[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_pfcas{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_pfcas":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":61,"createUser":74,"publishUser":78,"keywords":79,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":97,"relateTopics":98},"pfcas","Acid perfluoroalkyl carboxylic là gì? Độc tính và tác hại","Acid perfluoroalkyl carboxylic (PFCAs) là hóa chất vĩnh cửu có tính bền nhiệt và chống thấm. Tìm hiểu độc tính, nguy cơ ung thư và quy định quốc tế.","\u003Cp>Acid perfluoroalkyl carboxylic (viết tắt là PFCAs) là một phân nhóm quan trọng thuộc nhóm các chất per- và polyfluoroalkyl tổng hợp nhân tạo, mang cấu trúc hóa học đặc trưng gồm một chuỗi mạch thẳng hoặc phân nhánh perfluoroalkyl kỵ nước liên kết trực tiếp với nhóm chức acid carboxylic ưa nước. Do toàn bộ các nguyên tử hydro liên kết với khung carbon đã bị thay thế hoàn toàn bởi các nguyên tử fluor, các hợp chất này sở hữu tính lưỡng ái độc đáo cùng độ bền nhiệt động học cực kỳ cao. Đặc tính bền vững phi thường này khiến cho các acid perfluoroalkyl carboxylic hầu như không thể bị phân hủy bởi các quá trình quang hóa, thủy phân hay phân hủy sinh học tự nhiên, dẫn đến hiện tượng ô nhiễm tồn lưu lan rộng trên phạm vi toàn cầu và được biết đến trong khoa học môi trường dưới tên gọi các hóa chất vĩnh cửu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và tính chất hóa lý đặc thù\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công thức phân tử tổng quát của các hợp chất acid perfluoroalkyl carboxylic được biểu diễn dưới dạng CnF2n+1COOH. Cấu trúc hóa học này tạo ra những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} và hóa lý vô cùng khác biệt so với các acid béo hydrocarbon tự nhiên tương ứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng liên kết cực cao:\u003C\u002Fstrong> Liên kết cộng hóa trị giữa nguyên tử carbon và nguyên tử fluor là một trong những liên kết đơn bền vững nhất trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}, với năng lượng phân ly liên kết đạt xấp xỉ 485 kJ\u002Fmol. Bán kính cộng hóa trị nhỏ của nguyên tử fluor cho phép các đám mây điện tử bao bọc khít khao khung carbon, tạo nên một lớp vỏ bảo vệ vững chắc che chắn chuỗi carbon trung tâm khỏi sự tấn công của các gốc oxy hóa tự do hoặc tác nhân vi sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Nhóm đầu carboxylic ưa nước kết hợp với đuôi perfluoroalkyl vừa kỵ nước vừa kỵ dầu đem lại cho các phân tử này khả năng làm giảm sức căng bề mặt của nước xuống mức cực kỳ thấp, đồng thời chống thấm nước và chống bám dính dầu mỡ hữu hiệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trạng thái ion hóa trong môi trường:\u003C\u002Fstrong> Do hiệu ứng hút electron cực mạnh của chuỗi perfluoroalkyl gắn liền, hằng số phân ly acid của các hợp chất này rất thấp. Trong hầu hết các điều kiện pH của nước mặt, nước ngầm và huyết tương động vật, các phân tử này tồn tại chủ yếu ở dạng anion carboxylate mang điện tích âm tự do.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại và các đồng đẳng chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo chuẩn danh pháp quốc tế được thiết lập bởi Buck và cộng sự, các acid perfluoroalkyl carboxylic được phân chia thành hai nhóm chính dựa trên độ dài chuỗi nguyên tử carbon:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhóm chuỗi ngắn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm các phân tử có chiều dài khung carbon từ 4 đến 7 nguyên tử carbon. Các chất đại diện phổ biến bao gồm acid perfluorobutanoic và acid perfluorohexanoic. Nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} nhỏ hơn, các đồng đẳng chuỗi ngắn có độ hòa tan trong nước rất cao, độ linh động địa hóa mạnh và dễ dàng lan truyền xa trong các tầng chứa nước ngầm. Khi các hợp chất chuỗi dài bị cấm sử dụng, nhiều ngành công nghiệp đã chuyển sang sử dụng chuỗi ngắn như các giải pháp thay thế, song việc xử lý và loại bỏ các chất chuỗi ngắn ra khỏi nước cấp sinh hoạt lại gặp nhiều khó khăn kỹ thuật vượt trội do chúng ít bám dính vào than hoạt tính truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhóm chuỗi dài\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm các đồng đẳng chứa từ 8 nguyên tử carbon trở lên, tiêu biểu nhất là acid perfluorooctanoic chứa 8 nguyên tử carbon và acid perfluorononanoic chứa 9 nguyên tử carbon:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid perfluorooctanoic:\u003C\u002Fstrong> Là hợp chất nổi tiếng nhất trong phân nhóm, từng được sản xuất và sử dụng rộng rãi làm chất trợ tạo nhũ tương trong quá trình trùng hợp fluoropolymer để sản xuất polytetrafluoroethylene, màng chống thấm nước, bọt chữa cháy và lớp phủ bao bì thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid perfluorononanoic:\u003C\u002Fstrong> Đồng đẳng chứa 9 nguyên tử carbon với độ kỵ nước cao hơn, thể hiện khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADch%20l%C5%A9y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mạnh mẽ trong chuỗi thức ăn thủy sinh và động vật có vú ở các bậc dinh dưỡng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên hợp chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Viết tắt\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số nguyên tử carbon\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức phân tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phân loại nhóm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid perfluorobutanoic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PFBA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuỗi ngắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C3F7COOH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ linh động cao, khó hấp phụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid perfluorohexanoic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PFHxA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuỗi ngắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C5F11COOH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất thay thế công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid perfluorooctanoic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PFOA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8 nguyên tử carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C7F15COOH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuỗi dài, độc tính cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid perfluorononanoic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PFNA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>9 nguyên tử carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C8F17COOH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuỗi dài, tích lũy sinh học mạnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguồn phát thải môi trường và con đường phơi nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lịch sử công nghiệp hiện đại, một lượng khổng lồ các chất này đã được thải trực tiếp vào khí quyển, đất và các hệ thống sông hồ. Nghiên cứu kinh điển của Prevedouros và cộng sự đã tính toán rằng lượng phát thải tích lũy trên quy mô toàn cầu của acid perfluorooctanoic và các muối tương ứng trong giai đoạn từ năm 1951 đến năm 2004 dao động từ 3200 tấn đến 7300 tấn, bắt nguồn từ các nhà máy tổng hợp hóa chất và chu trình gia công sản phẩm tiêu dùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tổng quan dịch tễ của Sunderland và các nhà khoa học đã xác định rõ các con đường phơi nhiễm chủ yếu của quần thể dân cư bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nước uống sinh hoạt:\u003C\u002Fstrong> Việc sử dụng nguồn nước mặt hoặc nước ngầm bị nhiễm bẩn do nước rỉ từ các bãi chôn lấp rác thải công nghiệp, sân bay hoặc khu vực diễn tập cứu hỏa sử dụng bọt chữa cháy là đường thâm nhập trực tiếp và phổ biến nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuỗi thức ăn:\u003C\u002Fstrong> Tiêu thụ các loại cá, hải sản, gia súc được nuôi tại các vùng nước ô nhiễm, cũng như việc các phân tử thôi nhiễm từ các lớp phủ chống dính hoặc giấy gói thực phẩm chống thấm dầu mỡ vào thức ăn chế biến sẵn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hít thở bụi trong nhà:\u003C\u002Fstrong> Sự bay hơi và mài mòn vi hạt từ thảm trải sàn, vật liệu nội thất, vải chống thấm và các sản phẩm xịt bảo vệ chống bám bẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược động học và cơ chế độc tính trên người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không giống như các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} khó phân hủy truyền thống như dioxin hay thuốc trừ sâu clo hữu cơ vốn tích tụ chủ yếu trong mô mỡ của sinh vật, các phân tử mang tính lưỡng ái này có cơ chế phân bố mô học hoàn toàn đặc biệt. Khi xâm nhập vào hệ tuần hoàn, các anion perfluoroalkyl carboxylic liên kết có ái lực rất cao với các protein huyết thanh, đặc biệt là albumin, và tích lũy ưu thế tại các cơ quan giàu tưới máu như gan và thận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một đặc điểm sinh lý học đáng chú ý là sự khác biệt cực lớn về tốc độ đào thải giữa động vật gặm nhấm và con người. Trong khi chuột có thể bài tiết các chất này qua nước tiểu chỉ trong vài ngày hoặc vài tuần nhờ các thụ thể đào thải, thì ở cơ thể người, thời gian bán thải sinh học của acid perfluorooctanoic trong huyết thanh kéo dài trung bình từ 2.3 năm đến 3.8 năm. Nguyên nhân chính là do sự hiện diện của hệ thống protein vận chuyển anion hữu cơ tại màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} ống thận liên tục tái hấp thu chủ động các phân tử này từ dịch lọc cầu thận trở lại vào máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bằng chứng độc học và dịch tễ học được tổng hợp bởi Fenton và cộng sự đã chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa mức nồng độ các chất này trong máu với nhiều hệ quả sức khỏe bất lợi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương gan và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Gây tăng men gan và tăng nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết tương thông qua sự tương tác bất thường với các thụ thể nhân tế bào điều hòa chuyển hóa lipid.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Làm giảm đáp ứng sinh kháng thể dịch thể sau khi tiêm các loại vaccine thiết yếu ở trẻ em, dẫn đến nguy cơ suy giảm khả năng phòng vệ chống lại các bệnh nhiễm trùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính sinh sản và phát triển:\u003C\u002Fstrong> Làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến chứng thai sản nghiêm trọng bao gồm tăng huyết áp do thai nghén và tiền sản giật, đồng thời liên quan đến tình trạng giảm cân nặng trẻ sơ sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Khả năng gây ung thư và khung pháp lý quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá khoa học chuyên sâu của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế trực thuộc Tổ chức Y tế Thế giới công bố trên tạp chí The Lancet Oncology đã chính thức nâng mức phân loại acid perfluorooctanoic lên Nhóm 1, tức là nhóm chất có đầy đủ bằng chứng khoa học khẳng định khả năng gây ung thư cho con người, đặc biệt đối với hai dạng bệnh lý ác tính là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} và ung thư tinh hoàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trước những mối đe dọa sinh thái và sức khỏe dài hạn, các quốc gia trên thế giới đã đạt được sự đồng thuận ràng buộc pháp lý quốc tế. Vào năm 2019, Hội nghị các bên tham gia Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy đã chính thức phê chuẩn quyết định đưa acid perfluorooctanoic, các muối của nó cùng các hợp chất tiền chất có khả năng thoái biến thành chất này vào Phụ lục A, yêu cầu loại trừ hoàn toàn việc sản xuất và buôn bán thương mại trên phạm vi toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các nghĩa vụ theo Công ước Stockholm đã được nội luật hóa trong Luật Bảo vệ Môi trường và các kế hoạch hành động quốc gia, đặt ra các tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt đối với việc nhập khẩu hóa chất và thúc đẩy quá trình chuyển dịch công nghệ sang các vật liệu an toàn, không chứa fluor để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.\u003C\u002Fp>","Acid perfluoroalkyl carboxylic","perfluoroalkyl carboxylic acids",[20,21,22],"PFCAs","perfluorocarboxylic acids","acid perfluorocarboxylic","Acid perfluoroalkyl carboxylic là một phân nhóm các hợp chất per- và polyfluoroalkyl tổng hợp có công thức tổng quát là CnF2n+1COOH, gồm chuỗi perfluoroalkyl kỵ nước gắn với nhóm chức carboxylic ưa nước, có độ bền hóa học cực cao và khó phân hủy trong môi trường.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,40,47,54],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Buck, R. C., Franklin, J., Berger, U., Conder, J. M., Cousins, I. T., de Voogt, P., ... & van Leeuwen, S. P. (2011). Perfluoroalkyl and polyfluoroalkyl substances in the environment: Terminology, classification, and origins. Integrated Environmental Assessment and Management, 7(4), 513-541.","Perfluoroalkyl and polyfluoroalkyl substances in the environment: Terminology, classification, and origins","Buck, Franklin, Berger, Conder, Cousins, de Voogt, Jensen, Kannan, Mabury, van Leeuwen","Integrated Environmental Assessment and Management",2011,"10.1002\u002Fieam.258",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Sunderland, E. M., Hu, X. C., Dassuncao, C., Tokranov, A. K., Wagner, C. C., & Allen, J. G. (2018). A review of the pathways of human exposure to poly- and perfluoroalkyl substances (PFASs) and present understanding of health effects. Journal of Exposure Science & Environmental Epidemiology, 29(2), 131-147.","A review of the pathways of human exposure to poly- and perfluoroalkyl substances (PFASs) and present understanding of health effects","Sunderland, Hu, Dassuncao, Tokranov, Wagner, Allen","Journal of Exposure Science & Environmental Epidemiology",2018,"10.1038\u002Fs41370-018-0094-1",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Zahm, S., Bonde, J. P., Chiu, W. A., Hoppin, J., Kanno, J., Abdallah, M. A., ... & Schubauer-Berigan, M. K. (2024). Carcinogenicity of perfluorooctanoic acid and perfluorooctanesulfonic acid. The Lancet Oncology, 25(1), 16-17.","Carcinogenicity of perfluorooctanoic acid and perfluorooctanesulfonic acid","Zahm, Bonde, Chiu, Hoppin, Kanno, Abdallah, Blystone, Calkins, Dong, Dorman, Fry, Guo, Haug, Hofmann, Iwasaki, Machala, Mancini, Maria-Engler, Møller, Ng, Pallardy, Post, Salihovic, Schlezinger, Soshilov, Steenland, Steffensen, Tryndyak, White, Woskie, Fletcher, Ahmadi, Ahmadi, Benbrahim-Tallaa, Bijoux, Chittiboyina, de Conti, Facchin, Madia, Mattock, Merdas, Pasqual, Suonio, Viegas, Zupunski, Wedekind, Schubauer-Berigan","The Lancet Oncology",2024,"10.1016\u002Fs1470-2045(23)00622-8",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":10},"Prevedouros, K., Cousins, I. T., Buck, R. C., & Korzeniowski, S. H. (2006). Sources, Fate and Transport of Perfluorocarboxylates. Environmental Science & Technology, 40(1), 32-44.","Sources, Fate and Transport of Perfluorocarboxylates","Prevedouros, Cousins, Buck, Korzeniowski","Environmental Science & Technology",2005,"10.1021\u002Fes0512475",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":10},"Fenton, S. E., Ducatman, A., Boobis, A., DeWitt, J. C., Lau, C., Ng, C., ... & Roberts, S. M. (2020). Per- and Polyfluoroalkyl Substance Toxicity and Human Health Review: Current State of Knowledge and Strategies for Informing Future Research. Environmental Toxicology and Chemistry, 40(3), 606-630.","Per- and Polyfluoroalkyl Substance Toxicity and Human Health Review: Current State of Knowledge and Strategies for Informing Future Research","Fenton, Ducatman, Boobis, DeWitt, Lau, Ng, Smith, Roberts","Environmental Toxicology and Chemistry",2020,"10.1002\u002Fetc.4890",[62,65,68,71],{"question":63,"answer":64},"Vì sao các hợp chất PFCA được gọi là hóa chất vĩnh cửu?","Các hợp chất PFCA có liên kết carbon-fluor rất bền vững với năng lượng liên kết đạt khoảng 485 kJ\u002Fmol. Cấu trúc này giúp phân tử chống lại mọi phản ứng phân hủy tự nhiên từ nhiệt độ, ánh sáng mặt trời, axit, kiềm hay vi sinh vật trong môi trường.",{"question":66,"answer":67},"Con người bị phơi nhiễm với PFCAs chủ yếu qua những con đường nào?","Các con đường phơi nhiễm chính của con người bao gồm tiêu thụ nước uống sinh hoạt bị nhiễm bẩn, ăn thực phẩm (đặc biệt là thủy hải sản và thực phẩm đựng trong bao bì chống thấm), và hít phải các hạt bụi lắng đọng chứa hóa chất trong nhà.",{"question":69,"answer":70},"PFOA gây ra những nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng nào?","Phơi nhiễm với PFOA liên quan đến tình trạng rối loạn lipid máu, tổn thương gan, giảm đáp ứng sinh kháng thể của vaccine ở trẻ em, tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật, và đã được phân loại vào Nhóm 1 về khả năng gây ung thư thận và tinh hoàn.",{"question":72,"answer":73},"Công ước Stockholm quy định kiểm soát các chất này như thế nào?","Năm 2019, Công ước Stockholm đã liệt kê PFOA, các muối của nó và các hợp chất liên quan vào Phụ lục A để loại trừ hoàn toàn việc sản xuất và sử dụng trên quy mô toàn cầu, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân loại.",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},[80,81,82,83,84,85,86,87,88,89],"tính chất bề mặt","hóa học hữu cơ","chất hoạt động bề mặt","cấu trúc phân tử","tích lũy sinh học","chất ô nhiễm hữu cơ","tế bào biểu mô","rối loạn chuyển hóa","chức năng miễn dịch","ung thư biểu mô tế bào thận",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.232+00:00","2026-09-12T07:11:51.878+00:00","2026-09-12T06:15:09.558+00:00","2026-09-12T07:11:51.531+00:00",0,[99,102,105,108,111,114,117,120,123,126],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tpack","Tpack là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis"]