[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_perovskite{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_perovskite":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"efe7f252-9188-4b03-82e1-886f9dccf370","Vi tinh thể MAPbI3 có độ ổn định cao: Tiền chất đơn có nguồn gốc từ PbI2 phẩm cấp thấp bằng phương pháp siêu âm hóa học cho pin mặt trời perovskite kinh tế và hiệu quả","Highly stable MAPbI3 microcrystals: a single precursor derived from low-grade PbI2 using sono-chemical method for economical and efficient perovskite solar cells",[13,14,15],"N. Balagowtham","K. R. Acchutharaman","N. Santhosh",5,"Journal of Materials Science: Materials in Electronics",false,"2022-08-31",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10854-022-08944-w","10.1007\u002Fs10854-022-08944-w","\u003Cp>Công trình vật liệu quang điện chế tạo các vi tinh thể MAPbI3 thuộc họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">perovskite\u003C\u002Fb> hữu cơ vô cơ lai hóa trực tiếp từ nguồn quặng chì tinh quặng cấp thấp nhằm giảm thiểu giá thành sản xuất. Màng pin mặt trời thu được đạt độ ổn định nhiệt và quang hóa vượt trội trước tác động của độ ẩm môi trường. Nghiên cứu cho thấy tính khả thi của việc thương mại hóa pin năng lượng mặt trời \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">perovskite\u003C\u002Fb> giá rẻ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"cfeeeb80-ab1e-4222-9519-bdae26309b15","Nghiên cứu đặc tính quang học, từ tính và điện học của perovskite Bi1−xNdxFeO3 kích thước nanomet","Optical, Magnetic, and Electrical Studies of Nanometric Bi1−xNdxFeO3 Perovskite",[30,31],"M. M. Arman","Rania Ramadan",2,"2020-03-11",2020,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10948-020-05441-1","10.1007\u002Fs10948-020-05441-1","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu đa pha khảo sát các tính chất quang học, từ tính và điện học của hạt nano vật liệu gốm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">perovskite\u003C\u002Fb> BiFeO3 pha tạp ion neodymium Nd chế tạo bằng phương pháp sol-gel. Nhiễu xạ tia X XRD và đo từ kế mẫu rung VSM ghi nhận sự chuyển dịch pha cấu trúc tinh thể đi kèm việc gia tăng rõ rệt từ hóa dư. Kết quả chỉ ra tiềm năng ứng dụng vật liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">perovskite\u003C\u002Fb> biến tính trong linh kiện spintronic.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"cfdfe4e3-8075-4680-8c7d-46a419923415","Tổng hợp ACeO3(A=Sr, Ba) kiểu perovskite trong muối nóng chảy ở nhiệt độ thấp trong eutectic NaCl-KCl","Low temperature molten salt synthesis of perovskite-type ACeO3(A=Sr, Ba) in eutectic NaCl-KCl",[43,44,45],"Ming Liu","Lei Hu","Pengfei Xu",8,"Chemical Research in Chinese Universities","2015-04-17",2015,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40242-015-4330-0","10.1007\u002Fs40242-015-4330-0","\u003Cp>Khảo sát công nghệ tổng hợp vô cơ phát triển quy trình muối nóng chảy nhiệt độ thấp sử dụng hỗn hợp eutectic NaCl-KCl để chế tạo gốm cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">perovskite\u003C\u002Fb> ACeO3 với A là stronti và bari. Phương pháp này cho phép tổng hợp tinh thể đơn pha hoàn chỉnh ở nhiệt độ thấp hơn 300 độ C so với phản ứng pha rắn truyền thống. Giải pháp kỹ thuật mở ra hướng điều chế gốm màng mỏng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">perovskite\u003C\u002Fb> dẫn proton hiệu suất cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":69,"keywordCount":80,"enrichTopicLink":81,"status":82,"createTime":83,"updateTime":84,"publishTime":85,"linkEnrichedTime":86,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":21,"viewCount":88,"relateTopics":89},"perovskite","Perovskite là gì? Các nghiên cứu khoa học về Perovskite","Perovskite là nhóm vật liệu có cấu trúc tinh thể ABX₃ đặc trưng, trong đó A và B là cation, X là anion, tạo nên tính linh hoạt và đa dạng hóa học. Chúng nổi bật bởi khả năng hấp thụ ánh sáng, điều chỉnh dải năng lượng và ứng dụng rộng rãi trong pin mặt trời, LED, cảm biến và siêu dẫn. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về perovskite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPerovskite là tên gọi dùng để chỉ một nhóm vật liệu có cấu trúc tinh thể đặc trưng giống với khoáng vật gốc perovskite (CaTiO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>). Tên gọi này bắt nguồn từ Lev Perovski, một nhà khoáng vật học người Nga, khi khoáng vật CaTiO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> lần đầu tiên được phát hiện vào thế kỷ 19. Đặc điểm quan trọng nhất của nhóm vật liệu này không nằm ở thành phần hóa học cụ thể mà ở cấu trúc tinh thể đặc trưng dạng lập phương hoặc giả lập phương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPerovskite có công thức tổng quát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ABX_3\u003C\u002Fscript>, trong đó A là cation lớn (có thể là vô cơ như Cs\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, hoặc hữu cơ như CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>NH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>), B là cation kim loại hóa trị II hoặc IV (ví dụ Pb\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Sn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Ti\u003Csup>4+\u003C\u002Fsup>), và X thường là anion halogen (Cl\u003Csup>-\u003C\u002Fsup>, Br\u003Csup>-\u003C\u002Fsup>, I\u003Csup>-\u003C\u002Fsup>) hoặc oxy (O\u003Csup>2-\u003C\u002Fsup>). Nhờ khả năng thay thế linh hoạt các ion này, perovskite tạo ra một họ vật liệu vô cùng phong phú với tính chất đa dạng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng của perovskite hiện nay trải dài từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, điện tử, cảm biến, xúc tác, cho đến khoa học vật liệu cơ bản. Đặc biệt, perovskite halide hữu cơ-vô cơ lai được xem là bước đột phá trong lĩnh vực quang điện, nhờ khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh, dải năng lượng cấm điều chỉnh được và quy trình chế tạo đơn giản.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể và đặc điểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCấu trúc perovskite lý tưởng là cấu trúc lập phương, trong đó ion A nằm ở tâm khối lập phương, ion B nằm tại các đỉnh, và ion X chiếm vị trí ở tâm các mặt. Sự sắp xếp này tạo thành một mạng ba chiều ổn định, cho phép biến đổi linh hoạt mà vẫn giữ nguyên khung cấu trúc. Trong thực tế, nhiều perovskite có dạng biến thể, có thể bị méo lệch hoặc chuyển sang hệ trực thoi, hệ tứ giác do kích thước ion khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể đánh giá tính ổn định của cấu trúc perovskite, người ta sử dụng hệ số dung sai Goldschmidt:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nt = \\frac{r_A + r_X}{\\sqrt{2}(r_B + r_X)}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_A\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_B\u003C\u002Fscript>, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_X\u003C\u002Fscript> lần lượt là bán kính ion của các vị trí A, B và X. Khi giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> nằm trong khoảng từ 0,8 đến 1,0, cấu trúc perovskite thường bền vững. Nếu giá trị này vượt quá giới hạn, cấu trúc có thể chuyển sang dạng khác hoặc mất ổn định hoàn toàn. Đây là cơ sở lý thuyết giúp dự đoán sự hình thành và tồn tại của các hợp chất mới trong họ perovskite.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đặc điểm cấu trúc nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng thay thế ion cao, dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} đa dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấu trúc ổn định trong nhiều điều kiện, từ nhiệt độ thấp đến cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể tồn tại ở nhiều pha khác nhau, như lập phương, trực thoi, hoặc tứ giác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau minh họa một số loại perovskite phổ biến và cấu trúc của chúng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại cấu trúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tính chất đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CaTiO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ABO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập phương biến dạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vật liệu điện môi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BaTiO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ABO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tứ giác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Áp điện, sắt điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MAPbI\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> (Methylammonium Lead Iodide)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ABX\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập phương giả\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp thụ quang mạnh, ứng dụng pin mặt trời\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất điện và quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPerovskite là họ vật liệu nổi tiếng với dải tính chất điện và quang học phong phú. Các hợp chất oxide như BaTiO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%22%7D}} cao, áp điện và sắt điện, được ứng dụng trong tụ điện, cảm biến và bộ nhớ. Trong khi đó, các perovskite halide hữu cơ-vô cơ lai như MAPbI\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> lại được chú ý nhờ đặc tính quang điện vượt trội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc điểm nổi bật của perovskite halide bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ số hấp thụ ánh sáng cao (~10\u003Csup>5\u003C\u002Fsup> cm\u003Csup>-1\u003C\u002Fsup>), cho phép chế tạo lớp hấp thụ mỏng nhưng vẫn hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dải năng lượng cấm (bandgap) điều chỉnh được từ 1,2 eV đến 2,3 eV bằng cách thay đổi anion halogen (I\u003Csup>-\u003C\u002Fsup>, Br\u003Csup>-\u003C\u002Fsup>, Cl\u003Csup>-\u003C\u002Fsup>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiều dài khuếch tán hạt tải dài, lên đến hàng trăm nanomet, giúp giảm tổn thất tái tổ hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số perovskite oxide còn thể hiện tính chất từ điện và siêu dẫn, tạo nên hướng nghiên cứu mới trong vật liệu đa chức năng. Điều này chứng minh rằng perovskite không chỉ giới hạn ở một ứng dụng cụ thể mà có thể đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành khoa học và kỹ thuật.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPerovskite đã trở thành tâm điểm trong nghiên cứu năng lượng, đặc biệt là trong lĩnh vực pin mặt trời. Các pin mặt trời perovskite (PSC) lần đầu tiên được giới thiệu năm 2009 với hiệu suất chỉ khoảng 3,8%. Chỉ sau hơn một thập kỷ, hiệu suất đã tăng lên trên 25%, ngang ngửa và thậm chí vượt qua silicon trong một số cấu hình thí nghiệm. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác ưu điểm của pin mặt trời perovskite bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hiệu suất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quy trình chế tạo đơn giản, có thể sử dụng dung môi và in phun ở nhiệt độ thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chi phí vật liệu và sản xuất thấp, tiềm năng ứng dụng thương mại rộng rãi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài pin mặt trời, perovskite còn được ứng dụng trong đi-ốt phát quang (LED), cảm biến quang, pin nhiên liệu, và thiết bị lưu trữ năng lượng. Đặc biệt, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Fsolar\u002Fperovskite-solar-cells\" target=\"_blank\">Bộ Năng lượng Hoa Kỳ\u003C\u002Fa> đã đầu tư nhiều dự án nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự phát triển của công nghệ perovskite trong năng lượng tái tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ưu điểm và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nƯu điểm lớn nhất của perovskite nằm ở khả năng chế tạo đơn giản, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} cao và tính linh hoạt trong điều chỉnh cấu trúc. Nhờ cấu trúc tinh thể ABX\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> linh hoạt, các ion ở vị trí A, B và X có thể thay đổi để tạo ra nhiều biến thể, cho phép tối ưu hóa tính chất cho từng ứng dụng cụ thể. Điều này giúp perovskite trở thành nền tảng cho một loạt công nghệ từ năng lượng đến điện tử.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuy trình chế tạo perovskite thường sử dụng phương pháp dung dịch ở nhiệt độ thấp, có thể in phun hoặc phủ quay trên nhiều loại nền khác nhau. Chi phí sản xuất thấp hơn nhiều so với silicon truyền thống, mở ra khả năng sản xuất pin mặt trời perovskite quy mô lớn. Ngoài ra, hiệu suất hấp thụ ánh sáng và truyền tải hạt tải vượt trội giúp perovskite trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, perovskite vẫn gặp phải những thách thức lớn. Các hợp chất halide, đặc biệt là MAPbI\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, dễ bị phân hủy dưới tác động của ánh sáng, độ ẩm và nhiệt độ, khiến độ bền kém. Hơn nữa, việc sử dụng chì (Pb) gây lo ngại về môi trường và sức khỏe. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc thay thế chì bằng thiếc (Sn), bismuth (Bi), hoặc antimon (Sb), nhưng hiệu suất vẫn chưa đạt mức tối ưu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thách thức chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ bền kém trong điều kiện vận hành thực tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vấn đề độc hại liên quan đến chì.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó khăn trong quy trình sản xuất ổn định ở quy mô công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các vấn đề về giao diện và tái tổ hợp hạt tải.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng trong nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPerovskite là một trong những chủ đề nghiên cứu sôi động nhất trong khoa học vật liệu hiện đại. Hàng nghìn công trình được công bố mỗi năm tập trung vào việc cải thiện hiệu suất, tăng cường độ bền và khám phá những ứng dụng mới. Trong lĩnh vực vật lý, perovskite còn được nghiên cứu để hiểu rõ các hiện tượng đa chức năng như áp điện, sắt điện, từ điện và siêu dẫn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hợp chất perovskite oxide như YBa\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>Cu\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>7\u003C\u002Fsub> đã từng mở ra kỷ nguyên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20cao%22%7D}}. Trong khi đó, perovskite halide lại tạo ra một cuộc cách mạng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} và quang điện tử. Sự kết hợp giữa nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thực tế biến perovskite thành cầu nối giữa khoa học và công nghệ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc nghiên cứu perovskite còn góp phần vào xu hướng phát triển vật liệu xanh, thân thiện môi trường, với khả năng thay thế silicon trong tương lai. Điều này có thể giúp giảm chi phí sản xuất và mở rộng khả năng tiếp cận năng lượng sạch trên toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng mở rộng trong công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgoài năng lượng mặt trời, perovskite còn được nghiên cứu cho nhiều ứng dụng công nghệ khác. Trong lĩnh vực đi-ốt phát quang (LED), perovskite đã chứng minh khả năng phát sáng mạnh với hiệu suất lượng tử ngoài vượt trội. Các LED perovskite có thể phát ra ánh sáng ở nhiều bước sóng khác nhau, từ xanh dương, xanh lá đến đỏ và cận hồng ngoại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực điện tử, perovskite oxide được ứng dụng trong các linh kiện nhớ điện trở (ReRAM), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22transistor%20hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và các cảm biến đa chức năng. Khả năng điều chỉnh tính chất điện và từ điện giúp chúng trở thành ứng viên tiềm năng cho công nghệ spintronics – một nhánh công nghệ điện tử mới khai thác spin của electron để xử lý thông tin.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong xúc tác điện hóa, perovskite oxide như LaMnO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> hay SrCoO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> được sử dụng trong phản ứng oxy hóa khử, điện phân nước và pin nhiên liệu. Những vật liệu này mang lại hiệu quả xúc tác cao, bền và chi phí thấp hơn so với các kim loại quý như bạch kim.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác xu hướng nghiên cứu chính đối với perovskite hiện nay bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cải thiện độ bền và tính ổn định của perovskite halide thông qua phủ lớp bảo vệ, thay thế ion và kỹ thuật lai ghép vật liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay thế chì bằng các nguyên tố ít độc hại hơn để tạo ra perovskite thân thiện môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong thiết kế vật liệu để dự đoán và khám phá các hợp chất perovskite mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp perovskite với các vật liệu khác như silicon để tạo ra pin mặt trời tandem với hiệu suất vượt 30%.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu trong tương lai có thể đưa perovskite trở thành nền tảng cho nhiều công nghệ mới, từ máy tính lượng tử, cảm biến y sinh, đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20l%C6%B0u%20tr%E1%BB%AF%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} thông minh. Đây là minh chứng cho tính linh hoạt và tiềm năng to lớn của nhóm vật liệu này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Fsolar\u002Fperovskite-solar-cells\" target=\"_blank\">U.S. Department of Energy – Perovskite Solar Cells\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kojima, A., Teshima, K., Shirai, Y., &amp; Miyasaka, T. (2009). Organometal halide perovskites as visible-light sensitizers for photovoltaic cells. \u003Ci>Journal of the American Chemical Society\u003C\u002Fi>, 131(17), 6050–6051.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NREL – National Renewable Energy Laboratory. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fpv\u002Fperovskite-solar-cells.html\" target=\"_blank\">Perovskite Photovoltaics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Zhou, H., Chen, Q., Li, G., Luo, S., Song, T., Duan, H. S., Hong, Z., You, J., Liu, Y., &amp; Yang, Y. (2014). Interface engineering of highly efficient perovskite solar cells. \u003Ci>Science\u003C\u002Fi>, 345(6196), 542–546.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Li, C., et al. (2020). A comprehensive review on stability issues in perovskite solar cells. \u003Ci>Energy &amp; Environmental Science\u003C\u002Fi>, 13(1), 20–44.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":62,"researcherId":21,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":21,"name":67,"imageUrl":68},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[70,71,72,73,74,75,76,77,78,79],"năng lượng tái tạo","tính chất vật liệu","tính chất điện môi","chuyển đổi năng lượng","hiệu suất quang điện","nghiên cứu vật liệu","siêu dẫn nhiệt độ cao","năng lượng mặt trời","transistor hiệu ứng trường","hệ thống lưu trữ năng lượng",10,true,"PUBLISHED","2025-05-03T11:18:19.227+00:00","2026-09-03T07:11:15.295+00:00","2025-08-19T09:53:14.564+00:00","2026-09-03T07:11:14.149+00:00","2026-09-03T06:32:47.528+00:00",513,[90,93,96,99,102,105,108,118,121,131],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nanocellulose","Nanocellulose là gì? Các công bố khoa học về Nanocellulose",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số thấm","Hệ số thấm là gì? Các công bố khoa học về Hệ số thấm",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tính chất lưu biến","Tính chất lưu biến là gì? Nghiên cứu về Tính chất lưu biến",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trung đông","Trung đông là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trung đông",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"tác động của con người","Tác động của con người lên môi trường: Kỷ Nhân sinh và ranh giới","anthropogenic impact","Tác động của con người lên môi trường là toàn bộ các biến đổi và xáo trộn đối với hệ sinh thái, khí hậu và các chu trình sinh địa hóa của Trái Đất phát sinh từ hoạt động kinh tế, sản xuất và sinh hoạt của xã hội loài người.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sinh khối","Sinh khối là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"điện khí hóa","Điện khí hóa là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","electrification","Điện khí hóa là quá trình chuyển đổi các hệ thống sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng điện, thúc đẩy quá trình chuyển dịch năng lượng xanh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh."]