[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20co2{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phát thải co2":40},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"d92302e9-6b3c-4b34-92d0-f66ec90e59db","Phát triển kinh tế và bền vững môi trường: bằng chứng từ Bahrain","Economic development and environmental sustainability: evidence from Bahrain",[13,14],"Fatema Alaali","Hanan Naser",2,"Energy, Ecology and Environment",false,"2019-12-02",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40974-019-00143-4","10.1007\u002Fs40974-019-00143-4","\u003Cp>Kiểm định giả thuyết đường cong Kuznets môi trường EKC tại Bahrain giai đoạn 1980–2014 nhằm phân tích tác động của tăng trưởng kinh tế và tiêu thụ điện đến lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phát thải co2\u003C\u002Fb>. Kết quả mô hình ARDL ghi nhận mối quan hệ hình chữ U ngược dài hạn, trong đó thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI góp phần giảm ô nhiễm không khí. Nhóm tác giả \u003Cb>khuyến nghị mở rộng dự án\u003C\u002Fb> thu hồi carbon công nghiệp, tuy vậy dữ liệu chưa phản ánh hết cơ cấu tiêu thụ năng lượng phân tán.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"bb029807-40ae-441a-92e4-3d21d1cdcad3","Nghiên cứu phát thải CO2 trong ngành công nghiệp sắt thép Trung Quốc dựa trên đánh giá vòng đời thông qua mô hình đầu vào - đầu ra kinh tế","Study of CO2 emissions in China’s iron and steel industry based on economic input–output life cycle assessment",[29,30,31],"Li Li","Yalin Lei","Dongyang Pan",3,"2015-12-17",2015,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11069-015-2114-y","10.1007\u002Fs11069-015-2114-y","\u003Cp>Ứng dụng mô hình EIO-LCA để định lượng nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phát thải co2\u003C\u002Fb> trực tiếp và gián tiếp trong ngành luyện thép tại Trung Quốc. Nhiên liệu than cốc đóng góp phát thải trực tiếp lớn nhất, trong khi công nghiệp hóa chất và nhiệt điện dẫn đầu nguồn phát thải gián tiếp. Báo cáo \u003Cb>đề xuất lộ trình công nghệ\u003C\u002Fb> nâng cao hiệu quả phối trộn than sạch, dù việc tái cơ cấu sản xuất còn gặp rào cản chi phí.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":20},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":51,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":69,"contentErrorMessage":20,"viewCount":70,"relateTopics":71},"phát thải co2","Phát thải co2 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Phát thải CO₂ là quá trình giải phóng khí carbon dioxide vào khí quyển từ các nguồn tự nhiên và nhân tạo, đặc biệt là do đốt nhiên liệu hóa thạch. Đây là loại khí nhà kính phổ biến nhất do con người tạo ra, có thời gian tồn tại lâu và góp phần chính gây biến đổi khí hậu toàn cầu. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa phát thải CO₂\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhát thải CO₂ (carbon dioxide emissions) là quá trình giải phóng khí carbon dioxide vào khí quyển từ các nguồn tự nhiên và nhân tạo. Đây là khí nhà kính phổ biến nhất do con người tạo ra và là yếu tố chính góp phần vào hiện tượng ấm lên toàn cầu. Trong môi trường tự nhiên, CO₂ được thải ra từ hoạt động núi lửa, hô hấp của sinh vật, phân hủy chất hữu cơ, cháy rừng tự nhiên. Tuy nhiên, kể từ thời kỳ công nghiệp hóa, lượng CO₂ do con người thải ra đã vượt xa mức tự nhiên hấp thụ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhí CO₂ không độc ở nồng độ thấp nhưng với nồng độ cao trong khí quyển, nó gây mất cân bằng bức xạ, giữ nhiệt và làm biến đổi hệ thống khí hậu. Đặc điểm nổi bật của CO₂ là thời gian tồn tại lâu trong khí quyển (hàng chục đến hàng trăm năm), khiến tác động tích tụ theo thời gian. Do đó, quản lý phát thải CO₂ là trọng tâm trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20gi%E1%BA%A3m%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tổ chức quốc tế như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freports\u002F\">IPCC\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funfccc.int\u002F\">UNFCCC\u003C\u002Fa> định nghĩa phát thải CO₂ trong phạm vi kiểm kê khí nhà kính quốc gia và toàn cầu, tính đến cả nguồn phát thải trực tiếp và gián tiếp từ hoạt động kinh tế – xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>CO₂ trong chu trình carbon toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarbon dioxide là một thành phần quan trọng của chu trình carbon toàn cầu, trao đổi liên tục giữa khí quyển, đại dương, sinh quyển và thạch quyển. Chu trình này duy trì cân bằng carbon qua các dòng chảy tự nhiên như quang hợp, hô hấp, phong hóa, núi lửa và lắng đọng trầm tích. Khi con người bổ sung thêm CO₂ thông qua đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng, sự cân bằng này bị phá vỡ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác quá trình chính của chu trình carbon:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Quang hợp thực vật hấp thụ CO₂ để tổng hợp chất hữu cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hô hấp và phân hủy sinh học giải phóng CO₂ trở lại khí quyển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đại dương hòa tan CO₂ và giải phóng khi nhiệt độ thay đổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phong hóa đá silicat và núi lửa giải phóng CO₂ lâu dài\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương trình cân bằng carbon đơn giản:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta C = E - U\u003C\u002Fscript>  \ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là tổng lượng phát thải, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U\u003C\u002Fscript> là tổng lượng hấp thụ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta C\u003C\u002Fscript> là thay đổi nồng độ CO₂ trong khí quyển. Dưới đây là bảng minh họa dòng carbon (ước tính gigaton C\u002Fnăm):\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Dòng carbon\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dòng vào (GtC\u002Fnăm)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dòng ra (GtC\u002Fnăm)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hô hấp &amp; phân hủy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~120\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quang hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~123\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trao đổi đại dương\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~90\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~92\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phát thải con người\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~10\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nguồn phát thải CO₂ chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhát thải CO₂ được chia thành hai nhóm: tự nhiên và nhân tạo. Nhóm tự nhiên bao gồm núi lửa, hô hấp sinh vật, cháy rừng tự nhiên. Nhóm nhân tạo là nguyên nhân chính của sự gia tăng nồng độ CO₂ hiện nay, chủ yếu từ đốt nhiên liệu hóa thạch, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, giao thông và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguồn nhân tạo chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiên liệu hóa thạch:\u003C\u002Fstrong> Than, dầu, khí tự nhiên cho điện, nhiệt, vận tải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Sản xuất xi măng, thép, hóa chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giao thông vận tải:\u003C\u002Fstrong> Ô tô, máy bay, tàu biển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nông nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Đốt phụ phẩm, sử dụng phân bón hóa học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phá rừng:\u003C\u002Fstrong> Giảm khả năng hấp thụ CO₂\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalcarbonproject.org\u002F\">Global Carbon Project\u003C\u002Fa>, phát thải CO₂ từ đốt nhiên liệu hóa thạch và sản xuất công nghiệp đạt khoảng 36,3 tỷ tấn CO₂ năm 2022. Sự phân bố phát thải theo ngành có thể được trình bày như bảng dưới:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tỷ lệ (%)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điện và nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~40%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giao thông\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~24%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công nghiệp nặng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~21%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nông nghiệp &amp; đất đai\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~15%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của phát thải CO₂ đến biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCO₂ là khí nhà kính tồn tại lâu trong khí quyển, góp phần gia tăng hiệu ứng nhà kính tự nhiên. Khi nồng độ CO₂ tăng, nó giữ nhiệt nhiều hơn, dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20trung%20b%C3%ACnh%22%7D}} toàn cầu tăng. Đây là động lực chính của biến đổi khí hậu trong thế kỷ XX và XXI.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hệ quả chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu, gây nắng nóng cực đoan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Băng tan ở hai cực và mực nước biển dâng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi lượng mưa, hạn hán, lũ lụt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng tới hệ sinh thái, an ninh lương thực và sức khỏe con người\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBáo cáo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freports\u002F\">IPCC\u003C\u002Fa> cho thấy cần giới hạn mức tăng nhiệt độ dưới 1,5°C so với thời kỳ tiền công nghiệp để giảm thiểu rủi ro khí hậu. Giảm phát thải CO₂ là điều kiện tiên quyết để đạt được mục tiêu này, thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, tăng hiệu quả năng lượng và bảo vệ rừng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đo lường và báo cáo phát thải CO₂\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc đo lường và kiểm kê phát thải CO₂ là một bước quan trọng để đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} hiệu quả. Các quốc gia và tổ chức sử dụng hướng dẫn kỹ thuật của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc-nggip.iges.or.jp\u002Fpublic\u002F2006gl\u002F\">IPCC 2006 Guidelines\u003C\u002Fa> để ước tính lượng khí thải theo ngành, sử dụng phương pháp bottom-up (từ dữ liệu hoạt động) và top-down (từ đo đạc vệ tinh).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBa cấp độ tính toán được áp dụng:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ 1:\u003C\u002Fstrong> Ước lượng sơ cấp dựa trên hệ số mặc định\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ 2:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng dữ liệu trong nước và hệ số cụ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ 3:\u003C\u002Fstrong> Mô hình hóa chi tiết từng quy trình phát thải\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức phát thải phổ biến:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2 = A \\times EF\u003C\u002Fscript>,  \ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là hoạt động (ví dụ: tấn nhiên liệu đốt), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EF\u003C\u002Fscript> là hệ số phát thải (kg CO₂\u002Ftấn nhiên liệu). Các hệ số này được quy định bởi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fghgprotocol.org\u002F\">GHG Protocol\u003C\u002Fa> và có thể điều chỉnh theo loại nhiên liệu và công nghệ sử dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>CO₂ và các loại khí nhà kính khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù CO₂ là khí nhà kính chiếm tỷ trọng lớn nhất trong phát thải nhân tạo, các khí khác như methane (CH₄), nitrous oxide (N₂O), hydrofluorocarbons (HFCs) cũng đóng vai trò không kém trong hiện tượng nóng lên toàn cầu. Để so sánh mức độ ảnh hưởng, người ta dùng chỉ số “CO₂ tương đương” (CO₂-eq).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChỉ số CO₂-eq dựa trên “tiềm năng làm nóng toàn cầu” (GWP – Global Warming Potential), cho biết mức độ một đơn vị khí cụ thể gây hiệu ứng nhà kính so với 1 đơn vị CO₂ trong một khoảng thời gian xác định (thường là 100 năm).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Khí nhà kính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>GWP (100 năm)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CO₂\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CH₄ (methane)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>25\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>N₂O (nitrous oxide)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>298\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>HFC-134a\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.430\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc tính tổng lượng phát thải dưới dạng CO₂-eq giúp các quốc gia và doanh nghiệp dễ dàng quản lý, quy đổi và báo cáo theo khung pháp lý và chính sách khí hậu quốc tế như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funfccc.int\u002F\">UNFCCC\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.parisagreement.org\u002F\">Hiệp định Paris\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố phát thải CO₂ theo quốc gia và ngành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhát thải CO₂ không phân bổ đều giữa các quốc gia. Một số nước công nghiệp phát triển phát thải rất cao, trong khi nhiều nước đang phát triển có mức phát thải đầu người thấp nhưng lại chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu. Tính đến năm 2023, top 5 quốc gia phát thải CO₂ nhiều nhất bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Trung Quốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoa Kỳ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ấn Độ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liên minh châu Âu (EU)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liên bang Nga\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân bố phát thải theo ngành nghề:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Điện và nhiệt: ~40%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vận tải: ~24%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghiệp: ~21%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nông nghiệp và thay đổi sử dụng đất: ~15%\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXem biểu đồ cập nhật tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fourworldindata.org\u002Fco2-emissions\">Our World in Data – CO₂ Emissions\u003C\u002Fa> để tra cứu chi tiết theo quốc gia, năm và lĩnh vực.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược giảm phát thải CO₂\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc cắt giảm phát thải CO₂ là chìa khóa để hạn chế biến đổi khí hậu. Các chiến lược được áp dụng trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và doanh nghiệp, gồm cả giải pháp công nghệ, chính sách, và thay đổi hành vi tiêu dùng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số giải pháp chủ chốt:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển đổi sang năng lượng tái tạo: điện mặt trời, gió, thủy điện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} trong xây dựng, công nghiệp và giao thông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trồng rừng, bảo vệ rừng, phục hồi hệ sinh thái hấp thụ CO₂\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (CCS)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập giá carbon, thuế carbon và hệ thống mua bán phát thải (ETS)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiều quốc gia đã công bố mục tiêu trung hòa carbon vào năm 2050 như Nhật Bản, Hàn Quốc, EU; trong khi Trung Quốc đặt mục tiêu đến năm 2060. Các kế hoạch đóng góp quốc gia (NDC) trong Hiệp định Paris là công cụ để đo lường tiến trình thực hiện.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng và chính sách khí hậu toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh khủng hoảng khí hậu ngày càng rõ rệt, kiểm soát phát thải CO₂ trở thành nội dung trung tâm trong chính sách toàn cầu. Tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002F\">IPCC\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002F\">IEA\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002F\">World Bank\u003C\u002Fa> thúc đẩy các sáng kiến tài chính, công nghệ và pháp lý để hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chính sách và sáng kiến tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fnet-zero-by-2050\">Net Zero by 2050 – IEA Roadmap\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalmethane.org\u002F\">Global Methane Pledge\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Carbon Border Adjustment Mechanism (CBAM) của EU\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Climate Action Enhancement Package (CAEP) – NDC Partnership\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc đạt được mục tiêu phát thải ròng bằng 0 đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa khu vực công – tư, đổi mới công nghệ và sự chuyển đổi cấu trúc kinh tế sâu rộng, đảm bảo công bằng khí hậu và phát triển bền vững.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freports\u002F\">IPCC Assessment Reports\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fglobal-energy-review-co2-emissions-in-2021\">IEA – CO₂ Emissions Review\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalcarbonproject.org\u002F\">Global Carbon Project – Carbon Budget 2022\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fghgprotocol.org\u002F\">GHG Protocol – Greenhouse Gas Accounting Standards\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funfccc.int\u002F\">UNFCCC – United Nations Climate Framework\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc-nggip.iges.or.jp\u002Fpublic\u002F2006gl\u002F\">IPCC 2006 Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fourworldindata.org\u002Fco2-emissions\">Our World in Data – CO₂ Emissions Data\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.parisagreement.org\u002F\">The Paris Agreement – Official Site\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":20,"name":48,"imageUrl":49},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":47,"researcherId":20,"name":48,"imageUrl":49},[52,53,54,55,56,57,58,59,60,61],"chiến lược giảm thiểu","biến đổi khí hậu","sản xuất công nghiệp","thay đổi sử dụng đất","nhiệt độ trung bình","năng lượng tái tạo","tác động môi trường","chính sách khí hậu","hiệu suất năng lượng","quốc gia đang phát triển",10,true,"PUBLISHED","2025-09-29T03:34:34.770+00:00","2026-09-06T05:08:39.460+00:00","2025-09-29T03:51:18.749+00:00","2026-09-06T05:08:38.759+00:00","2026-09-05T14:25:10.976+00:00",386,[72,75,78,88,91,96,99,102,112,115],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"paraffin","Paraffin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Paraffin",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"optimization","Optimization là gì? Các nghiên cứu khoa học về Optimization",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"sức mạnh mềm","Sức mạnh mềm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","soft power","Sức mạnh mềm (soft power) là khái niệm trong quan hệ quốc tế do Joseph Nye đề xuất, chỉ khả năng của một quốc gia đạt được mục tiêu đối ngoại thông qua sức hấp dẫn của văn hóa, giá trị chính trị và chính sách đối ngoại thay vì ép buộc quân sự hay kinh tế.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users"]