[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phát thải":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"phát thải","Phát thải là gì? Các công bố khoa học về Phát thải","Phát thải là quá trình giải phóng chất khí, rắn hoặc năng lượng vào môi trường từ các nguồn tự nhiên hoặc hoạt động của con người như công nghiệp và gia...","\u003Cp>\u003Cstrong>Phát thải\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>emission \u002F greenhouse gas emission\u003C\u002Fem>) là (emission) là quá trình giải phóng các chất ô nhiễm, hạt bụi mịn, khí nhà kính hoặc năng lượng dư thừa từ các hoạt động nhân tạo hoặc quá trình tự nhiên vào môi trường không khí, đất hoặc nguồn nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa phát thải\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát thải (emissions) là quá trình các chất khí, chất rắn hoặc năng lượng được giải phóng vào môi trường từ các hoạt động tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các lĩnh vực như môi trường học, khí hậu học và kỹ thuật môi trường, phát thải chủ yếu đề cập đến khí nhà kính, khí độc, vật chất hạt hoặc chất gây ô nhiễm khác được sinh ra từ sản xuất năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp hoặc sinh hoạt đô thị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phát thải có thể diễn ra trực tiếp (primary emissions) như khí CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, hoặc gián tiếp (secondary emissions), khi các hợp chất trong khí quyển phản ứng với nhau để tạo ra các chất ô nhiễm mới, ví dụ như ozone tầng đối lưu hoặc aerosol thứ cấp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phát thải không chỉ ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} mà còn có liên hệ chặt chẽ đến biến đổi khí hậu toàn cầu, axit hóa đại dương, tổn hại hệ sinh thái và sức khỏe con người. Do đó, việc đo lường, kiểm soát và giảm phát thải là trọng tâm của nhiều chính sách quốc tế hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại phát thải\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc phân loại phát thải giúp hiểu rõ bản chất, nguồn gốc và cơ chế tác động của từng loại phát thải lên môi trường. Có nhiều cách phân loại, trong đó phổ biến nhất là theo trạng thái vật chất, nguồn phát sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân loại theo bản chất vật lý – hóa học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát thải khí:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, CH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>, SO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>, CFCs, VOCs\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát thải dạng rắn:\u003C\u002Fstrong> Tro bay, bụi mịn (PM\u003Csub>2.5\u003C\u002Fsub>, PM\u003Csub>10\u003C\u002Fsub>), kim loại nặng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát thải lỏng:\u003C\u002Fstrong> Nước thải công nghiệp chứa hóa chất độc hại\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát thải năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt thừa, bức xạ ion hóa, tiếng ồn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân loại theo nguồn gốc:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Núi lửa, cháy rừng, phân hủy sinh học, bụi sa mạc\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> Nhà máy điện, phương tiện giao thông, hoạt động nông nghiệp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Dưới đây là bảng minh họa một số loại phát thải và nguồn chính:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại phát thải\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chất phát thải\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khí nhà kính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, CH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, N\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điện than, chăn nuôi, phân bón\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ô nhiễm không khí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>SO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>, VOCs, PM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giao thông, công nghiệp nặng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phát thải nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kim loại nặng, hóa chất hữu cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xi nghiệp chế biến, hóa chất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phát thải từ hoạt động công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt động công nghiệp là một trong những nguồn phát thải lớn nhất toàn cầu, chiếm khoảng 21% tổng phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> toàn cầu theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fglobal-energy-co2-status-report-2023\" target=\"_blank\">IEA (2023)\u003C\u002Fa>. Các ngành như luyện kim, xi măng, hóa chất và sản xuất điện từ than đá đều phát thải lượng lớn khí CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, SO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>, và các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, nhà máy sản xuất thép sử dụng lò cao thường đốt than cốc và tạo ra CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> theo phản ứng:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C + O_2 \\rightarrow CO_2\u003C\u002Fscript>, kèm theo phát sinh khí CO và các tạp chất như benzen, toluen. Ngành xi măng cũng là nguồn phát thải lớn do quá trình nung clinker giải phóng CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> từ phản ứng phân hủy CaCO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CaCO_3 \\rightarrow CaO + CO_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mức phát thải công nghiệp phụ thuộc vào loại nhiên liệu, công nghệ sử dụng và hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Bảng dưới đây so sánh lượng phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> của một số ngành công nghiệp:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> (tấn\u002Ftấn sản phẩm)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thép\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.8–2.2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Xi măng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.6–0.9\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phân đạm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.5–2.0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phát thải từ giao thông\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giao thông vận tải là nguồn phát thải chính trong khu vực đô thị, đóng góp 15–25% tổng phát thải khí nhà kính tại nhiều quốc gia phát triển. Các phương tiện đốt nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu diesel) phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>, CO, hydrocarbon chưa cháy hết, và bụi mịn từ quá trình cháy không hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương tiện sử dụng dầu diesel có xu hướng phát thải NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub> và PM cao hơn so với xe chạy xăng. Dưới đây là bảng so sánh mức phát thải trung bình theo loại nhiên liệu (g\u002Fkm):\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Xe xăng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Xe diesel\u003C\u002Fth>\u003Cth>Xe điện\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>120–160\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>130–180\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 (tại chỗ)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.05–0.08\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.20–0.35\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PM\u003Csub>2.5\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.005\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.03\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Dù xe điện không tạo phát thải tại điểm sử dụng, lượng CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> gián tiếp vẫn phát sinh từ quá trình sản xuất điện nếu nguồn điện không tái tạo. Do đó, việc chuyển đổi sang phương tiện xanh cần song hành với cải cách hệ thống năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của phát thải đến môi trường và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát thải từ các hoạt động kinh tế - xã hội gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến môi trường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}. Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A3nh%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nổi bật bao gồm biến đổi khí hậu toàn cầu do phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và CH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, axit hóa mưa do SO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>, suy giảm tầng ozone do CFCs, và ô nhiễm không khí đô thị do bụi mịn và VOCs.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chất phát thải độc hại có thể gây ra hậu quả lâu dài lên sức khỏe con người. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fambient-(outdoor)-air-quality-and-health\" target=\"_blank\">WHO\u003C\u002Fa>, mỗi năm có hơn 4 triệu ca tử vong sớm do tiếp xúc với không khí ô nhiễm. Các bệnh liên quan đến phát thải bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bệnh hô hấp mạn tính: viêm phế quản, hen suyễn, COPD\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, đột quỵ, suy tim\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ung thư phổi và các bệnh ung thư liên quan đến hóa chất\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn thần kinh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%ADm%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%22%7D}} ở trẻ do chì hoặc thủy ngân\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bụi mịn (PM\u003Csub>2.5\u003C\u002Fsub>) được xem là nguy cơ lớn nhất trong các chất ô nhiễm không khí. Dưới đây là bảng thể hiện tác động sức khỏe theo nồng độ PM\u003Csub>2.5\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nồng độ PM\u003Csub>2.5\u003C\u002Fsub> (µg\u002Fm³)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức độ ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>0–12\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không đáng kể\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>13–35\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gây kích ứng nhẹ, nguy cơ với nhóm nhạy cảm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>36–55\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy cơ trung bình, ảnh hưởng đến người khỏe mạnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>&gt;55\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy cơ cao, gây tác động hô hấp và tim mạch nghiêm trọng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đo lường và kiểm kê phát thải\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đo lường và kiểm kê phát thải là bước quan trọng để theo dõi, quản lý và xây dựng chính sách giảm thiểu. Các phương pháp chính gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đo trực tiếp:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thiết bị quan trắc tại ống khói, ống xả (CEMS – Continuous Emission Monitoring System)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ước tính gián tiếp:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên hệ số phát thải (emission factors) theo công thức:\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = A \\cdot EF \\cdot (1 - ER)\u003C\u002Fscript>, trong đó:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là tổng phát thải, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là hoạt động (ví dụ tấn nhiên liệu), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EF\u003C\u002Fscript> là hệ số phát thải và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ER\u003C\u002Fscript> là hiệu suất công nghệ xử lý.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các công cụ và tiêu chuẩn kiểm kê phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc-nggip.iges.or.jp\u002Fpublic\u002F2006gl\u002Findex.html\" target=\"_blank\">IPCC 2006 Guidelines\u003C\u002Fa> cho kiểm kê khí nhà kính\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fair-emissions-factors-and-quantification\u002Fap-42-compilation-air-emissions-factors\" target=\"_blank\">USEPA AP-42\u003C\u002Fa> – hệ số phát thải công nghiệp\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fedgar.jrc.ec.europa.eu\u002F\" target=\"_blank\">EDGAR\u003C\u002Fa> – Cơ sở dữ liệu phát thải toàn cầu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc xây dựng kiểm kê phát thải là yêu cầu bắt buộc với các quốc gia ký Công ước khung về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công nghệ giảm phát thải\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các giải pháp kỹ thuật giúp giảm phát thải tại nguồn bao gồm công nghệ cải tiến đốt, tái chế chất thải, lọc khí và thu giữ khí nhà kính. Một số công nghệ tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Lọc bụi:\u003C\u002Fstrong> Cyclone, lọc túi vải, lọc tĩnh điện (ESP)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khử SO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fstrong> FGD (Flue Gas Desulfurization) sử dụng đá vôi hoặc vôi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khử NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fstrong> SCR (Selective Catalytic Reduction) hoặc SNCR\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thu giữ CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fstrong> Công nghệ CCS (Carbon Capture and Storage) – hấp thụ, hóa học, lưu trữ địa chất\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bên cạnh đó, các mô hình kinh tế tuần hoàn và sản xuất sạch hơn (Cleaner Production) cũng đóng vai trò quan trọng trong giảm phát thải bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách và khung pháp lý liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chính sách kiểm soát phát thải được xây dựng ở cả cấp quốc gia và quốc tế. Một số thỏa thuận và văn bản pháp lý tiêu biểu gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funfccc.int\u002Fprocess-and-meetings\u002Fthe-paris-agreement\" target=\"_blank\">Hiệp định Paris 2015\u003C\u002Fa> – cam kết giữ mức tăng nhiệt độ dưới 2°C\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chương trình EU ETS – hệ thống mua bán phát thải của châu Âu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Luật Bảo vệ Môi trường (Việt Nam 2020), Nghị định 06\u002F2022\u002FNĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chính phủ nhiều nước cũng đang thực hiện thuế carbon hoặc cơ chế định giá carbon để khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi sang công nghệ xanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và thách thức tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giảm phát thải để đạt mục tiêu trung hòa carbon vào giữa thế kỷ XXI là xu hướng toàn cầu. Tuy nhiên, quá trình này đối mặt với nhiều thách thức:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chi phí cao cho công nghệ sạch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chênh lệch năng lực kiểm soát phát thải giữa các quốc gia\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khó khăn trong thay đổi hành vi tiêu dùng và công nghiệp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các xu hướng phát triển bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ứng dụng AI và IoT trong giám sát phát thải\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển nhiên liệu sinh học, hydro xanh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} tuần hoàn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc tích hợp các giải pháp công nghệ, chính sách và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} là điều kiện tiên quyết để kiểm soát và giảm thiểu phát thải hiệu quả.\u003C\u002Fp>","Phát thải","emission \u002F greenhouse gas emission","Phát thải (emission) là quá trình giải phóng các chất ô nhiễm, hạt bụi mịn, khí nhà kính hoặc năng lượng dư thừa từ các hoạt động nhân tạo hoặc quá trình tự nhiên vào môi trường không khí, đất hoặc nguồn nước.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Loreti, Wescott, Isenberg (2001). Taking Inventory of Corporate Greenhouse Gas Emissions. Climate Change: Science, Strategies, and Solutions. doi:10.1163\u002F9789004475748_024","Taking Inventory of Corporate Greenhouse Gas Emissions","Loreti, Wescott, Isenberg","Climate Change: Science, Strategies, and Solutions",2001,"10.1163\u002F9789004475748_024",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Atmaca (2024). Understanding carbon footprint: impact, assessment, and greenhouse gas emissions. Advances and Technology Development in Greenhouse Gases: Emission, Capture and Conversion. doi:10.1016\u002Fb978-0-443-19231-9.00015-6","Understanding carbon footprint: impact, assessment, and greenhouse gas emissions","Atmaca","Advances and Technology Development in Greenhouse Gases: Emission, Capture and Conversion",2024,"10.1016\u002Fb978-0-443-19231-9.00015-6",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Moore (2012). Measuring Climate Action in Vancouver: Comparing a City’s Greenhouse Gas Emissions Inventory Protocol to the Inventory of Consumption. Local Climate Change Law. doi:10.4337\u002F9780857937483.00018","Measuring Climate Action in Vancouver: Comparing a City’s Greenhouse Gas Emissions Inventory Protocol to the Inventory of Consumption","Moore","Local Climate Change Law",2012,"10.4337\u002F9780857937483.00018",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Nghị định thư Khí nhà kính (GHG Protocol) phân loại phát thải carbon của doanh nghiệp thành các phạm vi nào?","Phạm vi 1 (Scope 1 - Phát thải trực tiếp từ các nguồn thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của doanh nghiệp), Phạm vi 2 (Scope 2 - Phát thải gián tiếp từ việc tiêu thụ điện, nhiệt hoặc hơi nước mua ngoài) và Phạm vi 3 (Scope 3 - Toàn bộ phát thải gián tiếp trong chuỗi giá trị ngược và xuôi).",{"question":48,"answer":49},"Những loại khí nhà kính chính gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu là gì và hệ số tương đương CO2 (GWP) là gì?","Các khí nhà kính chính gồm CO2, CH4 (methane), N2O (nitrous oxide) và các khí fluor hóa (HFCs, PFCs, SF6). Tiềm năng làm nóng toàn cầu (GWP) là thước đo quy đổi khả năng giữ nhiệt của từng loại khí so với khí CO2 trong khoảng thời gian xác định (thường là 100 năm).",{"question":51,"answer":52},"Các cơ chế định giá carbon như thuế carbon và thị trường giao dịch hạn ngạch phát thải (ETS) hoạt động ra sao?","Thuế carbon áp một mức phí cố định trực tiếp trên mỗi tấn phát thải khí nhà kính, trong khi hệ thống ETS (Cap-and-Trade) đặt ra một giới hạn tổng lượng phát thải và cho phép các doanh nghiệp mua bán hạn ngạch phát thải theo cơ chế thị trường.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"chất lượng không khí","tác động môi trường","kiểm soát môi trường","sức khỏe cộng đồng","ảnh hưởng môi trường","chậm phát triển trí tuệ","năng lượng tái tạo","chính sách khí hậu","phát triển kinh tế","giáo dục cộng đồng",10,true,"PUBLISHED","2024-12-29T13:59:21.930+00:00","2026-09-06T13:12:31.884+00:00","2025-09-10T04:24:49.186+00:00","2026-09-06T13:12:31.598+00:00",360,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF"]