[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A1t%20x%E1%BA%A1%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phát xạ kích thích":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"9ddf5437-0dfa-4cfe-a874-bd2fb3752809","Phát quang điện tử nóng từ cấu trúc nano laser trong chế độ phát xạ tự phát và bị kích thích và sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại của electron nóng trong giếng lượng tử","Hot charge-carrier electroluminescence from laser nanostructures in the spontaneous and stimulated emission modes and absorption of IR radiation by hot electrons in quantum wells",[13,14,15],"L. E. Vorobjev","V. L. Zerova","D. A. Firsov",14,"Allerton Press",false,"2009-02-06",2009,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.3103\u002FS1062873809010201","10.3103\u002FS1062873809010201","\u003Cp>Khảo sát động học hạt mang điện nóng trong cấu trúc bán dẫn laser giếng lượng tử, bài viết làm rõ mối tương quan giữa mật độ hạt và dòng điện dưới hai chế độ bức xạ tự phát cùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phát xạ kích thích\u003C\u002Fb>. Sự gia nhiệt hạt mang do tác động của điện trường và xung quang học công suất cao làm thay đổi đáng kể phổ hấp thụ giữa các dải trong giếng lượng tử nối hầm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"49e30aa5-77e0-4690-a07d-505c8874c626","Phổ phát xạ kích thích xuất phát từ sự hấp thụ liên băng của một xung quang học pico giây trong một lớp mỏng GaAs","Stimulated-emission spectrum arising from interband absorption of a picosecond optical pulse in a thin layer of GaAs",[30,31],"I. L. Bronevoi","A. N. Krivonosov",2,"Semiconductors","1998-05-01",1998,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002F1.1187422","10.1134\u002F1.1187422","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm trên màng mỏng bán dẫn GaAs khi được bơm quang học bằng xung pico giây cho thấy hiện tượng phát xạ biên không ổn định. Sự phụ thuộc của phổ công suất tích hợp theo thời gian vào đường kính chùm tia và năng lượng xung bơm là minh chứng xác nhận bản chất của quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phát xạ kích thích\u003C\u002Fb> diễn ra trong thang thời gian cực ngắn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":21,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":86,"keywords":90,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":106,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":21,"viewCount":109,"relateTopics":110},"phát xạ kích thích","Phát xạ kích thích là gì? Nguyên lý lượng tử, hệ số Einstein và công nghệ Laser","Tìm hiểu phát xạ kích thích là gì, các hệ số Einstein A và B, điều kiện đảo ngược mật độ dân số, nguyên lý buồng cộng hưởng và ứng dụng của công nghệ laser.","\u003Cp>Phát xạ kích thích (stimulated emission) là một hiện tượng lượng tử cơ bản của quang học và vật lý nguyên tử, trong đó một photon tương tác với một hệ lượng tử (nguyên tử, phân tử hoặc ion) đang ở trạng thái kích thích, thúc đẩy hệ này phát ra một photon thứ hai có cùng tần số, pha dao động, trạng thái phân cực và hướng truyền sóng với photon ban đầu. Hai photon sinh ra từ quá trình này có tính kết hợp không gian và thời gian hoàn hảo. Phát xạ kích thích là nguyên lý vật lý nền tảng quyết định khả năng khuếch đại ánh sáng và vận hành của mọi hệ thống laser và maser trong khoa học kỹ thuật hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý lượng tử và điều kiện tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng phát xạ kích thích được mô tả chặt chẽ thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} của các trạng thái năng lượng rời rạc. Khi một nguyên tử ở mức năng lượng cao chuyển dịch xuống mức năng lượng thấp hơn dưới tác động của một photon tới, năng lượng photon tới phải khớp chính xác với khoảng cách giữa hai mức năng lượng lượng tử theo hệ thức Planck:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nE = h \\nu\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> E \u003C\u002Fscript> là năng lượng photon chênh lệch giữa hai mức, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> h \u003C\u002Fscript> là hằng số Planck, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\nu \u003C\u002Fscript> là tần số dao động của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}}. Khi điều kiện cộng hưởng này được thỏa mãn, tương tác lượng tử làm sụp đổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}}, giải phóng thêm một photon giống hệt photon ban đầu về mọi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh ba quá trình tương tác bức xạ cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20vi%20m%C3%B4%22%7D}}, sự tương tác giữa trường bức xạ điện từ và các hạt vật chất diễn ra qua ba quá trình nhiệt động học đan xen:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Quá trình lượng tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Điều kiện kích hoạt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính photon phát ra\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tính kết hợp quang học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hấp thụ photon\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần photon tới có năng lượng khớp mức chênh lệch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Photon bị hấp thụ, electron nhảy lên mức cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không áp dụng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phát xạ tự phát\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xảy ra tự phát ngẫu nhiên không cần photon tới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hướng truyền và pha phân bố ngẫu nhiên trong không gian\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ánh sáng không kết hợp, độ đơn sắc giới hạn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phát xạ kích thích\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần photon kích thích bên ngoài tác động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đồng pha, đồng tần số, đồng phân cực và cùng hướng truyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ánh sáng kết hợp cao, độ định hướng tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hệ số Einstein và mối quan hệ cân bằng nhiệt động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để mô tả định lượng các quá trình bức xạ trong trạng thái cân bằng nhiệt với trường bức xạ vật đen, hệ thống ba hệ số xác suất được xác định gồm: hệ số phát xạ tự phát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> A_{21} \u003C\u002Fscript>, hệ số phát xạ kích thích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> B_{21} \u003C\u002Fscript>, và hệ số hấp thụ lượng tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> B_{12} \u003C\u002Fscript>. Mối liên hệ nhiệt động lực học giữa các hệ số này được biểu diễn qua phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\frac{B_{21}}{A_{21}} = \\frac{1}{\\rho(\\nu)} \\left( \\frac{g_1}{g_2} \\right)\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\rho(\\nu) \u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} phổ bức xạ tại tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\nu \u003C\u002Fscript>, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> g_1, g_2 \u003C\u002Fscript> lần lượt là độ suy biến thống kê của các mức năng lượng tương ứng. Từ hệ thức này, xác suất xảy ra phát xạ kích thích tăng tỷ lệ thuận trực tiếp với mật độ photon \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\rho(\\nu) \u003C\u002Fscript> hiện diện trong môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện đảo ngược mật độ dân số trong môi trường hoạt chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện cân bằng nhiệt thông thường tuân theo phân bố Boltzmann, số lượng hạt ở mức năng lượng thấp luôn áp đảo số lượng hạt ở mức năng lượng cao, khiến quá trình hấp thụ chiếm ưu thế so với phát xạ kích thích. Để khuếch đại ánh sáng, môi trường hoạt chất bắt buộc phải đạt được trạng thái mất cân bằng nhiệt động gọi là đảo ngược mật độ dân số (population inversion), nơi số hạt ở trạng thái kích thích nhiều hơn số hạt ở trạng thái cơ bản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trạng thái đảo ngược này không thể duy trì ổn định trong hệ hai mức năng lượng đơn giản. Do đó, các thiết bị laser sử dụng các cấu trúc năng lượng nhiều mức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ ba mức năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Các hạt được bơm từ mức cơ bản lên mức kích thích cao, sau đó nhanh chóng hồi phục phi bức xạ xuống mức giả bền có thời gian sống dài để tích lũy mật độ hạt lớn trước khi phát xạ kích thích xuống mức cơ bản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ bốn mức năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Mức chuyển dịch phát xạ kích thích kết thúc tại một mức năng lượng trung gian nằm trên mức cơ bản. Mức trung gian này được làm rỗng liên tục cực nhanh, giúp hệ bốn mức dễ dàng duy trì trạng thái đảo ngược với năng lượng bơm đầu vào thấp hơn nhiều so với hệ ba mức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát Laser\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một hệ thống laser hoàn chỉnh chuyển hóa phát xạ kích thích thành chùm tia sáng đơn sắc cường độ cao thông qua ba thành phần cấu tạo thiết yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường hoạt chất:\u003C\u002Fstrong> Khối chất rắn (tinh thể Nd:YAG, ruby), chất khí (hỗn hợp He-Ne, CO2), chất lỏng phẩm nhuộm hữu cơ hoặc bán dẫn màng mỏng chứa các mức năng lượng phục vụ chuyển dời quang học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống bơm năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Nguồn điện cao áp, đèn flash quang học hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22laser%20b%C3%A1n%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} liên tục các nguyên tử lên mức năng lượng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Buồng cộng hưởng quang học (Resonator):\u003C\u002Fstrong> Cặp gương phẳng hoặc cầu đặt song song ở hai đầu môi trường hoạt chất (gồm một gương phản xạ toàn phần và một gương bán mạ cho tia laser truyền qua một phần). Buồng cộng hưởng giữ cho các photon phát xạ kích thích phản xạ qua lại nhiều lần dọc theo trục quang học, tạo ra phản ứng dây chuyền khuếch đại chùm sáng theo hàm mũ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại môi trường phát xạ kích thích và ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng phát xạ kích thích trong các loại môi trường vật chất khác nhau tạo ra các nguồn sáng laser phục vụ đa dạng các ngành công nghiệp và y tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Laser khí (He-Ne, CO2, Excimer):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp độ ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20cao%22%7D}} và công suất nhiệt mạnh mẽ, ứng dụng trong định vị quang học chính xác, phẫu thuật cắt đốt mô mềm y khoa và phẫu thuật khúc xạ giác mạc mắt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Laser chất rắn (Nd:YAG, Ti:Sapphire):\u003C\u002Fstrong> Tạo ra các xung laser cực ngắn cỡ nano giây hoặc femtô giây với công suất đỉnh siêu cao, ứng dụng trong gia công vi cơ khí, khoan cắt kim loại và nghiên cứu quang phổ siêu nhanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Laser bán dẫn (Diode laser):\u003C\u002Fstrong> Kích thước vi mô, hiệu suất chuyển đổi điện quang vượt trội, là trái tim của hệ thống truyền dẫn cáp quang internet toàn cầu, thiết bị đọc mã vạch và cảm biến tự hành LiDAR.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa khoa học và triển vọng công nghệ lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kể từ khi được đề xuất trên lý thuyết và hiện thực hóa thành công trong các thập niên giữa thế kỷ hai mươi, phát xạ kích thích đã làm thay đổi hoàn toàn diện mạo của nền khoa học hiện đại. Trong thời đại cách mạng công nghệ lượng tử, phát xạ kích thích tiếp tục mở đường cho các nghiên cứu đột phá về nguồn phát photon đơn lẻ, máy tính lượng tử quang học, đồng hồ nguyên tử độ chính xác cực cao và hệ thống mật mã lượng tử bảo mật tuyệt đối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính kết hợp không gian và thời gian của bức xạ kích thích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ưu thế vượt trội của chùm photon sinh ra từ phát xạ kích thích nằm ở hai thuộc tính kết hợp vật lý nền tảng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính kết hợp không gian (Spatial coherence):\u003C\u002Fstrong> Các photon trên toàn bộ tiết diện chùm tia có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20t%C6%B0%C6%A1ng%20quan%22%7D}} pha cố định, cho phép chùm tia laser hội tụ vào một điểm vi mô có kích thước giới hạn bởi nhiễu xạ quang học, tập trung mật độ năng lượng cực lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính kết hợp thời gian (Temporal coherence):\u003C\u002Fstrong> Tương ứng với độ đơn sắc cao và chiều dài kết hợp lớn, giúp sóng ánh sáng duy trì khả năng giao thoa ổn định trên quãng đường truyền dẫn dài, tạo tiền đề cho công nghệ ghi hình ba chiều hologram và giao thoa kế siêu chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ý nghĩa của phát xạ kích thích trong truyền thông quang học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh ứng dụng trong nguồn phát laser bán dẫn, nguyên lý phát xạ kích thích còn là nền tảng cốt lõi của bộ khuếch đại quang sợi quang pha tạp erbium (EDFA - Erbium-Doped Fiber Amplifier). Thiết bị này cho phép khuếch đại trực tiếp tín hiệu ánh sáng truyền trong sợi quang mà không cần chuyển đổi trung gian sang tín hiệu điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi các xung ánh sáng mang dữ liệu suy yếu sau hành trình dài hàng trăm kilomet truyền dẫn, chúng đi qua đoạn sợi quang pha tạp erbium được bơm quang học. Các ion erbium ở trạng thái kích thích sẽ trải qua quá trình phát xạ kích thích đồng bộ, tái tạo chính xác dạng sóng và tăng cường biên độ tín hiệu quang, đảm bảo mạng lưới internet băng thông rộng toàn cầu vận hành liên tục với độ trễ tối thiểu.\u003C\u002Fp>","stimulated emission","Phát xạ kích thích là hiện tượng một photon tương tác với nguyên tử ở trạng thái kích thích, kích hoạt giải phóng photon thứ hai có cùng tần số, pha, phân cực và hướng truyền.","NATURAL_SCIENCES",[51,58,65],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":21},"Schawlow, A. L., & Townes, C. H. (1958). Infrared and Optical Masers. Physical Review, 112(6), 1940-1949.","Infrared and Optical Masers","Schawlow, A. L., Townes, C. H.","Physical Review, 112(6), 1940-1949",1958,"10.1103\u002FPhysRev.112.1940",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":21},"Maiman, T. H. (1960). Stimulated Optical Radiation in Ruby. Nature, 187(4736), 493-494.","Stimulated Optical Radiation in Ruby","Maiman, T. H.","Nature, 187(4736), 493-494",1960,"10.1038\u002F187493a0",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":21},"Loudon, R. (2000). The Quantum Theory of Light (3rd ed.). Oxford University Press.","The Quantum Theory of Light","Loudon, R.","Oxford University Press",2000,"10.1093\u002Foso\u002F9780198501770.001.0001",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Phát xạ kích thích khác gì so với phát xạ tự phát?","Phát xạ tự phát xảy ra ngẫu nhiên khi nguyên tử kích thích tự động nhảy về mức năng lượng thấp, giải phóng photon có pha, hướng và phân cực ngẫu nhiên không kết hợp. Ngược lại, phát xạ kích thích đòi hỏi một photon kích hoạt tác động từ trước, sinh ra photon thứ hai hoàn toàn đồng pha, đồng tần số, cùng phân cực và cùng hướng truyền với photon tới.",{"question":77,"answer":78},"Tại sao cần phải có buồng cộng hưởng quang học trong thiết bị laser?","Buồng cộng hưởng quang học gồm hai gương phản xạ đặt ở hai đầu giúp các photon phát xạ kích thích di chuyển qua lại hàng nghìn lần xuyên qua môi trường hoạt chất. Quá trình này kích hoạt phản ứng dây chuyền liên tục, khuếch đại cường độ chùm sáng theo cấp số nhân và chọn lọc các mode quang học có tính kết hợp cao nhất dọc trục buồng nung.",{"question":80,"answer":81},"Điều kiện đảo ngược mật độ dân số có ý nghĩa gì đối với việc tạo tia laser?","Đảo ngược mật độ dân số là trạng thái số lượng nguyên tử ở mức năng lượng cao vượt trội so với mức năng lượng thấp. Điều kiện này bảo đảm xác suất photon kích hoạt phát xạ kích thích lớn hơn xác suất bị hấp thụ, giúp chùm sáng được khuếch đại thực sự khi truyền qua môi trường hoạt chất.",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":87,"researcherId":21,"name":88,"imageUrl":89},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"cơ học lượng tử","sóng điện từ","trạng thái kích thích","tính chất quang học","môi trường vi mô","mật độ năng lượng","laser bán dẫn","năng lượng kích thích","tần số cao","mối tương quan",10,true,"PUBLISHED","2025-05-26T09:58:29.468+00:00","2026-09-04T06:09:23.622+00:00","2025-05-27T01:52:59.184+00:00","2026-09-04T06:09:23.218+00:00","2026-09-04T05:18:21.568+00:00",460,[111,114,117,120,123,131,134,137,140,143],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":124,"definition":126,"discipline":49,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ẩn dụ ý niệm","Ẩn dụ ý niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn"]