[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A1t%20x%E1%BA%A1%20quang%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phát xạ quang học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":23,"status":24,"createTime":25,"updateTime":26,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":28,"relateTopics":29},"phát xạ quang học","Phát xạ quang học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phát xạ quang học là hiện tượng electron trong nguyên tử hay phân tử hấp thụ năng lượng kích thích rồi trở về trạng thái cơ bản, phát ra photon đặc trưng. Fluorescence (phát xạ nhanh, τ≈10⁻⁹–10⁻⁷ s) và phosphorescence (phát xạ muộn, τ≈10⁻⁶–1 s) là hai cơ chế chính, ứng dụng rộng rãi trong cảm biến, y sinh và hiển thị. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Tóm tắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phát xạ quang học là quá trình vật chất hấp thụ năng lượng từ ngoại cảnh, chuyển electron lên trạng thái kích thích, sau đó trả về trạng thái nền và phát ra photon có bước sóng đặc trưng. Hiện tượng này bao gồm hai cơ chế chính là fluorescence – phát xạ nhanh và phosphorescence – phát xạ chậm do trung gian triplet, đồng thời cũng có các dạng delayed fluorescence hay upconversion.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng của phát xạ quang học rất đa dạng trong khoa học và công nghiệp: từ đánh dấu sinh học trong nghiên cứu tế bào, hình ảnh y sinh, đến thiết bị hiển thị OLED, cảm biến phát hiện khí và ion, cũng như phương pháp quang phổ để phân tích thành phần nguyên tố trong vật liệu hoặc trong môi trường. Việc hiểu rõ cơ chế, động học và lựa chọn vật liệu phát xạ tối ưu là then chốt để phát triển công nghệ quang học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa phát xạ quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo IUPAC, phát xạ quang học (optical emission) là “sự phát xạ tự phát của bức xạ điện từ sau khi vật chất bị kích thích” (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgoldbook.iupac.org\u002Fterms\u002Fview\u002FO05341\" target=\"_blank\">IUPAC Gold Book\u003C\u002Fa>). Khi electron trong nguyên tử hoặc phân tử hấp thụ năng lượng photon hoặc năng lượng va chạm, chúng chuyển lên mức năng lượng cao. Sau quá trình đối lưu nhiệt hoặc chuyển đổi nội phần, electron sẽ trả về mức năng lượng cơ bản, giải phóng phần năng lượng dư thừa dưới dạng photon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hai dạng phát xạ quang học được phân biệt dựa trên cơ chế trả về trạng thái nền và thời gian sống của trạng thái kích thích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fluorescence:\u003C\u002Fstrong> electron từ trạng thái kích thích singlet (S\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>) trở về trạng thái nền (S\u003Csub>0\u003C\u002Fsub>), phát xạ trong khoảng 10\u003Csup>−9\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>−7\u003C\u002Fsup> s.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phosphorescence:\u003C\u002Fstrong> electron chuyển từ trạng thái triplet (T\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>) trở về singlet (S\u003Csub>0\u003C\u002Fsub>), phát xạ chậm hơn, thời gian sống có thể từ 10\u003Csup>−6\u003C\u002Fsup> s đến vài giây hoặc lâu hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý quang học cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc năng lượng của phân tử quang phát được mô tả qua sơ đồ Jablonski, gồm nhiều mức phân lớp singlet và triplet. Khi photon có bước sóng hν\u003Csub>exc\u003C\u002Fsub> tương ứng năng lượng ΔE = E\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> – E\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> chiếu vào mẫu, electron được kích thích lên mức singlet cao hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_0 \\xrightarrow{h\\nu_{\\text{exc}}} S_n \\xrightarrow{\\text{nội chuyển đổi}} S_1 \\xrightarrow{\\text{phát xạ fluorescence}} S_0 + h\\nu_{\\text{em}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Tại S\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, một số electron có thể chuyển qua quá trình nội kẽ (intersystem crossing) sang mức T\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, rồi phát xạ phosphorescence khi trở về S\u003Csub>0\u003C\u002Fsub>. Quá trình nội kẽ và kích thích ngược (reverse intersystem crossing) cũng tạo ra delayed fluorescence.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích (Absorption):\u003C\u002Fstrong> S\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> → S\u003Csub>n\u003C\u002Fsub> bởi photon nhập.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội chuyển đổi (Internal Conversion):\u003C\u002Fstrong> S\u003Csub>n\u003C\u002Fsub> → S\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> không phát xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fluorescence:\u003C\u002Fstrong> S\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> → S\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> phát hν\u003Csub>em\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội kẽ (ISC):\u003C\u002Fstrong> S\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> → T\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> chậm hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phosphorescence:\u003C\u002Fstrong> T\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> → S\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> phát xạ muộn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Động học phát xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố quyết định mức độ phát xạ bao gồm hằng số bán kính k\u003Csub>r\u003C\u002Fsub> và phi bán kính k\u003Csub>nr\u003C\u002Fsub>. Hiệu suất lượng tử fluorescence Φ\u003Csub>F\u003C\u002Fsub> và thời gian sống τ được tính theo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Phi_F = \\frac{k_r}{k_r + k_{nr}},\\quad \\tau = \\frac{1}{k_r + k_{nr}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó k\u003Csub>r\u003C\u002Fsub> là tốc độ quá trình phát xạ, k\u003Csub>nr\u003C\u002Fsub> tổng hợp các quá trình làm mất năng lượng không bức xạ: nội chuyển đổi, collisional quenching và tương tác phonon.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Φ\u003Csub>F\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu suất lượng tử fluorescence\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn vị vô hướng (0–1)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>τ\u003Csub>F\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian sống fluorescence\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>s (10\u003Csup>−9\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>−7\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>τ\u003Csub>P\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian sống phosphorescence\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>s (10\u003Csup>−6\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>0\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>k\u003Csub>r\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hằng số bán kính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>s\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>k\u003Csub>nr\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hằng số phi bán kính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>s\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Quenching do tạp chất, oxy phân tử hay interactions giữa phân tử làm tăng k\u003Csub>nr\u003C\u002Fsub>, giảm τ và Φ\u003Csub>F\u003C\u002Fsub>. Các phương pháp như Stern–Volmer cho biết quan hệ giữa cường độ fluorescence và nồng độ chất quenching:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex}\">I_0\u002FI = 1 + K_{SV} [Q]\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó I_0 và I lần lượt là cường độ fluorescence không và có chất quenching, K\u003Csub>SV\u003C\u002Fsub> hệ số Stern–Volmer, [Q] nồng độ chất quenching.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại phát xạ quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phát xạ quang học được chia thành ba nhóm chính dựa trên cơ chế và thời gian sống của trạng thái kích thích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fluorescence:\u003C\u002Fstrong> electron từ mức singlet cao S\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> trở về trạng thái nền S\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> phát xạ photon nhanh, với thời gian sống τ ≈ 10\u003Csup>−9\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>−7\u003C\u002Fsup> s. Fluorescence thường quan sát ở phân tử hữu cơ như fluorescein, rhodamine (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fac00033a001\" target=\"_blank\">ACS Chem. Rev.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phosphorescence:\u003C\u002Fstrong> electron chuyển qua quá trình nội kẽ (ISC) sang trạng thái triplet T\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, rồi phát xạ chậm khi trở về S\u003Csub>0\u003C\u002Fsub>, với τ có thể lên đến hàng giây hoặc phút. Thường gặp trong phosphor vô cơ như ZnS:Ag.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Delayed fluorescence:\u003C\u002Fstrong> electron trong T\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> được kích thích ngược (rISC) lên S\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> trước khi phát xạ, dẫn đến fluorescence muộn; τ phụ thuộc nhiệt độ và môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các hiện tượng phụ trợ như upconversion (hấp thụ hai photon thấp năng lượng để phát một photon cao năng lượng) hay thermally activated delayed fluorescence (TADF) đang được nghiên cứu để phát triển OLED và cảm biến quang học thế hệ mới (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Faenm.201800620\" target=\"_blank\">Adv. Energy Mater.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vật liệu phát xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu phát xạ quang học bao phủ nhiều nền tảng, từ phân tử hữu cơ đến hợp chất vô cơ và bán dẫn nano:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tử hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> fluorescein, rhodamine, coumarin… dễ biến đổi hóa học để điều chỉnh bước sóng phát xạ, phổ biến trong sinh học (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1039\u002FC7CS00395A\" target=\"_blank\">Chem. Soc. Rev.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phosphor vô cơ:\u003C\u002Fstrong> ZnS:Mn, SrAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>:Eu,Dy dùng cho đèn huỳnh quang, màn hình CRT, phát xạ phosphorescence lâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quantum dots (QDs):\u003C\u002Fstrong> CdSe\u002FZnS, InP\u002FZnS với kích thước hạt 2–10 nm cho phép điều chỉnh bước sóng phát xạ theo hiệu ứng lượng tử (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fnn102034r\" target=\"_blank\">ACS Nano\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu perovskite:\u003C\u002Fstrong> CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>NH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>PbBr\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, MAPbI\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>… có efficiency cao, ứng dụng in mực phát sáng và cảm biến quang (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnphoton.2017.14\" target=\"_blank\">Nat. Photonics\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh một số vật liệu tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Bước sóng phát xạ\u003C\u002Fth>\u003Cth>τ (s)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu\u002FNhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Fluorescein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>515 nm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4×10\u003Csup>−9\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ sáng cao \u002F Photobleaching\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>ZnS:Ag\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>450 nm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10\u003Csup>−3\u003C\u002Fsup>–1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phosphorescence lâu \u002F Tốc độ chậm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>CdSe QDs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>500–650 nm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10\u003Csup>−9\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh được màu \u002F Độc tính Cd\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Perovskite\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>520–780 nm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10\u003Csup>−8\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu suất cao \u002F Ổn định thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để phân tích phát xạ quang học, người ta sử dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Spectrofluorimeter:\u003C\u002Fstrong> ghi phổ excitation–emission matrix, đo cường độ I\u003Csub>em\u003C\u002Fsub> versus λ\u003Csub>em\u003C\u002Fsub> cho λ\u003Csub>exc\u003C\u002Fsub> cố định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Time-Correlated Single Photon Counting (TCSPC):\u003C\u002Fstrong> đo chính xác thời gian sống τ của fluorescence với độ phân giải ps, dùng photomultiplier tube (PMT) và module đồ hoạ thời gian (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1364\u002FAO.47.000084\" target=\"_blank\">Appl. Opt.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phosphorimeter:\u003C\u002Fstrong> giống spectrofluorimeter nhưng mở rộng dải τ lên đến giây, cho phép đo phosphorescence chậm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fluorescence Lifetime Imaging Microscopy (FLIM):\u003C\u002Fstrong> tạo bản đồ τ trong mẫu sinh học, hữu ích cho quan sát tương tác protein và môi trường nano (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnmeth.1610\" target=\"_blank\">Nat. Methods\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phát xạ quang học có vai trò nền tảng trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học phân tử:\u003C\u002Fstrong> fluorophore gắn protein, DNA để quan sát vị trí và tương tác trong tế bào bằng fluorescence microscopy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y sinh:\u003C\u002Fstrong> chẩn đoán ung thư qua hình ảnh huỳnh quang, ví dụ sử dụng ICG (indocyanine green) trong chụp mạch máu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fjbio.201900050\" target=\"_blank\">J. Biophotonics\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị hiển thị:\u003C\u002Fstrong> OLED sử dụng phosphorescent emitter để tăng hiệu suất, màn hình microLED và quantum dot display.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến:\u003C\u002Fstrong> phát hiện khí NO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, CO, NH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> dựa trên thay đổi fluorescence probe; đo pH, ion kim loại bằng chemosensor huỳnh quang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích vật liệu:\u003C\u002Fstrong> Optical Emission Spectroscopy (OES) trong phân tích thành phần nguyên tố plasma laser hoặc hồ quang (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0584854719310720\" target=\"_blank\">Spectrochim. Acta B\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cường độ và bước sóng phát xạ phụ thuộc vào nhiều yếu tố:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> tăng nhiệt độ làm tăng tương tác phonon, tăng k\u003Csub>nr\u003C\u002Fsub>, giảm τ và Φ\u003Csub>F\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>pH và polarity dung môi:\u003C\u002Fstrong> thay đổi môi trường ảnh hưởng trạng thái proton hóa và năng lượng S\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, dẫn đến lệch λ\u003Csub>em\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quenching:\u003C\u002Fstrong> oxy phân tử, ion kim loại hoặc chất hữu cơ hấp thụ năng lượng không bức xạ, mô tả theo phương trình Stern–Volmer.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tập trung chất phát xạ:\u003C\u002Fstrong> nồng độ cao gây self-quenching và reabsorption, giảm hiệu suất phát xạ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu đang tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu AIE (Aggregation-Induced Emission):\u003C\u002Fstrong> phát sáng mạnh khi kết tụ, khắc phục quenching tập trung (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fanie.201507543\" target=\"_blank\">Angew. Chem.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TADF (Thermally Activated Delayed Fluorescence):\u003C\u002Fstrong> điện diodes phát ánh sáng trắng với hiệu suất năng lượng &gt;30% (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1039\u002FC7TA08010D\" target=\"_blank\">J. Mater. Chem. A\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng quantum dots xanh, đỏ và IR cho imaging đa kênh:\u003C\u002Fstrong> tăng độ sâu và độ nhạy, giảm nhiễu autofluorescence.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Upconversion nanoparticles:\u003C\u002Fstrong> hấp thụ NIR để phát xanh, cho phép imaging xuyên mô với độ xuyên thấu cao và ít photodamage.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],false,"PUBLISHED","2025-06-13T02:14:10.387+00:00","2025-09-16T11:16:51.735+00:00","2025-06-13T03:11:50.639+00:00",302,[30,33,43,53,58,68,73,78,82,92],{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma lạnh","Plasma lạnh là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"hợp kim kim loại","Hợp kim kim loại","Metal alloy","Hợp kim kim loại (Metal alloy) là vật liệu có tính chất kim loại được tạo thành từ sự kết hợp của hai hay nhiều nguyên tố hóa học, trong đó có ít nhất một nguyên tố kim loại đóng vai trò là kim loại nền (base metal).","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"sơ sinh non tháng","Sơ sinh non tháng","Preterm infant","Sơ sinh non tháng (Preterm infant \u002F Trẻ sinh non) là trẻ được sinh ra sống trước khi hoàn thành 37 tuần tuổi thai (dưới 259 ngày tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng), đặc trưng bởi sự chưa trưởng thành toàn diện về cấu trúc và chức năng các cơ quan.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":54,"title":55,"term":54,"englishTitle":56,"definition":57,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"sinh thiết tức thì","Sinh thiết tức thì","Frozen section biopsy","Sinh thiết tức thì (Frozen section biopsy \u002F Cắt lạnh tức thì) là quy trình giải phẫu bệnh khẩn cấp trong phẫu thuật, đông lạnh nhanh mảnh mô tươi bằng máy cắt lạnh (cryostat) để nhuộm và đọc kết quả vi thể trong vòng 15-20 phút nhằm hướng dẫn phẫu thuật viên xử trí ngay tại phòng mổ.",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"tôm lúa","Mô hình luân canh tôm - lúa","Rice-shrimp farming system","Mô hình luân canh tôm - lúa (Rice-shrimp farming system) là hệ thống canh tác nông - thủy sản kết hợp bền vững thích ứng biến đổi khí hậu ở vùng ven biển, luân canh nuôi tôm nước lợ trong mùa khô xâm nhập mặn và trồng lúa nước ngọt trong mùa mưa.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"tâm lý thần kinh","Tâm lý thần kinh học","Neuropsychology","Tâm lý thần kinh học (Neuropsychology) là chuyên ngành khoa học giao thoa giữa tâm thần học, thần kinh học và tâm lý học, nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và hoạt động chức năng của não bộ với các quá trình nhận thức, cảm xúc và hành vi con người.",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"tuổi cao","Tuổi cao","Advanced age","Tuổi cao (Advanced age \u002F Lão hóa sinh học) là giai đoạn phát triển sinh học đặc trưng bởi sự suy giảm dần dần khả năng duy trì cân bằng nội môi, suy thoái chức năng tế bào và các cơ quan, làm gia tăng tính dễ tổn thương trước bệnh tật và tử vong.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"midazolam","Midazolam","Midazolam (Midazolam) là một thuốc an thần, gây ngủ thuộc nhóm benzodiazepine tác dụng ngắn hòa tan trong nước, hoạt động bằng cách tăng cường tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh của acid gamma-aminobutyric (GABA) tại thụ thể GABA-A.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"tâm lý căng thẳng tổng quát","Tâm lý căng thẳng tổng quát là gì? Khái niệm và thang đo","general psychological distress","Tâm lý căng thẳng tổng quát (general psychological distress) là trạng thái khó chịu và suy sụp cảm xúc không đặc hiệu, đặc trưng bởi sự kết hợp giữa các triệu chứng lo âu, trầm cảm và mệt mỏi tinh thần vượt quá khả năng thích ứng thông thường của cá nhân.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"chấn thương não","Chấn thương sọ não","Traumatic brain injury","Chấn thương sọ não (Traumatic brain injury - TBI) là tổn thương thực thể ở não bộ phát sinh do lực cơ học tác động đột ngột từ bên ngoài vào hộp sọ, dẫn đến rối loạn tạm thời hoặc vĩnh viễn chức năng thần kinh, nhận thức và thể chất."]