi phân bố theo thời gian.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phát triển nền tảng Open Data kết nối GIS với IoT và cảm biến thực địa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng phân tích không gian real-time cho quản lý thảm họa tự nhiên.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nghiên cứu phân bố vi sinh vật và gene trong đất dựa trên metagenomics không gian.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","geographic distribution",[19,20],"phân bố không gian địa lý","vùng phân bố","Phân bố địa lý là sự sắp xếp và xuất hiện của các loài sinh vật, tài nguyên thiên nhiên hoặc hiện tượng địa chất trên các khu vực khác nhau của bề mặt Trái Đất.","NATURAL_SCIENCES",[24,32,35],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Tessarolo, et al. (2012). update: Choosing the right path for species distribution modeling. Frontiers of Biogeography.","update: Choosing the right path for species distribution modeling","Tessarolo Geiziane","Frontiers of Biogeography",2012,"10.21425\u002Ff54312793","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21425\u002Ff54312793",{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":33,"url":34},"10.21425\u002Ff5fbg12793","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21425\u002Ff5fbg12793",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"Record, et al. (2013). Should species distribution models account for spatial autocorrelation? A test of model projections across eight millennia of climate change. Global Ecology and Biogeography.","Should species distribution models account for spatial autocorrelation? A test of model projections across eight millennia of climate change","Record Sydne, Fitzpatrick Matthew C., Finley Andrew O.","Global Ecology and Biogeography",2013,"10.1111\u002Fgeb.12017","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fgeb.12017",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Bản chất khoa học và nguyên lý cơ bản của phân bố địa lý (geographic distribution) là gì?","Phân bố địa lý là sự sắp xếp và xuất hiện của các loài sinh vật, tài nguyên thiên nhiên hoặc hiện tượng địa chất trên các khu vực khác nhau của bề mặt Trái Đất. Khái niệm này cung cấp cơ sở lý luận quan trọng để mô tả, phân tích và giải thích các hiện tượng thực nghiệm.",{"question":48,"answer":49},"Phân bố địa lý được ứng dụng thực tiễn trong những lĩnh vực nào?","Phân bố địa lý được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu thực nghiệm, chẩn đoán, tối ưu hóa quy trình kỹ thuật và đánh giá tác động thực tế.",{"question":51,"answer":52},"Những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả và sự phát triển của phân bố địa lý là gì?","Bao gồm điều kiện môi trường, phương pháp đo lường phân tích, độ chính xác của công cụ thực nghiệm và sự kết hợp dữ liệu đa nguồn.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},[13],false,"PUBLISHED","2025-05-26T09:58:29.469+00:00","2026-08-24T07:36:35.196+00:00","2025-07-10T02:46:14.186+00:00",303,[66,69,72,82,92,97,102,110,115,120],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cạnh tranh sinh thái","Cạnh tranh sinh thái là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"cá heo miền tây","cá heo miền tây là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","blue botia","loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Botiidae (tên khoa học Yasuhikotakia modesta), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong, có giá trị kinh tế và ẩm thực cao tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đặc trưng bởi gai dưới mắt và khả năng phát ra âm thanh khi bị đánh bắt.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"plasmodium vivax","Plasmodium vivax là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Plasmodium vivax","Plasmodium vivax là một loài ký sinh trùng đơn bào gây bệnh sốt rét ở người, có khả năng tạo thể ngủ (hypnozoite) trong gan dẫn đến các đợt sốt rét tái phát xa sau điều trị ban đầu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"cá dĩa","Cá dĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về loài cá dĩa","Discus fish \u002F Symphysodon","Cá dĩa là một chi cá nước ngọt nhiệt đới thuộc họ Cá rô phi (Cichlidae) có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon, nổi bật với thân hình dẹp tròn như chiếc đĩa, màu sắc hoa văn sặc sỡ và tập tính nuôi con bằng chất nhầy tiết ra từ biểu bì bố mẹ.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"hiv 1","Hiv 1 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Hiv 1","Human immunodeficiency virus type 1 (HIV-1)","HIV-1 là chủng virus gây suy giảm miễn dịch phổ biến và độc lực cao nhất ở người thuộc chi Lentivirus, tấn công trực tiếp vào các tế bào lympho T CD4+ dẫn đến hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":103,"definition":105,"discipline":22,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":22,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":22,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle."]