[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A1t%20%C4%91i%E1%BB%87n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phát điện":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"phát điện","Phát điện là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Phát điện là quá trình chuyển đổi năng lượng sơ cấp như nhiên liệu hóa thạch, hạt nhân và nguồn tái tạo thành điện năng thông qua máy phát điện và hệ thống điều khiển. Quá trình này có thể thực hiện ở quy mô tập trung trong các nhà máy điện lớn hoặc phân tán qua microgrid và nguồn độc lập, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho lưới và thiết bị tiêu thụ. ","\u003Ch2>Định nghĩa phát điện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát điện là quá trình chuyển đổi năng lượng từ nguồn sơ cấp như nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí tự nhiên), năng lượng hạt nhân hoặc các nguồn năng lượng tái tạo (thủy lực, gió, mặt trời, địa nhiệt) thành điện năng. Máy phát điện (alternator) là thiết bị trung tâm, hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để tạo ra dòng điện xoay chiều.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phát điện có thể được thực hiện ở quy mô lớn trong các nhà máy điện tập trung, cung cấp điện cho lưới điện quốc gia, hoặc ở quy mô nhỏ, phân tán tại điểm sử dụng thông qua các hệ thống microgrid, trạm phát độc lập hoặc các tấm pin mặt trời trên mái nhà.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình phát điện đòi hỏi sự kết hợp giữa cơ năng, nhiệt năng hoặc quang năng với thiết bị cơ khí và điện tử: turbine hoặc động cơ quay rotor trong máy phát, bộ điều khiển kích từ, hệ thống làm mát và hệ thống bảo vệ để đảm bảo vận hành liên tục, ổn định và an toàn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ sở vật lý và nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên lý cơ bản của phát điện là hiện tượng cảm ứng điện từ mà Faraday phát hiện năm 1831. Khi từ thông \\(\\Phi\\) qua một mạch biến thiên theo thời gian, điện áp \\(e\\) sẽ được sinh ra theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e = -N \\frac{d\\Phi}{dt}\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó \\(N\\) là số vòng dây quấn trên cuộn cảm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Máy phát điện xoay chiều cấu tạo gồm rotor (phần quay) tạo từ trường bằng nam châm vĩnh cửu hoặc cuộn kích từ, và stato (phần đứng yên) chứa cuộn dây dẫn điện. Khi rotor quay với tốc độ \\(\\omega\\), từ thông cắt qua stato dao động, sinh ra điện áp xoay chiều với tần số \\(f = \\frac{P\\omega}{2\\pi}\\), trong đó \\(P\\) là số cặp cực từ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình chuyển hóa cơ năng thành điện năng bao gồm ba bước chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển động cơ học:\u003C\u002Fstrong> Turbine hoặc động cơ đốt trong quay rotor.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kích từ:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp dòng điện hoặc từ trường cho rotor thông qua bộ kích từ (exciter).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cảm ứng điện từ:\u003C\u002Fstrong> Từ trường biến thiên cắt qua stato sinh điện áp xoay chiều.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các loại phát điện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát điện được phân loại theo loại nguồn cơ năng hoặc nhiệt năng cung cấp cho turbine hay động cơ quay:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát điện nhiệt điện:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hơi nước áp suất cao sinh ra từ nước đun nóng bằng than, khí hoặc dầu; hơi nước dẫn động turbine hơi nước với hiệu suất tổng thể 35–45 % (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.eia.gov\u002F\">EIA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát điện thủy điện:\u003C\u002Fstrong> Năng lượng tiềm năng của nước từ các hồ chứa chảy qua tuabin thủy lực, hiệu suất có thể đạt trên 90 % nhờ tổn thất cơ học thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát điện gió:\u003C\u002Fstrong> Turbine gió chuyển động cơ học nhờ lực đẩy của gió lên cánh quạt, dẫn động máy phát điện mà không cần nhiên liệu hóa thạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát điện năng lượng mặt trời:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống quang điện (PV) chuyển đổi ánh sáng thành điện qua tế bào bán dẫn; hệ nhiệt điện tập trung (CSP) dùng gương điều nhiệt tạo hơi nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát điện hạt nhân:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt lượng tỏa ra từ phân hạch hạt nhân đun sôi nước, tạo hơi dẫn động turbine tương tự nhiệt điện than hoặc khí.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi loại phát điện có ưu điểm và hạn chế riêng về chi phí đầu tư, hiệu suất, phát thải khí nhà kính và khả năng phân tán.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các thành phần chính của hệ thống phát điện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một tổ máy phát điện điển hình bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Turbine cơ khí hoặc động cơ đốt trong:\u003C\u002Fstrong> chuyển hóa năng lượng sơ cấp thành cơ năng quay rotor.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Máy phát điện (Alternator):\u003C\u002Fstrong> rotor-stato với cuộn dây và bộ kích từ sinh ra điện áp xoay chiều.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bộ điều khiển và hệ thống bảo vệ:\u003C\u002Fstrong> Automatic Voltage Regulator (AVR) điều chỉnh điện áp, relay bảo vệ quá dòng, quá áp, mất pha và quá nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống làm mát:\u003C\u002Fstrong> dùng nước, dầu hoặc không khí để duy trì nhiệt độ vận hành an toàn cho cuộn dây và vòng bi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Truyền tải và phân phối:\u003C\u002Fstrong> máy biến áp tăng áp, đường dây cao áp và trạm phân phối đưa điện năng đến người tiêu dùng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng tổng hợp các thành phần và chức năng:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Turbine\u002FĐộng cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển đổi năng lượng sơ cấp thành cơ năng quay\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Máy phát điện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển cơ năng thành điện năng xoay chiều\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>AVR\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì điện áp đầu ra ổn định\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hệ thống bảo vệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo vệ quá dòng, quá áp, mất pha\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Máy biến áp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng hoặc giảm điện áp phù hợp truyền tải và phân phối\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Hiệu suất và công thức tính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiệu suất (efficiency) của nhà máy phát điện thể hiện tỷ lệ giữa điện năng đầu ra và năng lượng sơ cấp đầu vào. Hiệu suất toàn hệ thống bao gồm tổn thất cơ khí, tổn thất điện từ và tổn thất điện trở.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công thức tính hiệu suất tổng thể của nhà máy:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{\\text{plant}} = \\frac{P_{\\text{electrical}}}{\\dot{m}_{\\text{fuel}} \\times H_{\\text{fuel}}}\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó \\(P_{\\text{electrical}}\\) là công suất điện đầu ra (W), \\(\\dot{m}_{\\text{fuel}}\\) lưu lượng nhiên liệu (kg\u002Fs), \\(H_{\\text{fuel}}\\) nhiệt trị (J\u002Fkg).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu suất máy phát đơn lẻ được tính theo:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{\\text{gen}} = \\frac{P_{\\text{out}}}{P_{\\text{mech}}}\u003C\u002Fscript>&nbsp;với \\(P_{\\text{mech}}\\) là công cơ học truyền vào rotor (W).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tổn thất chính gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thất cơ khí:\u003C\u002Fstrong> ma sát ổ bi, cắt gió, chiếm khoảng 1–2 % công suất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thất điện từ:\u003C\u002Fstrong> dòng Fu-cô và từ thông phóng (core losses), khoảng 1–3 %.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thất điện trở:\u003C\u002Fstrong> điện trở cuộn dây stato và rotor, khoảng 1–2 %.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ, một tổ máy nhiệt điện than hiện đại có hiệu suất nhà máy đạt 42–45 %, trong khi tổ máy tuabin khí chu trình hỗn hợp (Combined Cycle) có thể vượt 60 % nhờ tận dụng nhiệt thải (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fworld-energy-outlook-2024\">IEA World Energy Outlook\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp điều khiển và bảo vệ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thống điều khiển phát điện đảm bảo máy phát duy trì tốc độ và điện áp ổn định trước các biến đổi phụ tải. Governor điều tốc giữ tốc độ ổn định, điều khiển lượng nhiên liệu đưa vào turbine hoặc động cơ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Automatic Voltage Regulator (AVR) theo dõi điện áp cuộn dây stato và điều chỉnh dòng kích từ để duy trì điện áp đầu ra trong ±1 % của giá trị danh định. Bộ điều khiển hiện đại tích hợp PLC\u002FSCADA cho phép theo dõi và điều khiển tập trung.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ thống bảo vệ bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Relay quá dòng (Overcurrent):\u003C\u002Fstrong> ngắt mạch khi dòng vượt quá giới hạn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Relay quá áp\u002Fquá áp thấp (Over\u002FUnder Voltage):\u003C\u002Fstrong> ngăn ngừa hư hỏng cách điện và dao động hệ thống.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Relay mất pha (Loss of Phase):\u003C\u002Fstrong> phát hiện mất một pha, bảo vệ tổ máy không chạy không đồng bộ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Relay đảo pha (Reverse Power):\u003C\u002Fstrong> ngăn tổ máy như động cơ khi lưới điện mất pha.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng tóm tắt chức năng chính của relay bảo vệ:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Relay\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngưỡng khởi động\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Overcurrent\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngắt khi dòng &gt; Iset\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>110–120 % Inominal\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Under\u002FOver Voltage\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngắt khi U ngoài ±10 % Unominal\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>±10 % điện áp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Loss of Phase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát hiện mất pha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dòng pha mất = 0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Reverse Power\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngăn phát điện ngược\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 % công suất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng phát điện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát điện tập trung trong các nhà máy công suất lớn (100–1.500 MW) kết nối lưới truyền tải cao áp. Nhà máy nhiệt điện than, khí và hạt nhân đảm bảo cung cấp cơ bản (baseload), vận hành 24\u002F7.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phát điện phân tán (distributed generation) bao gồm hệ thống năng lượng mặt trời mái nhà, microturbine, trạm Diesel dự phòng hoặc kết hợp gió-điện-sinh khối, thường từ vài kW đến vài MW, cung cấp điện cho khu công nghiệp, tòa nhà thương mại và vùng nông thôn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ thống hybrid microgrid tích hợp lưu trữ pin lithium-ion hoặc lưu trữ năng lượng khí hydrogen giúp cân bằng phụ tải, giảm phụ thuộc vào lưới chính và tăng độ tin cậy (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fenergy-storage\">IEA Energy Storage\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giảm phát thải CO₂ là thách thức hàng đầu; xu hướng dịch chuyển sang phát điện tái tạo (wind, solar, hydro) và công nghệ thu giữ, lưu trữ carbon (CCS) tại các tổ máy nhiệt điện than và khí.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Smart grid (lưới điện thông minh) sử dụng thuật toán AI, machine learning và Internet of Things (IoT) để tối ưu hóa vận hành, dự báo phụ tải, phát hiện sự cố và tự động hồi phục. Tích hợp điện tử công suất (power electronics) nâng cao độ linh hoạt và khả năng kết nối đa nguồn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phát triển pin lưu trữ quy mô lớn (utility-scale batteries), hệ thống Power-to-Gas (P2G) chuyển điện thừa thành hydrogen, và công nghệ pin dòng (flow battery) giúp lưu trữ năng lượng tái tạo theo mùa, hỗ trợ cân bằng công suất và ổn định tần số lưới.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiêu chuẩn và quy định\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tiêu chuẩn quốc tế về máy phát điện:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>IEC 60034:\u003C\u002Fstrong> Rotating Electrical Machines – tiêu chuẩn thiết kế, thử nghiệm và vận hành máy phát xoay chiều.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IEEE 1547:\u003C\u002Fstrong> Standard for Interconnection and Interoperability of Distributed Energy Resources with Associated Electric Power Systems Interfaces – quy định kết nối nguồn phân tán.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IEC 61400:\u003C\u002Fstrong> Wind Turbines – bộ tiêu chuẩn cho phát điện gió, kiểm tra tính an toàn và độ bền.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chính sách giảm phát thải nhà kính theo Thỏa thuận Paris (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funfccc.int\u002Fprocess-and-meetings\u002Fthe-paris-agreement\u002Fthe-paris-agreement\">UNFCCC\u003C\u002Fa>) và khuyến nghị của IEA thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh, áp dụng thị trường carbon và các cơ chế tài chính bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>International Energy Agency. “World Energy Outlook 2024.” IEA; 2024. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002F\">iea.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>U.S. Energy Information Administration. “Electric Power Annual 2024.” EIA; 2024. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.eia.gov\u002F\">eia.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>IEC. “IEC 60034: Rotating Electrical Machines.” International Electrotechnical Commission; Accessed June 2025.\u003C\u002Fli>\u003Cli>IEEE Power &amp; Energy Society. “IEEE 1547™-2018 – Interconnection Standard.” IEEE; 2018.\u003C\u002Fli>\u003Cli>UNFCCC. “The Paris Agreement.” United Nations Framework Convention on Climate Change; 2015. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funfccc.int\u002F\">unfccc.int\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bergen AR, Vittal V. \u003Ci>Power Systems Analysis\u003C\u002Fi>. 2nd ed. Prentice Hall; 2000.\u003C\u002Fli>\u003Cli>IRENA. “Innovation Landscape for a Renewable-Powered Future.” International Renewable Energy Agency; 2020. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.irena.org\u002F\">irena.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.084+00:00","2025-09-13T20:46:10.970+00:00","2025-06-19T01:57:17.737+00:00",355,[33,36,39,42,45,55,66,71,81,86],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ đốt trong","Động cơ đốt trong là gì? Các công bố khoa học về Động cơ đốt trong",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"mô men lưỡng cực","Mô men lưỡng cực là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Dipole moment \u002F Electric dipole moment","Mô men lưỡng cực là đại lượng vật lý vector đo lường mức độ phân tách không gian giữa hai điện tích trái dấu có cùng độ lớn bên trong một hệ thống hạt hoặc phân tử hóa học, có hướng từ cực âm sang cực dương và độ lớn bằng tích số của điện tích với vectơ khoảng cách giữa chúng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":56,"title":57,"term":58,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"il 10","IL 10 là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","IL 10","Interleukin 10 (IL-10)","Interleukin 10 (IL-10) là một cytokine kháng viêm chủ chốt do các tế bào miễn dịch (đặc biệt là tế bào T điều hòa Treg và đại thực bào M2) tiết ra, có chức năng ức chế phản ứng viêm quá mức, hạn chế tổn thương mô và duy trì cân bằng dung thứ miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"viêm nhiễm đường sinh dục dưới","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là gì? Khái niệm và ứng dụng","Lower genital tract infection","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là nhóm bệnh lý nhiễm trùng hoặc loạn khuẩn tại các cơ quan sinh dục ngoài và đường sinh dục dưới (bao gồm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung ngoài ở phụ nữ và bao quy đầu, niệu đạo ở nam giới), gây ra bởi vi khuẩn, nấm men, ký sinh trùng hoặc virus lây truyền qua đường tình dục.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"công nghệ laser","Công nghệ laser là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Laser technology","Công nghệ laser là kỹ thuật phát xạ và khuếch đại ánh sáng dựa trên nguyên lý phát xạ kích thích của bức xạ điện từ, tạo ra các chùm sáng có tính chất vật lý đặc biệt gồm độ đơn sắc cực cao, tính định hướng song song gần như tuyệt đối và tính kết hợp không gian - thời gian hoàn hảo.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"lỗ trống oxy","Lỗ trống oxy là gì? Tổng quan khái niệm và ứng dụng","Oxygen vacancy","Lỗ trống oxy là loại khuyết tật điểm nội tại thuộc nhóm khuyết tật Schottky trong mạng tinh thể oxit kim loại, hình thành khi một nguyên tử oxy bị bứt khỏi vị trí nút mạng chuẩn, để lại điện tích dương hiệu dụng tương đối và làm biến đổi sâu sắc cấu trúc vùng năng lượng điện tử, tính dẫn điện và hoạt tính xúc tác của vật liệu.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"ung thư biểu mô tuyến tụy","Ung thư biểu mô tuyến tụy là gì? Khái niệm và ứng dụng","Pancreatic ductal adenocarcinoma (PDAC)","Ung thư biểu mô tuyến tụy (PDAC) là khối u biểu mô ác tính khởi phát từ các tế bào lót biểu mô của các ống dẫn tụy ngoại tiết, đặc trưng bởi vi môi trường xơ hóa đậm đặc, tính chất xâm lấn mô xung quanh rất sớm, di căn xa nhanh chóng và tiên lượng sống còn 5 năm thấp bậc nhất trong các bệnh ung thư tiêu hóa."]