[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phát triển xã hội":33},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":32},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":12,"summary":22},"af4dda11-a0ca-4bb6-b260-d7135dd850a0","VAI TRÒ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ",null,[14,15,16],"Lê Văn Bắc","Trần Thị Bích Nhân","Trần Mạnh Dũng",5,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương",true,2021,"https:\u002F\u002Fjst.hvu.edu.vn\u002Findex.php\u002FHVUJST\u002Farticle\u002Fview\u002F103","\u003Cp>Khảo sát kinh tế vĩ mô đánh giá vai trò trụ cột của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với tiến trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phát triển xã hội\u003C\u002Fb> và tạo việc làm cho người lao động tại Việt Nam. Tác giả nhận diện các rào cản tiếp cận vốn tín dụng và mặt bằng sản xuất mà khu vực kinh tế này đang phải đối mặt. Kết quả nghiên cứu đề xuất các gói hỗ trợ pháp lý và tài chính thiết thực nhằm thúc đẩy tăng trưởng bao trùm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":28,"journalName":29,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":30,"doi":12,"summary":31},"7fe80f11-0f1a-45ce-86af-50f9d100b425","Những điểm mới, điểm nhấn trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2021-2030",[27],"Trần Hồng Quang",1,"Tạp chí Kinh doanh và Công nghệ Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fhubt\u002Farticle\u002Fview\u002F78058","\u003Cp>Phân tích chính sách công tổng kết các điểm nhấn chiến lược trong kế hoạch kinh tế và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phát triển xã hội\u003C\u002Fb> của Việt Nam giai đoạn 2021–2030. Tác giả làm rõ các trụ cột đổi mới thể chế, hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng chuyển đổi số. Công trình cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc thực thi các giải pháp an sinh bền vững.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":34,"meta":12},{"id":35,"title":36,"description":37,"content":38,"term":35,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":39,"publishUser":43,"keywords":44,"keywordCount":55,"enrichTopicLink":19,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":59,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":12,"viewCount":62,"relateTopics":63},"phát triển xã hội","Phát triển xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phát triển xã hội là quá trình nâng cao chất lượng sống, công bằng và hòa nhập bằng cách cải thiện giáo dục, y tế, an sinh và quyền con người. Khái niệm này vượt khỏi tăng trưởng kinh tế, nhấn mạnh đến sự ổn định xã hội, năng lực lựa chọn và cơ hội tham gia đầy đủ vào đời sống cộng đồng.\n","\u003Ch2>Khái niệm phát triển xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát triển xã hội là một tiến trình tổng thể nhằm cải thiện các khía cạnh phi vật chất của cuộc sống con người, bao gồm mức sống, cơ hội tiếp cận giáo dục, dịch vụ y tế, công bằng xã hội và sự tham gia xã hội. Không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế hay thu nhập cá nhân, phát triển xã hội nhấn mạnh đến chất lượng sống, bình đẳng, an toàn và quyền con người trong một hệ thống cộng đồng ổn định và bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tổ chức Liên Hợp Quốc định nghĩa phát triển xã hội là sự mở rộng các điều kiện cho cá nhân và nhóm được tham gia đầy đủ vào đời sống kinh tế, xã hội và chính trị. Phát triển xã hội liên quan mật thiết đến các nguyên tắc của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20b%E1%BA%B1ng%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, hòa nhập, an sinh và bình đẳng cơ hội. Nó đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, cùng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} và môi trường. Nguồn tham khảo chính thức: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.un.org\u002Fdevelopment\u002Fdesa\u002Fsocialperspectiveondevelopment\u002F\">UN DESA – Social Development\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số lĩnh vực được coi là trọng tâm trong phát triển xã hội bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dân chủ hóa và tăng quyền tham gia của người dân\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20b%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BA%B3ng%20thu%20nh%E1%BA%ADp%22%7D}}, giới, vùng miền\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo vệ nhóm yếu thế như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20khuy%E1%BA%BFt%20t%E1%BA%ADt%22%7D}}, người già, trẻ em\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thúc đẩy hòa nhập xã hội thông qua giáo dục và việc làm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt với phát triển kinh tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù thường được gộp chung trong các chiến lược phát triển tổng thể, phát triển xã hội và phát triển kinh tế là hai khái niệm riêng biệt về bản chất và mục tiêu. Phát triển kinh tế nhấn mạnh đến các yếu tố như tăng trưởng GDP, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, mức tiêu dùng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%E1%BA%A5t%20kh%E1%BA%A9u%22%7D}}. Trong khi đó, phát triển xã hội đề cập đến cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%BAc%20l%E1%BB%A3i%22%7D}} và nâng cao chất lượng sống của người dân, bao gồm các quyền xã hội, y tế, giáo dục và bình đẳng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự khác biệt cơ bản giữa hai khái niệm được minh họa rõ trong bảng sau:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phát triển Kinh tế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phát triển Xã hội\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Trọng tâm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng trưởng tài chính, GDP\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cải thiện điều kiện sống và phúc lợi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chỉ số đo lường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GDP, CPI, năng suất lao động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>HDI, Gini, SPI, tỷ lệ biết chữ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phạm vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kinh tế vĩ mô, thị trường, đầu tư\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Y tế, giáo dục, bình đẳng xã hội\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Việc phát triển kinh tế không đảm bảo kéo theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} xã hội nếu thiếu các chính sách tái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i%22%7D}} công bằng. Nhiều quốc gia đạt mức tăng trưởng cao nhưng vẫn tồn tại tình trạng nghèo đói, thất học hoặc bất bình đẳng kéo dài. Do đó, cần một cách tiếp cận song hành giữa hai quá trình này để bảo đảm phát triển bền vững và toàn diện.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các chỉ số đo lường phát triển xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Không giống các chỉ số tài chính thuần túy, phát triển xã hội đòi hỏi hệ thống đo lường phức tạp và đa chiều. Một số chỉ số được các tổ chức quốc tế sử dụng phổ biến để đánh giá mức độ phát triển xã hội của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Human Development Index (HDI)\u003C\u002Fstrong> – Chỉ số phát triển con người của UNDP, đo theo ba chiều: sức khỏe, giáo dục và thu nhập\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gini Index\u003C\u002Fstrong> – Đo mức độ bất bình đẳng thu nhập, phổ biến trong các nghiên cứu công bằng xã hội\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Social Progress Index (SPI)\u003C\u002Fstrong> – Đánh giá toàn diện khả năng đáp ứng các nhu cầu xã hội cơ bản\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gender Development Index (GDI)\u003C\u002Fstrong> – Phân tích sự khác biệt giới trong phát triển con người\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Công thức tính chỉ số HDI như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HDI} = \\sqrt[3]{I_{\\text{health}} \\cdot I_{\\text{education}} \\cdot I_{\\text{income}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\\(I_{\\text{health}}\\): Chỉ số về sức khỏe, đo bằng tuổi thọ trung bình\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\(I_{\\text{education}}\\): Chỉ số giáo dục, gồm số năm đi học trung bình và kỳ vọng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\(I_{\\text{income}}\\): Chỉ số thu nhập, tính theo GNI bình quân đầu người\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các yếu tố cấu thành phát triển xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát triển xã hội không phải là kết quả của một yếu tố đơn lẻ, mà là sự kết hợp đa chiều của nhiều thành phần nền tảng trong xã hội. Những yếu tố này có mối quan hệ nhân quả chặt chẽ và thường xuyên tác động lẫn nhau trong quá trình hình thành chính sách và đo lường tiến bộ xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục\u003C\u002Fstrong>: Là nền tảng cho mọi thay đổi xã hội, giúp nâng cao nhận thức, tăng cơ hội việc làm và giảm bất bình đẳng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y tế và chăm sóc sức khỏe\u003C\u002Fstrong>: Quyết định chất lượng cuộc sống, năng suất lao động và tuổi thọ\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách công và pháp lý\u003C\u002Fstrong>: Bảo vệ quyền con người, thúc đẩy công bằng và thiết lập chuẩn mực xã hội\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>An sinh xã hội\u003C\u002Fstrong>: Gồm hệ thống lương hưu, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bình đẳng giới và hòa nhập xã hội\u003C\u002Fstrong>: Giảm chênh lệch giới, hỗ trợ nhóm yếu thế\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chất lượng thể chế, mức độ minh bạch và mức đầu tư công trong các lĩnh vực nói trên là yếu tố quyết định sự thành công của phát triển xã hội trong dài hạn. Càng nhiều chính sách mang tính bao trùm, càng dễ tạo ra tăng trưởng công bằng và bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của nhà nước và chính sách xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc điều phối và thúc đẩy phát triển xã hội thông qua xây dựng và thực thi các chính sách xã hội. Đây là những chính sách nhằm cải thiện điều kiện sống, phân phối lại của cải và tạo ra các mạng lưới an sinh nhằm bảo vệ nhóm dân cư dễ bị tổn thương. Các chính sách này bao gồm hệ thống bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chính sách trợ cấp, cải cách giáo dục và chăm sóc y tế công cộng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu quả của các chính sách phụ thuộc vào năng lực quản trị, mức độ minh bạch và tính bao trùm. Một số quốc gia có mô hình chính sách xã hội tiêu biểu là:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Na Uy, Thụy Điển, Đan Mạch\u003C\u002Fstrong>: Mô hình phúc lợi Bắc Âu, phổ cập giáo dục và y tế miễn phí, hệ thống thuế tiến bộ\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Canada\u003C\u002Fstrong>: Chính sách chăm sóc sức khỏe công cộng toàn dân\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hàn Quốc\u003C\u002Fstrong>: Đầu tư lớn vào giáo dục phổ cập, chính sách phát triển nguồn nhân lực\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) thường xuyên công bố các phân tích và hướng dẫn thực hành tốt trong hoạch định chính sách xã hội, xem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fsocial\u002F\">OECD Social Policy Division\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mối quan hệ giữa phát triển xã hội và phát triển bền vững\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát triển xã hội là một trong ba trụ cột không thể thiếu của phát triển bền vững, bên cạnh phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Thiếu đi sự ổn định và công bằng xã hội, không thể đạt được tăng trưởng kinh tế dài hạn hoặc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả. Phát triển xã hội giúp củng cố lòng tin, ổn định thể chế, và giảm rủi ro xung đột xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Liên Hợp Quốc đã tích hợp các mục tiêu phát triển xã hội trong bộ \u003Cstrong>17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs)\u003C\u002Fstrong>, trong đó các mục tiêu sau trực tiếp đề cập đến tiến bộ xã hội:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>SDG 1:\u003C\u002Fstrong> Xóa đói nghèo ở mọi nơi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>SDG 3:\u003C\u002Fstrong> Bảo đảm sức khỏe và phúc lợi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>SDG 4:\u003C\u002Fstrong> Giáo dục có chất lượng và bình đẳng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>SDG 5:\u003C\u002Fstrong> Đạt bình đẳng giới\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>SDG 10:\u003C\u002Fstrong> Giảm bất bình đẳng trong và giữa các quốc gia\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chi tiết về các mục tiêu SDG được cập nhật tại trang chính thức \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fsdgs.un.org\u002Fgoals\">sdgs.un.org\u002Fgoals\u003C\u002Fa>. Trong các báo cáo gần đây, việc không đạt tiến độ trong các chỉ tiêu xã hội được coi là rào cản lớn nhất để hoàn thành SDGs vào năm 2030.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức toàn cầu trong phát triển xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát triển xã hội đang đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu và ngày càng phức tạp, đòi hỏi các quốc gia cần có chiến lược thích ứng và chính sách linh hoạt. Một số thách thức đáng chú ý bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gia tăng bất bình đẳng\u003C\u002Fstrong>: Khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư ngày càng rộng, đặc biệt trong các nền kinh tế thị trường phát triển nhanh\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xung đột vũ trang, bất ổn chính trị\u003C\u002Fstrong>: Gây ra khủng hoảng nhân đạo và cản trở cung cấp dịch vụ cơ bản\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Di cư và đô thị hóa nhanh\u003C\u002Fstrong>: Gây áp lực lên hạ tầng xã hội, giáo dục, y tế và nhà ở\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi khí hậu\u003C\u002Fstrong>: Làm gia tăng nghèo đói, di cư môi trường và mất an ninh sinh kế\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, các hệ thống an sinh xã hội ở nhiều nước đang phát triển vẫn còn mỏng và không bao trùm, khiến người dân dễ bị tổn thương trước các cú sốc kinh tế, dịch bệnh hoặc thiên tai. Đại dịch COVID-19 là ví dụ điển hình cho thấy các hệ thống y tế và an sinh yếu kém có thể gây ra khủng hoảng xã hội diện rộng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các mô hình và lý thuyết phát triển xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều học giả và tổ chức quốc tế đã phát triển các mô hình lý thuyết nhằm giải thích, đo lường hoặc định hướng quá trình phát triển xã hội. Các mô hình này giúp định hình chính sách và đánh giá hiệu quả can thiệp của nhà nước hoặc tổ chức phi chính phủ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số lý thuyết đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết hiện đại hóa (Modernization Theory)\u003C\u002Fstrong>: Phát triển là sự tiến hóa tất yếu từ xã hội truyền thống sang hiện đại\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết phụ thuộc (Dependency Theory)\u003C\u002Fstrong>: Chỉ ra sự bóc lột và bất bình đẳng trong quan hệ giữa các nước phát triển và đang phát triển\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cách tiếp cận năng lực (Capability Approach)\u003C\u002Fstrong> của Amartya Sen: Nhấn mạnh việc mở rộng năng lực lựa chọn và quyền tự do thực chất của mỗi cá nhân\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo Sen, phát triển phải được đo lường không chỉ bằng thu nhập hay hàng hóa tiêu dùng, mà bằng mức độ mà con người có thể sống cuộc sống mà họ lý tưởng hóa. Tham khảo đầy đủ luận điểm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhdr.undp.org\u002Fsystem\u002Ffiles\u002Fdocuments\u002F\u002Fhdr2010-en-complete.pdf\">UNDP Human Development Report 2010\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận và hướng phát triển tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát triển xã hội là thành phần không thể tách rời trong tiến trình phát triển bền vững của mọi quốc gia. Khác với tăng trưởng kinh tế đơn thuần, nó hướng tới xây dựng một xã hội công bằng, nhân văn và có khả năng phục hồi trước khủng hoảng. Thành công trong phát triển xã hội không chỉ nâng cao chất lượng sống mà còn củng cố sự ổn định thể chế và giảm nguy cơ xung đột trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số, tương lai của phát triển xã hội cần tích hợp các yếu tố công nghệ, năng lực số công dân, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo nhằm phân phối công bằng hơn cơ hội và tài nguyên. Đồng thời, cần có sự tham gia đa cấp – từ chính phủ đến xã hội dân sự – để bảo đảm sự bền vững và linh hoạt của hệ thống xã hội trong thế kỷ XXI.\u003C\u002Fp>",{"id":40,"researcherId":12,"name":41,"imageUrl":42},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":40,"researcherId":12,"name":41,"imageUrl":42},[45,46,47,48,49,50,51,52,53,54],"công bằng xã hội","phát triển bền vững","phát triển kinh tế","bất bình đẳng thu nhập","người khuyết tật","năng suất lao động","xuất khẩu","phúc lợi","sự phát triển","phân phối",10,"PUBLISHED","2025-06-05T08:09:53.937+00:00","2026-09-04T11:10:23.926+00:00","2025-06-06T04:07:31.260+00:00","2026-09-04T11:10:23.493+00:00","2026-09-04T10:21:46.038+00:00",439,[64,67,70,73,76,79,82,85,88,91],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]