[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20c%C3%A2y%20con{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phát triển cây con":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"406e93f8-e710-4765-a89a-14f451fa30bb","Không có bằng chứng về phản hồi tích cực giữa sự lắng đọng lá và tỷ lệ tăng trưởng của cây con ở các đồng cỏ nhiệt đới Neotropical","No evidence of positive feedback between litter deposition and seedling growth rate in Neotropical savannas",[13,14,15],"André M. D’Angioli","Vinicius L. Dantas","Marcio Lambais",5,null,false,"2021-10-02",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11104-021-05163-w","10.1007\u002Fs11104-021-05163-w","\u003Cp>Sinh thái học cảnh quan khảo sát thực nghiệm ảnh hưởng của lớp vật rơi rụng hữu cơ lên tốc độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phát triển cây con\u003C\u002Fb> thân gỗ trong các thảo nguyên savan nhiệt đới Neotropical. Phân tích chỉ ra lớp thảm mục hữu cơ không tạo ra phản hồi tích cực làm tăng tốc độ lớn của mầm cây con, bác bỏ giả thuyết thảm mục kích thích xâm lấn cây gỗ trên trảng cỏ nhiệt đới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"50e2f27a-4278-41e6-9b31-3f0ed1342c77","Định lượng ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự nảy mầm hạt và sự phát triển của cây con Eruca (Eruca sativa) sử dụng các mô hình toán học","Quantification of the Effect of Environmental Factors on Seed Germination and Seedling Growth of Eruca (Eruca sativa) Using Mathematical Models",[29,30,31],"Esmaeil Bakhshandeh","Hemmatollah Pirdashti","Fatemeh Vahabinia",4,"Journal of Plant Growth Regulation","2019-05-03",2019,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00344-019-09974-1","10.1007\u002Fs00344-019-09974-1","\u003Cp>Nông học thực nghiệm ứng dụng mô hình toán học nhằm định lượng tác động của nhiệt độ và độ ẩm đất đến tỷ lệ nảy mầm và quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phát triển cây con\u003C\u002Fb> loài \u003Ci>Eruca sativa\u003C\u002Fi>. Kết quả xác lập ngưỡng nhiệt độ tối ưu từ 20 đến 25 độ C giúp rễ và mầm non đạt tốc độ tăng trưởng sinh khối tối đa, hỗ trợ canh tác thích ứng biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":52,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":70,"contentErrorMessage":17,"viewCount":71,"relateTopics":72},"phát triển cây con","Phát triển cây con là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phát triển cây con là quá trình từ hạt giống nảy mầm đến khi cây non hình thành hệ rễ, thân và lá đầu tiên, đủ khả năng quang hợp và sinh trưởng. Quá trình này phụ thuộc vào tương tác giữa yếu tố di truyền, môi trường và điều kiện ươm trồng, quyết định tỷ lệ sống sót và chất lượng sinh trưởng. ","\u003Ch2>Định nghĩa phát triển cây con\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát triển cây con (seedling development) là quá trình từ khi hạt giống nảy mầm đến khi cây non hình thành đủ bộ rễ, thân và lá đầu tiên, sẵn sàng chuyển ra trồng trong ruộng hoặc vườn chính. Quá trình này bao gồm các giai đoạn nảy mầm, sinh trưởng mô sơ cấp và chuyển tiếp sang giai đoạn sinh trưởng mô thứ cấp. Một cây con khỏe mạnh phải đạt được kích thước, cấu trúc mô và năng lực quang hợp cần thiết để tự cung cấp năng lượng và chống chịu điều kiện ngoại cảnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phát triển cây con đánh dấu mốc then chốt trong sinh trưởng thực vật bởi đây là giai đoạn cây dễ tổn thương nhất. Yếu tố dinh dưỡng, môi trường và di truyền cùng tương tác quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20s%E1%BB%91ng%20s%C3%B3t%22%7D}} và tốc độ phát triển. Nghiên cứu giai đoạn này giúp tối ưu kỹ thuật gieo ươm, nâng cao hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp và lâm sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân chia cây con thành hai phần chính: hệ thống rễ bao gồm rễ mầm và rễ bên, hệ thu lá gồm lá mầm (cotyledon) và lá thật đầu tiên. Sự cân bằng giữa hai hệ này ảnh hưởng đến khả năng hấp thu nước, chất khoáng và quang hợp, từ đó quyết định tốc độ sinh trưởng tiếp theo.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ sở sinh lý nảy mầm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nảy mầm bắt đầu với quá trình hút nước (imbibition), khi hạt thấm hút 30–50% khối lượng khô để kích hoạt enzyme α-amylase phân giải tinh bột dự trữ thành đường đơn, cung cấp năng lượng cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Nước còn làm mềm lớp vỏ hạt, cho phép rễ mầm xuyên phá và trồi lên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cân bằng nội sinh giữa abscisic acid (ABA) và gibberellin (GA) là chìa khóa kiểm soát nảy mầm. ABA duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20ng%E1%BB%A7%22%7D}} (dormancy), trong khi GA thúc đẩy tổng hợp enzyme phân giải tinh bột. Tỷ lệ GA\u002FABA cao kích hoạt quá trình nảy mầm, giới thiệu vào giai đoạn phân hóa mô sơ cấp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Imbibition:\u003C\u002Fstrong> Hấp thu nước nhanh, phục hồi hoạt động tế bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân giải dự trữ:\u003C\u002Fstrong> Tinh bột → đường nhờ α-amylase, β-amylase.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tín hiệu nội tiết:\u003C\u002Fstrong> GA tăng, ABA giảm tạo điều kiện nảy mầm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ và oxy cũng ảnh hưởng mạnh. Nhiệt độ tối ưu thường dao động 20–30 °C; thiếu oxy (đất quá chặt) gây nghẽn hô hấp tế bào và ức chế nảy mầm. Một số loài cần kích thích ánh sáng đỏ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} để phá dormancy (ví dụ: hạt lan).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế phân hóa tổ chức\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sau nảy mầm, tế bào phân sinh đỉnh mầm (SAM – shoot apical meristem) và phân sinh đỉnh rễ (RAM – root apical meristem) chịu trách nhiệm sinh sản mô sơ cấp. SAM tạo ra mô vỏ thân và lá đầu tiên, còn RAM phát triển rễ chính và rễ bên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Auxin và cytokinin phối hợp điều tiết phân hóa mô: auxin tập trung ở đỉnh rễ kích thích RAM, trong khi cytokinin tại đỉnh mầm thúc đẩy SAM. Gradient nồng độ hai hormone này quyết định tỷ lệ sinh mô và tỷ lệ kéo dài tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí tác động\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Auxin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rễ mầm, đỉnh rễ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thích phân chia và kéo dài tế bào RAM\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cytokinin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đỉnh mầm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20chia%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} SAM, hình thành lá\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Gibberellin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Toàn cây con\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kéo dài tế bào, tăng kích thước thân\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Quá trình phân hóa mô sơ cấp nối tiếp giai đoạn hình thành mô thứ cấp (mạch dẫn, mô mềm, mô bảo vệ) để hoàn thiện cơ quan sinh dưỡng. Điều này tạo nền tảng cho chức năng vận chuyển nước, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} và bảo vệ cây con khỏi nhiễm trùng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng điều kiện môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm đất và thành phần chất nền đóng vai trò quyết định tốc độ và chất lượng phát triển cây con. Nhiệt độ tối ưu cho nhiều loài nằm trong khoảng 20–30 °C; nhiệt độ thấp làm chậm sinh lý, cao quá 35 °C gây stress nhiệt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ánh sáng đỏ và xanh lam kích hoạt quang hợp sơ cấp và điều tiết photomorphogenesis, giúp lá thật phát triển đúng hướng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} lục lạp. Cường độ ánh sáng 100–200 μmol m⁻² s⁻¹ là phù hợp cho cây con nhiều giống nông nghiệp \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fi3290e\u002Fi3290e.pdf\">FAO\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ ẩm đất:\u003C\u002Fstrong> 60–80% độ ẩm tối ưu, tránh ngập úng gây ngạt rễ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>pH chất nền:\u003C\u002Fstrong> pH 5.5–6.5 hỗ trợ hấp thu khoáng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thông gió:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp oxy, giảm ngộ độc CO₂ và etylen.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Đất trồng lý tưởng chứa hỗn hợp mùn, cát và than bùn, đảm bảo thoát nước tốt và dưỡng khí. Sự phân bố độ ẩm và dinh dưỡng đều khắp giúp rễ bên phát triển đồng đều, nâng cao khả năng hấp thu và tăng tỷ lệ sống sau trồng chuyển ra ruộng hoặc vườn chính.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật nhân giống và gieo ươm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương pháp gieo ươm truyền thống bao gồm gieo hạt trực tiếp trên khay ươm hoặc bầu đất, đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao và cây con đồng đều. Khay ươm thường dùng hỗn hợp đất mùn-cát-đất sét (tỷ lệ 2:1:1) để giữ ẩm và thoát nước tốt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô-truyền giống (micropropagation) trong điều kiện vô trùng sử dụng mảnh mô đỉnh mầm hoặc chồi thật, nhân nhanh qua các giai đoạn kích thích sinh chồi và hình thành bộ rễ trên môi trường MS (Murashige &amp; Skoog). Phương pháp này tạo ra hàng triệu cây con sạch bệnh trong thời gian ngắn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6272312\u002F\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Gieo hạt khay ươm: đơn giản, chi phí thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mô cấy mô: đồng nhất, sạch bệnh, kiểm soát di truyền.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giâm cành: dùng cành non chịu nước, hormone kích thích rễ (IBA).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Quản lý vườn ươm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chế độ tưới phải duy trì độ ẩm 60–70% bề mặt chất nền, tránh ngập úng làm thiếu oxy rễ. Hệ thống tưới phun sương (mist irrigation) cung cấp độ ẩm đều và giảm áp lực bề mặt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều kiện che phủ bằng lưới đen 30–50% giữ nhiệt độ 25–28 °C vào ban ngày và 18–22 °C ban đêm, giảm sốc nhiệt cho cây con. Bón phân lá định kỳ 1 lần\u002Ftuần với dung dịch NPK 20-20-20 (0.5 g\u002FL) thúc đẩy phân hóa lá và rễ khỏe.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị tham khảo\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biện pháp điều chỉnh\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ ẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>60–70%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tưới phun sương, phủ màng nông\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>25–28 °C (ngày)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Che phủ lưới, quạt thông gió\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>pH chất nền\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5.5–6.5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh vôi bột hoặc lưu huỳnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>NPK lá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.5 g\u002FL\u002Ftuần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bón phun lá\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phản ứng stress và bảo vệ cây con\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cây con dễ tổn thương với khô hạn, ngập úng, mặn và sốc nhiệt. Stress khô hạn gây giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}}, héo lá và suy yếu phân chia tế bào đỉnh mầm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sử dụng xử lý \"priming\" bằng dung dịch proline 10 mM hoặc trehalose 50 mM trước gieo ươm giúp cây con tích trữ osmolite, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} và giảm tổn thương màng tế bào \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0140196320302749\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hydrogel trộn chất nền: giữ nước tiết kiệm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Che phủ rễ bằng màng nylon thoáng khí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng vi sinh vật PGPR (plant growth-promoting rhizobacteria) cải thiện sức khỏe rễ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Vai trò điều hòa sinh trưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phytohormone chính điều tiết phát triển cây con bao gồm auxin, cytokinin, gibberellin và abscisic acid. Auxin thúc đẩy phân chia tế bào RAM, tạo rễ bên; cytokinin kích thích phân chia tế bào SAM và hình thành lá.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tỷ lệ auxin\u002Fcytokinin nội sinh quyết định mô hình phân hóa: auxin cao biểu hiện ưu tiên rễ, cytokinin cao ưu tiên chồi. Thiết lập gradient hormone qua xử lý treo hạt trong dung dịch IAA 1 mg\u002FL hoặc zeatin 0.5 mg\u002FL giúp cân bằng sinh trưởng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ethylene tăng cao trong điều kiện ngập úng kích thích biểu hiện gen chịu stress nhưng ức chế kéo dài thân, do đó cần điều hòa ETH bằng ức chế ETH (AgNO3 10 µM) khi cây con thiếu oxy.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cải tiến giống và chọn tạo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Marker-assisted selection (MAS) tận dụng dấu ấn DNA gắn với đặc tính sinh trưởng nhanh, chịu hạn hoặc kháng bệnh. Ví dụ gen DREB1A tăng cường chịu hạn đã được chuyển vào giống lúa nước, cho thấy cây con sinh trưởng bền vững hơn dưới hạn mặn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>CRISPR\u002FCas9 hỗ trợ chỉnh sửa gen nội sinh như NCED (thuộc đường ABA) để giảm sinh tổng hợp ABA, tạo cây con nảy mầm nhanh hơn và kháng stress nhiệt độ thấp \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41477-019-0376-9\">Nature\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chuyển gen DREB, HSP (heat shock proteins) cải thiện chịu stress nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>MAS chọn gen RGA (DELLA) điều hòa GA tối ưu hóa chiều cao thân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>CRISPR mục tiêu NCED, ABI1 để điều chỉnh ABA nội sinh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ứng dụng IoT và cảm biến sinh lý (độ ẩm, nhiệt độ, CO2) kết hợp AI {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} real-time, tự động điều chỉnh môi trường vườn ươm, tối ưu hóa điều kiện phát triển cây con \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpls.2020.01203\u002Ffull\">Frontiers in Plant Science\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phát triển hệ vi sinh tương tác (synthetic microbiome) cải thiện sức khỏe rễ và tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng, đồng thời giảm nhu cầu phân bón hóa học. Nghiên cứu gen điều tiết phát triển sớm ở tế bào phân sinh và mối liên hệ epigenetic cho thấy tiềm năng tối ưu hóa di truyền phi GMO.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hệ thống tự động: drone tưới phun sương, robot tỉa thưa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Synthetic microbiome: phối trộn vi khuẩn có lợi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Epigenome editing: điều chỉnh methyl hóa để tăng năng suất cây con.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>FAO. “Seedling Production.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fi3290e\u002Fi3290e.pdf\">fao.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>NCBI PMC. “Micropropagation Techniques.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6272312\u002F\">ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>ScienceDirect. “Seed Priming for Stress Tolerance.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0140196320302749\">sciencedirect.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nature. “CRISPR in Plant Stress Tolerance.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41477-019-0376-9\">nature.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Frontiers in Plant Science. “IoT in Horticulture.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpls.2020.01203\u002Ffull\">frontiersin.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>USDA NRCS. “Plant Stress Adaptation.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usda.gov\">usda.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sanchez, P. L., et al. (2018). “Micropropagation in Forestry Species.” \u003Ci>Journal of Forest Research\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Taiz, L., &amp; Zeiger, E. (2010). \u003Ci>Plant Physiology\u003C\u002Fi>. Sinauer Associates.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":48,"researcherId":17,"name":49,"imageUrl":50},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":48,"researcherId":17,"name":49,"imageUrl":50},[53,54,55,56,57,58,59,60,61,62],"tỷ lệ sống sót","phản ứng sinh học","trạng thái ngủ","tín hiệu sinh học","phân chia tế bào","chất dinh dưỡng","cấu trúc tế bào","áp suất thẩm thấu","khả năng chịu hạn","phân tích dữ liệu",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T08:36:29.332+00:00","2026-09-05T14:09:16.429+00:00","2025-06-18T02:15:11.744+00:00","2026-09-05T14:09:15.957+00:00","2026-09-05T13:15:03.685+00:00",388,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]