[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_pf9601n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_pf9601n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":71,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":89,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":90,"status":91,"createTime":92,"updateTime":93,"publishTime":94,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":95,"wikidataId":10,"relateTopics":96},"pf9601n","PF9601N (PF-9601N) là gì?","PF9601N là chất ức chế chọn lọc không thuận nghịch MAO-B thế hệ mới, sở hữu cơ chế bảo vệ thần kinh đa tầng và tiềm năng ứng dụng trong bệnh Parkinson.","\u003Cp>PF9601N là chất ức chế chọn lọc không thuận nghịch enzym monoamine oxidase B thế hệ mới, được tổng hợp và nghiên cứu tiền lâm sàng như một phối tử hướng thần kinh tiềm năng cho bệnh Parkinson và các bệnh lý thoái hóa hệ thần kinh trung ương. Mục từ này cung cấp bức tranh chi tiết về cấu trúc hóa học, động học ức chế enzym, các cơ chế bảo vệ thần kinh đa tầng ở mức độ phân tử, bằng chứng thực nghiệm trên động vật và định hướng ứng dụng trong thiết kế dược phẩm đa đích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất hóa học và cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp chất PF9601N có danh pháp hóa học là N-(2-propynyl)-2-(5-benzyloxy-indolyl)methylamine. Cấu trúc không gian của phân tử được cấu thành từ ba phần chức năng chính: khung indole trung tâm, nhóm thế benzyloxy ở vị trí carbon số 5 của vòng thơm indole, và chuỗi bên methylamine chứa nhóm propargyl gắn vào vị trí số 2.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhóm chức propargyl là thành phần then chốt chịu trách nhiệm cho hoạt tính ức chế không thuận nghịch kiểu cơ chất tự sát. Khi tiếp xúc với tâm hoạt động của enzym, đồng yếu tố flavin adenine dinucleotide dạng oxy hóa trước tiên oxy hóa nhóm propargylamine tạo thành chất trung gian ái điện tử allenyl imine; nguyên tử N-5 của flavin dạng khử sau đó tấn công cộng hóa trị vào chất trung gian này, tạo thành liên kết bền vững làm bất hoạt vĩnh viễn trung tâm xúc tác của phân tử protein enzym. Khung benzyloxy-indole mang tính kỵ nước cao, tương tác tối ưu với khoang gắn cơ chất đặc trưng của phân tử đích trong ty thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động học và tính chọn lọc ức chế enzym monoamine oxidase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Enzym monoamine oxidase tồn tại dưới hai dạng đồng phân chính là monoamine oxidase A và monoamine oxidase B. Hai dạng này phân bố ở màng ngoài ty thể, giữ vai trò sinh học tối quan trọng trong việc chuyển hóa khử amin các chất dẫn truyền thần kinh nhóm monoamine. Trong khi dạng A ưu tiên giáng hóa serotonin và noradrenaline, dạng B chịu trách nhiệm chuyển hóa dopamine và các amine vi lượng trong mô thần kinh và tế bào đệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công bố của Pérez và cộng sự (1999), PF9601N biểu hiện ái lực gắn kết vượt trội và đặc hiệu cao đối với dạng B. Giá trị hằng số ức chế thực nghiệm của hợp chất đối với enzym monoamine oxidase B được xác định là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">K_i = 0,75 \\pm 0,15\\text{ nM}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_i\u003C\u002Fscript> là hằng số phân ly biểu kiến của phức hợp ức chế enzym. So với đồng phân dạng A, tính chọn lọc của PF9601N nghiêng mạnh về dạng B với tỷ lệ chọn lọc gấp hàng trăm lần. Hoạt tính ức chế phụ thuộc chặt chẽ vào thời gian tiền ủ và nồng độ chất ức chế, khẳng định cơ chế bất hoạt cộng hóa trị không thuận nghịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bảo vệ tế bào thần kinh đa tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm nổi bật của PF9601N trong dược lý học thần kinh là hợp chất không chỉ đơn thuần làm chậm quá trình giáng hóa dopamine, mà còn kích hoạt đồng thời nhiều cơ chế bảo vệ tế bào thần kinh độc lập với phản ứng ức chế enzym.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ức chế con đường chết tế bào theo chương trình phụ thuộc p53\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong các bệnh thoái hóa thần kinh, sự tích tụ gốc tự do và độc tố nội sinh kích hoạt protein ức chế khối u p53 di chuyển vào nhân hoặc tương tác trực tiếp tại màng ty thể. Nghiên cứu thực nghiệm của Sanz và cộng sự (2008) trên mô hình tế bào u nguyên bào thần kinh người SH-SY5Y tiếp xúc với độc tố thần kinh 1-methyl-4-phenylpyridinium đã chứng minh PF9601N ngăn chặn hiệu quả dòng thác chết rụng tế bào. Cụ thể, hợp chất ức chế sự phosphoryl hóa và tích lũy protein p53, duy trì ổn định điện thế màng ty thể, ngăn cản sự chuyển vị của protein tiền apoptotic Bax và ức chế sự gia tăng tỷ lệ Bax so với Bcl-2. Nhờ đó, quá trình giải phóng cytochrome c từ ty thể ra bào tương và sự phân cắt kích hoạt caspase bị phong tỏa, giúp bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc tế bào thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bảo vệ tế bào trước stress lưới nội chất\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Lưới nội chất là bào quan chịu trách nhiệm gấp cuộn protein và cân bằng nội môi ion calci. Khi các protein cuộn gập sai tích tụ quá mức, phản ứng đáp ứng protein chưa cuộn gập bị kích hoạt quá độ dẫn đến chết tế bào. Trong nghiên cứu của Sanz và cộng sự (2009), dòng tế bào SH-SY5Y được kích hoạt stress lưới nội chất bằng hợp chất brefeldin A. Kết quả thực nghiệm xác nhận PF9601N duy trì tỷ lệ sống sót cao của tế bào thần kinh thông qua việc giảm thiểu các dấu ấn thoái hóa của lưới nội chất. Cơ chế này được chứng minh là hoàn toàn độc lập với hoạt tính ức chế enzym monoamine oxidase B, khẳng định năng lực điều hòa sinh tồn nội bào của cấu trúc indolylmethylamine.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tác động chống oxy hóa và bắt giữ gốc tự do\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bên cạnh các cơ chế thụ thể và phân tử, PF9601N thể hiện khả năng dọn dẹp các gốc tự do phản ứng chứa oxy và gốc nitơ sinh ra trong quá trình stress oxy hóa nội sinh. Nhóm chức thế trên nhân indole cung cấp điện tử trung hòa các phân tử peroxide, giảm thiểu hiện tượng peroxy hóa lipid màng tế bào và bảo vệ chuỗi truyền điện tử ty thể khỏi sự đứt gãy chức năng sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng tiền lâm sàng trên mô hình thực nghiệm động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả dược lý bảo vệ thần kinh của PF9601N đã được kiểm chứng trên các mô hình động vật chuẩn về bệnh Parkinson.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu của Cutillas và cộng sự (2002), mô hình tổn thương thoái hóa chất đen thể vân ở chuột cống được thiết lập thông qua việc tiêm chất độc thần kinh chọn lọc 6-hydroxydopamine vào thể vân. Chuột thí nghiệm được dùng PF9601N đường tiêm phúc mạc với liều 60 mg\u002Fkg mỗi ngày, duy trì liên tục trong thời gian 18 ngày. Kết quả đánh giá mô bệnh học và hóa mô miễn dịch khẳng định việc can thiệp PF9601N bảo vệ đáng kể số lượng tế bào thần kinh sản xuất dopamine dương tính với tyrosine hydroxylase tại vùng chất đen đặc, đồng thời giảm rõ rệt hiện tượng mất sợi trục thần kinh tại thể vân so với nhóm đối chứng không được điều trị.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>So sánh đặc tính dược lý với các thuốc ức chế monoamine oxidase B truyền thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc ức chế monoamine oxidase B kinh điển như selegiline đã được đưa vào lâm sàng từ nhiều thập niên. Tuy nhiên, một hạn chế chuyển hóa cốt lõi của selegiline là phân tử chứa khung cấu trúc amphetamine, dẫn đến việc chuyển hóa in vivo thành các chất dẫn xuất kích thích bao gồm l-methamphetamine và l-amphetamine. Các chất chuyển hóa này gây ra tác dụng ngoại ý trên tim mạch, gây tăng huyết áp, rối loạn giấc ngủ và độc tính thần kinh phụ ở liều cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, theo phân tích tổng quan của Unzeta và Sanz (2011), PF9601N sở hữu khung indole gắn benzyloxy, hoàn toàn không chứa khung amphetamine. Do đó, hợp chất không sản sinh các chất chuyển hóa kích thích tim mạch, tạo biên độ an toàn rộng hơn và giảm thiểu nguy cơ độc tính ngoài đích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>PF9601N\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Selegiline\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Rasagiline\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khung hóa học cốt lõi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Indolylmethylamine có nhóm benzyloxy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phenylethylamine dẫn xuất amphetamine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Aminoindan mang nhóm propargyl\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kiểu ức chế monoamine oxidase B\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không thuận nghịch (cộng hóa trị)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không thuận nghịch (cộng hóa trị)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không thuận nghịch (cộng hóa trị)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất chuyển hóa chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không chứa amphetamine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>l-methamphetamine và l-amphetamine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1-aminoindan (không gây kích thích tim mạch)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cơ chế bảo vệ thần kinh độc lập\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế p53, giảm stress lưới nội chất, chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chống apoptosis phụ thuộc nồng độ thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều hòa tín hiệu Bcl-2, chống apoptosis\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giai đoạn nghiên cứu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiền lâm sàng (phân tử công cụ nghiên cứu)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đã phê duyệt điều trị lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đã phê duyệt điều trị lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng làm khung cấu trúc trong thiết kế phối tử đa đích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson là những bệnh lý phức tạp bắt nguồn từ sự rối loạn đồng thời nhiều mạng lưới sinh học, bao gồm suy giảm chất dẫn truyền thần kinh, stress oxy hóa, kết tụ mảng protein độc tính và viêm thần kinh mạn tính. Chiến lược phối tử định hướng đa đích sử dụng một phân tử lai duy nhất tác động lên nhiều thụ thể hoặc enzym khác nhau đang trở thành xu hướng mũi nhọn trong hóa dược hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công bố của Marco-Contelles và cộng sự (2016), cấu trúc phân tử của PF9601N chứa nhóm propargylamine đặc hiệu cao đã được lựa chọn làm khối xây dựng dược lực học chủ chốt. Các nhà nghiên cứu đã lai ghép phần mang hoạt tính ức chế monoamine oxidase và bảo vệ thần kinh của PF9601N với phần benzylpiperidine của thuốc điều trị Alzheimer kinh điển donepezil để tạo ra hợp chất lai mới mang ký hiệu ASS234. Phân tử lai này kế thừa hoàn hảo khả năng vừa ức chế enzym acetylcholinesterase giúp cải thiện dẫn truyền cholinergic, vừa ức chế monoamine oxidase và bảo tồn cấu trúc ty thể, mở ra hướng đi triển vọng trong điều trị phối hợp các hội chứng sa sút trí tuệ và thoái hóa thần kinh kết hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế khoa học và các vấn đề cần nghiên cứu tiếp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù thể hiện hồ sơ tiền lâm sàng rất hứa hẹn, hợp chất PF9601N vẫn đối mặt với các rào cản khoa học và thách thức phát triển cần được giải quyết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phần lớn dữ liệu thực nghiệm hiện tại được thu thập trên mô hình tế bào nuôi cấy in vitro và mô hình tổn thương độc chất cấp tính trên loài gặm nhấm, chưa phản ánh đầy đủ tiến trình thoái hóa chậm kéo dài nhiều năm như ở cơ thể người.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các thông số dược động học lâm sàng bao gồm sinh khả dụng đường uống, tỷ lệ liên kết protein huyết tương, mức độ thẩm thấu qua hàng rào máu não trên người và thời gian bán thải sinh học cần được đo lường chính xác qua các thử nghiệm chuyên sâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độc tính bán trường diễn, nguy cơ tương tác thuốc chuyển hóa qua hệ enzym cytochrome P450 ở gan và mức độ an toàn tim mạch toàn diện vẫn là những câu hỏi mở đòi hỏi các chương trình nghiên cứu phát triển thuốc chuẩn hóa tiếp theo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","PF9601N",[19],"FA-73","PF9601N là chất ức chế chọn lọc không thuận nghịch enzym monoamine oxidase B với đặc tính bảo vệ tế bào thần kinh thông qua điều hòa con đường apoptotic p53.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[23,31,39,47,55,63],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":30},"Pérez, V., Marco, J. L., Fernández-Álvarez, E., & Unzeta, M. (1999). Relevance of benzyloxy group in 2-indolyl methylamines in the selective MAO-B inhibition. British Journal of Pharmacology, 127(4), 869-876.","Relevance of benzyloxy group in 2‐indolyl methylamines in the selective MAO‐B inhibition","Pérez, Marco, Fernández‐Álvarez, Unzeta","British Journal of Pharmacology",1999,"10.1038\u002Fsj.bjp.0702600","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fsj.bjp.0702600",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":38},"Cutillas, B., Ambrosio, S., & Unzeta, M. (2002). Neuroprotective effect of the monoamine oxidase inhibitor PF 9601N [N-(2-propynyl)-2-(5-benzyloxy-indolyl) methylamine] on rat nigral neurons after 6-hydroxydopamine-striatal lesion. Neuroscience Letters, 329(2), 165-168.","Neuroprotective effect of the monoamine oxidase inhibitor PF 9601N [N-(2-propynyl)-2-(5-benzyloxy-indolyl) methylamine] on rat nigral neurons after 6-hydroxydopamine-striatal lesion","Cutillas, Ambrosio, Unzeta","Neuroscience Letters",2002,"10.1016\u002FS0304-3940(02)00614-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0304-3940(02)00614-6",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":46},"Sanz, E., Quintana, A., Battaglia, V., Toninello, A., Hidalgo, J., Ambrosio, S., Valoti, M., Marco, J. L., Tipton, K. F., & Unzeta, M. (2008). Anti-apoptotic effect of Mao-B inhibitor PF9601N [N-(2-propynyl)-2-(5-benzyloxy-indolyl) methylamine] is mediated by p53 pathway inhibition in MPP+-treated SH-SY5Y human dopaminergic cells. Journal of Neurochemistry, 105(6), 2404-2417.","Anti‐apoptotic effect of Mao‐B inhibitor PF9601N [ N ‐(2‐propynyl)‐2‐(5‐benzyloxy‐indolyl) methylamine] is mediated by p53 pathway inhibition in MPP + ‐treated SH‐SY5Y human dopaminergic cells","Sanz, Quintana, Battaglia, Toninello, Hidalgo, Ambrosio, Valoti, Marco, Tipton, Unzeta","Journal of Neurochemistry",2008,"10.1111\u002Fj.1471-4159.2008.05326.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1471-4159.2008.05326.x",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":54},"Sanz, E., Quintana, A., Hidalgo, J., Marco, J. L., & Unzeta, M. (2009). PF9601N [N-(2-propynyl)-2-(5-benzyloxy-indolyl) methylamine] confers MAO-B independent neuroprotection in ER stress-induced cell death. Molecular and Cellular Neuroscience, 41(2), 183-190.","PF9601N [N-(2-propynyl)-2-(5-benzyloxy-indolyl) methylamine] confers MAO-B independent neuroprotection in ER stress-induced cell death","Sanz, Quintana, Hidalgo, Marco, Unzeta","Molecular and Cellular Neuroscience",2009,"10.1016\u002Fj.mcn.2009.01.005","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.mcn.2009.01.005",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Unzeta, M., & Sanz, E. (2011). Novel MAO-B inhibitors: Potential therapeutic use of the selective MAO-B inhibitor PF9601N in Parkinson's disease. International Review of Neurobiology, 100, 217-236.","Novel MAO-B inhibitors","Unzeta, Sanz","International Review of Neurobiology Monoamine Oxidase and their Inhibitors",2011,"10.1016\u002FB978-0-12-386467-3.00011-X","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FB978-0-12-386467-3.00011-X",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":70},"Marco-Contelles, J., Unzeta, M., Bolea, I., Esteban, G., Ramsay, R. R., Romero, A., Martínez-Murillo, R., Carreiras, M. C., & Ismaili, L. (2016). ASS234, as a new multi-target directed propargylamine for Alzheimer's disease therapy. Frontiers in Neuroscience, 10, 294.","ASS234, As a New Multi-Target Directed Propargylamine for Alzheimer's Disease Therapy","Marco-Contelles, Unzeta, Bolea, Esteban, Ramsay, Romero, Martínez-Murillo, Carreiras, Ismaili","Frontiers in Neuroscience",2016,"10.3389\u002Ffnins.2016.00294","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3389\u002Ffnins.2016.00294",[72,75,78,81],{"question":73,"answer":74},"PF9601N là gì và thuộc nhóm hợp chất nào?","PF9601N là một chất ức chế chọn lọc không thuận nghịch enzym monoamine oxidase B thuộc phân nhóm indolylmethylamine mang gốc propargyl. Hợp chất được phát triển như một phân tử công cụ nghiên cứu tiền lâm sàng nhằm bảo vệ các tế bào thần kinh dopaminergic trong bệnh Parkinson.",{"question":76,"answer":77},"Điểm khác biệt giữa PF9601N và thuốc ức chế MAO-B truyền thống selegiline là gì?","Khác với selegiline vốn có khung cấu trúc amphetamine và chuyển hóa thành methamphetamine gây kích thích tim mạch, PF9601N sở hữu khung indole gắn benzyloxy. Cấu trúc này không sinh ra các chất chuyển hóa giống amphetamine, giúp tạo biên độ an toàn tim mạch rộng hơn trong các thử nghiệm thực nghiệm.",{"question":79,"answer":80},"PF9601N bảo vệ tế bào thần kinh qua những cơ chế phân tử nào?","Bên cạnh việc ngăn chặn giáng hóa dopamine do ức chế enzym MAO-B, PF9601N còn kích hoạt các cơ chế bảo vệ thần kinh độc lập. Hợp chất ức chế con đường chết rụng tế bào phụ thuộc p53, duy trì tỷ lệ Bax\u002FBcl-2 ổn định và bảo vệ tế bào thần kinh trước hiện tượng stress lưới nội chất.",{"question":82,"answer":83},"Hợp chất ASS234 có mối liên hệ như thế nào với PF9601N?","ASS234 là phân tử phối tử đa đích được thiết kế bằng cách lai ghép cụm propargylamine của PF9601N với nhân benzylpiperidine của thuốc donepezil. Cấu trúc lai này cho phép đồng thời ức chế enzym cholinesterase và monoamine oxidase, hướng tới mục tiêu điều trị bệnh Alzheimer và thoái hóa thần kinh kết hợp.",{"id":85,"researcherId":10,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":85,"researcherId":10,"name":86,"imageUrl":87},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:56.451+00:00","2026-09-29T21:20:32.646+00:00","2026-09-29T21:20:32.616+00:00",0,[97,106,111,117,122,128,133,139,145,150],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":140,"title":141,"term":142,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":21,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]