[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_pembrolizumab{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_pembrolizumab":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"pembrolizumab","Pembrolizumab là gì? Các công bố khoa học về Pembrolizumab","Pembrolizumab là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư nội mô cung, ung thư da, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết, ung thư...","\u003Cp>\u003Cstrong>Pembrolizumab\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Pembrolizumab \u002F Anti-PD-1 monoclonal antibody\u003C\u002Fem>) là kháng thể đơn dòng IgG4 kappa tái tổ hợp có tác dụng gắn đặc hiệu vào thụ thể chết theo chương trình 1 (PD-1), phong tỏa sự tương tác của nó với các phối tử PD-L1 và PD-L2 nhằm phục hồi độc tính miễn dịch kháng u. Nó còn được gọi là Keytruda, và thuộc vào nhóm thuốc gọi là chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (PD-1) hoặc chất ức chế Protein 1 tử cung ít (PD-L1). Pembrolizumab hoạt động bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để phát hiện và tiêu diệt các tế bào ung thư.\nPembrolizumab là một loại thuốc được phát triển bởi công ty dược phẩm Merck (được biết đến là MSD bên ngoài Hoa Kỳ) và được FDA chấp thuận vào năm 2014 để sử dụng trong điều trị ung thư. Nó đã được chứng minh là hiệu quả trong việc điều trị nhiều loại ung thư khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Pembrolizumab thuộc vào nhóm thuốc gọi là chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91i%E1%BB%83m%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} (PD-1) hoặc chất ức chế Protein 1 tử cung ít (PD-L1). PD-1 là một loại protein được tìm thấy trên bề mặt của tế bào miễn dịch, trong khi PD-L1 là một protein được tìm thấy trên bề mặt của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bằng cách kết hợp với PD-1 hoặc PD-L1, pembrolizumab gắn kết và chặn tương tác giữa hai protein này. Khi tương tác PD-1 và PD-L1 bị chặn, cơ thể sẽ không bị giảm hoạt động miễn dịch bởi các tế bào ung thư. Điều này làm cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} của cơ thể có thể nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư một cách hiệu quả hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Pembrolizumab đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị ung thư nội mô cung, ung thư da, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết, ung thư gan, ung thư đường tiết niệu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20m%E1%BA%ADt%22%7D}}. Nó có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} khác như hóa trị, phẫu thuật hoặc bức xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, pembrolizumab có thể gây ra một số tác dụng phụ như mệt mỏi, sốt, nhức đầu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}}, viêm màng tim, viêm gan, viêm phổi và các tác động không mong muốn khác. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị và thông báo ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra.\u003C\u002Fp>","Pembrolizumab","Pembrolizumab \u002F Anti-PD-1 monoclonal antibody","Pembrolizumab là kháng thể đơn dòng nhân hóa thuộc nhóm thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch nhắm đích thụ thể PD-1, giúp ngăn chặn cơ chế lẩn trốn miễn dịch của khối u và tái kích hoạt tế bào lympho T tiêu diệt tế bào ác tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Noringriis Inge Mansfield, Donia Marco, Madsen Kasper, Schmidt Henrik, Haslund Charlotte Aaquist et al. (2025). Long-term clinical outcome of patients with metastatic melanoma and initial stable disease during anti-PD-1 checkpoint inhibitor immunotherapy with pembrolizumab. British Journal of Cancer.","Long-term clinical outcome of patients with metastatic melanoma and initial stable disease during anti-PD-1 checkpoint inhibitor immunotherapy with pembrolizumab","Noringriis Inge Mansfield, Donia Marco, Madsen Kasper, Schmidt Henrik, Haslund Charlotte Aaquist et al.","British Journal of Cancer",2025,"10.1038\u002Fs41416-025-03048-8",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Zhou Maggie, Joshi Nitin, Raj Kavitha P., Wakelee Heather, Neal Joel W. (2021). PD-1\u002FPD-L1 Checkpoint Inhibitor Immunotherapy for Malignant Pleural Mesothelioma: Case Series and Literature Review. Clinical Lung Cancer.","PD-1\u002FPD-L1 Checkpoint Inhibitor Immunotherapy for Malignant Pleural Mesothelioma: Case Series and Literature Review","Zhou Maggie, Joshi Nitin, Raj Kavitha P., Wakelee Heather, Neal Joel W.","Clinical Lung Cancer",2021,"10.1016\u002Fj.cllc.2020.05.012",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Vandeveer Amanda, Fallon Jonathan, Tighe Robert, Sabzevari Helen, Schlom Jeffrey et al. (2015). Systemic immunotherapy of superficial mouse bladder cancer with Avelumab (MSB0010718C), an anti-PD-L1 immune checkpoint inhibitor. Journal for ImmunoTherapy of Cancer.","Systemic immunotherapy of superficial mouse bladder cancer with Avelumab (MSB0010718C), an anti-PD-L1 immune checkpoint inhibitor","Vandeveer Amanda, Fallon Jonathan, Tighe Robert, Sabzevari Helen, Schlom Jeffrey et al.","Journal for ImmunoTherapy of Cancer",2015,"10.1186\u002F2051-1426-3-s2-p70",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cơ chế tác động dược lý của Pembrolizumab là gì?","Pembrolizumab liên kết với thụ thể PD-1 trên bề mặt tế bào lympho T, ngăn chặn PD-1 tương tác với phối tử PD-L1 và PD-L2 trên tế bào ung thư hoặc tế bào trình diện kháng nguyên. Sự phong tỏa này loại bỏ tín hiệu ức chế miễn dịch tiêu cực, giúp tế bào T tăng sinh và tấn công tiêu diệt khối u.",{"question":48,"answer":49},"Pembrolizumab được chỉ định điều trị cho những loại bệnh ung thư nào?","Thuốc được phê duyệt cho nhiều loại ung thư tiến triển như ung thư hắc tố da, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư biểu mô đường niệu, ung thư đầu mặt cổ, ung thư hạch Hodgkin kinh điển, và đặc biệt là chỉ định độc lập với vị trí mô học cho các khối u có tình trạng mất ổn định vi vệ tinh cao (MSI-H) hoặc khiếm khuyết sửa chữa ghép cặp sai DNA (dMMR).",{"question":51,"answer":52},"Các biến cố bất lợi liên quan đến miễn dịch (irAEs) thường gặp khi dùng Pembrolizumab là gì?","Các tác dụng phụ liên quan đến miễn dịch xảy ra do hệ miễn dịch bị kích thích quá mức tấn công các mô lành, bao gồm viêm phổi kẽ, viêm đại tràng tiêu chảy, viêm tuyến giáp (suy giáp hoặc cường giáp), viêm gan tự miễn, viêm da phát ban và viêm tuyến yên; phần lớn được kiểm soát bằng thuốc corticosteroid toàn thân.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"ức chế điểm kiểm soát miễn dịch","tế bào ung thư","hệ thống miễn dịch","ung thư đường mật","phương pháp điều trị","bệnh lý tuyến giáp",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:12.553+00:00","2026-09-13T14:11:21.054+00:00","2026-09-13T14:11:18.624+00:00",296,[72,75,78,81,84,87,90,100,103,107],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":91,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":104,"definition":106,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu và phát triển","Nghiên cứu và phát triển là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]