[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_parkinson{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_parkinson":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"32510d4b-3808-48ff-a8ff-be3259252821","Tác động phụ thuộc tần số của kích thích não sâu dưới đồi lên các triệu chứng vận động trong bệnh Parkinson: phân tích gộp các thử nghiệm có đối chứng","Frequency-dependent effects of subthalamic deep brain stimulation on motor symptoms in Parkinson’s disease: a meta-analysis of controlled trials",[13,14,15],"Dongning Su","Huimin Chen","Wanli Hu",10,"Scientific Reports",false,null,59,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-018-32161-3","10.1038\u002Fs41598-018-32161-3","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan hệ thống và phân tích gộp\u003C\u002Fb> từ 10 thử nghiệm có đối chứng trên 132 bệnh nhân nhằm đánh giá các tần số kích thích não sâu nhân dưới đồi trong điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Parkinson\u003C\u002Fb>. Kết quả cho thấy kích thích tần số cao \u003Cb>cải thiện triệu chứng run vượt trội\u003C\u002Fb> trong trạng thái ngừng thuốc, trong khi kích thích tần số thấp giảm mất vận động và đông cứng dáng đi hiệu quả hơn. Bằng chứng giúp tối ưu hóa phác đồ cài đặt máy, dù cỡ mẫu gộp còn cần mở rộng thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"30003959-5664-484a-b585-c23de5e1820b","Substantia nigra echogenicity is normal in non-extrapyramidal cerebral disorders but increased in Parkinson's disease",[28,29,30],"U. Walter","M. Wittstock","R. Benecke",4,"Journal of Neural Transmission","2002-02-01",2002,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs007020200015","10.1007\u002Fs007020200015","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu quan sát đối chứng\u003C\u002Fb> thực hiện siêu âm xuyên sọ trên 30 bệnh nhân mắc bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Parkinson\u003C\u002Fb> vô căn so sánh với 30 đối tượng mắc bệnh lý não không ngoại tháp. Nhóm tác giả phát hiện hiện tượng tăng âm chất đen hai bên \u003Cb>đạt độ đặc hiệu chẩn đoán cao\u003C\u002Fb> ở nhóm mắc bệnh thoái hóa vận động, hỗ trợ phân biệt rõ với bệnh lý thần kinh khác. Kỹ thuật cung cấp chỉ dấu chẩn đoán hình ảnh giá trị, dù khoảng 30% trường hợp khó phân loại ranh giới.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":19,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":19,"keywords":85,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":96,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":19,"viewCount":102,"relateTopics":103},"parkinson","Parkinson là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Parkinson (Parkinson's disease \u002F Idiopathic Parkinsonism): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng...","\u003Cp>\u003Cstrong>Parkinson\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Parkinson's disease \u002F Idiopathic Parkinsonism\u003C\u002Fem>) là (bệnh Parkinson) là một bệnh lý thoái hóa thần kinh tiến triển mạn tính đặc trưng bởi sự mất dần các tế bào thần kinh sản sinh dopamine tại phần đặc của liềm đen (substantia nigra pars compacta) và sự tích tụ bất thường của các thể vùi Lewy chứa protein alpha-synuclein trong não bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm Parkinson\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bệnh Parkinson là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} mạn tính, đặc trưng bởi sự mất dần của tế bào dopaminergic trong vùng chất đen (substantia nigra pars compacta) của não giữa, dẫn đến giảm dopamine – chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} cần thiết cho điều khiển vận động .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự thiếu hụt dopamine gây ra những rối loạn vận động đặc trưng như run khi nghỉ, chậm vận động, cứng cơ và mất thăng bằng tư thế. Bệnh tiến triển từ từ và các triệu chứng thường xuất hiện ở một bên cơ thể trước rồi lan dần sang cả hai bên .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khoảng 90 % các trường hợp Parkinson được coi là nguyên nhân không rõ (idiopathic), trong khi khoảng 10 % liên quan đến yếu tố di truyền. Bệnh liên quan mật thiết đến sự tích tụ bất thường protein alpha‑synuclein (Lewy bodies) trong tế bào thần kinh và chết tế bào dopaminergic .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố môi trường như phơi nhiễm với thuốc trừ sâu, kim loại nặng, hoặc hóa chất độc thần kinh như MPTP có thể kích hoạt hoặc thúc đẩy quá trình thoái hóa. Mitochondrial dysfunction, stress oxy hóa và viêm thần kinh cũng là cơ chế bổ sung góp phần vào tổn thương tế bào .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Triệu chứng vận động và không vận động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Triệu chứng vận động điển hình bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Run khi nghỉ (resting tremor), thường ở tay, tần số 4–6 Hz\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bradykinesia – sự chậm chạp trong vận động và giảm các cử động tự phát\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cứng cơ (rigidity) – cơ cảm giác cứng khi duỗi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn thăng bằng và dáng đi lê chân ước tính xảy ra ở đa số bệnh nhân Parkinson .\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Triệu chứng không vận động có thể xuất hiện sớm hoặc trong giai đoạn tiến triển của bệnh, gồm mất khứu giác, rối loạn giấc ngủ (REM behavior disorder), táo bón, trầm cảm, lo âu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}, và đôi khi thị giác, tự động thần kinh bị ảnh hưởng .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chẩn đoán Parkinson chủ yếu dựa trên đánh giá lâm sàng các triệu chứng vận động: ít nhất 2 trong 4 dấu hiệu chính (run, bradykinesia, rigid, rối loạn thăng bằng), đồng thời loại trừ các nguyên nhân khác như parkinsonism thứ phát .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các phương tiện hỗ trợ bao gồm hình ảnh như SPECT\u002FDAT scan để quan sát mức độ giảm dopamine ở hạch nền, hoặc hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} cấu trúc như MRI để loại trừ tổn thương khác. Sự đáp ứng tích cực với levodopa cũng là yếu tố củng cố chẩn đoán .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều trị hiện tại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện nay chưa có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn bệnh Parkinson. Mục tiêu điều trị tập trung vào kiểm soát triệu chứng, duy trì khả năng vận động, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sống và làm chậm tiến triển bệnh. Phác đồ được cá nhân hóa theo từng giai đoạn bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Levodopa kết hợp carbidopa vẫn là thuốc hiệu quả nhất, cung cấp tiền chất dopamine qua hàng rào máu não và giảm chuyển hóa ngoại biên. Tuy nhiên, việc sử dụng kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng dao động vận động (motor fluctuation) và rối loạn vận động (dyskinesia). Các nhóm thuốc bổ trợ khác gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dopamine agonists (pramipexole, ropinirole): bắt chước tác động dopamine\u003C\u002Fli>\u003Cli>MAO-B inhibitors (selegiline, rasagiline): ức chế phân hủy dopamine nội sinh\u003C\u002Fli>\u003Cli>COMT inhibitors (entacapone): kéo dài tác dụng levodopa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Amantadine: giảm loạn động, cải thiện vận động\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ở bệnh nhân đáp ứng kém với thuốc, có thể cân nhắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20n%C3%A3o%20s%C3%A2u%22%7D}} (DBS – deep brain stimulation), đặc biệt ở nhân dưới đồi (subthalamic nucleus – STN) hoặc nhân pallidus trong (GPi). Đây là phương pháp xâm lấn nhưng giúp kiểm soát triệu chứng vận động bền vững trong nhiều năm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quản lý toàn diện và đa chuyên ngành\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều trị Parkinson hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp của nhiều chuyên gia: thần kinh học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}, dinh dưỡng, tâm lý, điều dưỡng và xã hội học. Hướng tiếp cận đa mô thức giúp bệnh nhân duy trì độc lập chức năng và giảm gánh nặng bệnh tật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biện pháp không dùng thuốc có vai trò then chốt gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Vật lý trị liệu: cải thiện dáng đi, giữ thăng bằng, phòng ngừa té ngã\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trị liệu ngôn ngữ: hỗ trợ phát âm, nuốt và giao tiếp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tâm lý trị liệu: điều trị trầm cảm, lo âu, rối loạn hành vi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dinh dưỡng: duy trì cân bằng, hỗ trợ hấp thu thuốc, tránh táo bón\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hướng dẫn tự chăm sóc và hỗ trợ gia đình là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng sống. Ứng dụng công nghệ như theo dõi triệu chứng qua thiết bị đeo tay, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý phác đồ điều trị cũng đang dần được áp dụng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiên lượng và biến chứng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Parkinson là bệnh tiến triển mạn tính. Tiên lượng sống còn phụ thuộc nhiều yếu tố: tuổi khởi phát, tốc độ tiến triển triệu chứng, sự hiện diện của sa sút nhận thức, phản ứng thuốc, và biến chứng vận động hoặc nội tạng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bệnh thường không ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, ở giai đoạn muộn, các biến chứng như viêm phổi hít, té ngã, loãng xương, loạn trương lực hoặc suy giảm nhận thức có thể làm giảm khả năng tự chăm sóc và tăng nguy cơ tử vong.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng các biến chứng thường gặp:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Biến chứng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giai đoạn thường gặp\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Motor fluctuation\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiện tượng “bật – tắt” tác dụng thuốc levodopa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giai đoạn trung – muộn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Loạn động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển động không tự chủ do levodopa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sau nhiều năm dùng thuốc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sa sút trí tuệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Suy giảm nhận thức mức nặng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giai đoạn muộn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Viêm phổi hít\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Do nuốt kém, dễ sặc thức ăn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mọi giai đoạn (nếu rối loạn nuốt)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Nguồn: PMC – Parkinson's Disease Complications\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nghiên cứu mới và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các xu hướng nghiên cứu hiện đại tập trung vào phát hiện sớm, làm chậm tiến triển bệnh và tái tạo tế bào dopaminergic. Một số hướng nổi bật bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Liệu pháp gen: sửa chữa gen đột biến hoặc tăng biểu hiện enzyme tạo dopamine\u003C\u002Fli>\u003Cli>Liệu pháp tế bào gốc: cấy ghép tế bào tiền thân thần kinh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ức chế kết tụ alpha-synuclein: bằng kháng thể đơn dòng hoặc chất ức chế kết tụ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng AI và wearable devices để cá nhân hóa điều trị\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thử nghiệm với thuốc GLP‑1 (lixisenatide) cho thấy có thể làm chậm tiến triển Parkinson bằng cách giảm viêm thần kinh và bảo vệ tế bào. Bên cạnh đó, các biomarker mới (ví dụ alpha-synuclein trong dịch não tủy) đang được nghiên cứu để chẩn đoán sớm hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phòng ngừa và khuyến nghị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện chưa có phương pháp phòng ngừa tuyệt đối Parkinson. Tuy nhiên, các yếu tố bảo vệ như vận động thể chất đều đặn, chế độ ăn Địa Trung Hải, tránh phơi nhiễm chất độc và duy trì hoạt động trí tuệ tích cực được cho là có thể giảm nguy cơ khởi phát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các khuyến nghị hiện tại:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giữ thể trạng tốt và vận động thường xuyên\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không hút thuốc, tránh tiếp xúc thuốc trừ sâu và dung môi công nghiệp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Theo dõi các rối loạn tiền triệu như mất ngủ REM hoặc mất khứu giác\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khám chuyên khoa nếu có tiền sử gia đình mắc bệnh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: Parkinson's Foundation – Prevention Strategies\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Triệu chứng Ngoài Vận động Xuất hiện Sớm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh Parkinson không chỉ là bệnh của vận động. Quá trình thoái hóa tế bào thần kinh theo giả thuyết Braak bắt đầu từ nhiều năm hoặc hàng thập kỷ trước khi xuất hiện triệu chứng run đầu tiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn hành vi giấc ngủ nghịch ngôn (RBD):\u003C\u002Fstrong> Người bệnh la hét, đấm đá trong lúc ngủ mơ do mất đi sự ức chế trương lực cơ tự nhiên trong giấc ngủ REM, là dấu hiệu tiền triệu sớm nhất có tính dự báo cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mất hoặc giảm khứu giác (Hyposmia):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện ở trên 80% bệnh nhân do thoái hóa hành khứu giác ngay từ giai đoạn 1 của thang Braak.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn thần kinh thực vật:\u003C\u002Fstrong> Táo bón mạn tính kéo dài, tụt huyết áp tư thế đứng, tiểu đêm nhiều lần và rối loạn cương dương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn khí sắc và nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Trầm cảm, lo âu mạn tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%20nh%E1%BA%B9%22%7D}} (MCI) dần tiến triển thành sa sút trí tuệ thể Lewy ở giai đoạn muộn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thang Đo Phân Độ Hoehn và Yahr\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mức độ tàn phế của bệnh nhân Parkinson được lượng giá chuẩn hóa trên lâm sàng qua 5 giai đoạn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng vận động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Triệu chứng vận động xuất hiện độc quyền ở một bên cơ thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ít hoặc không gây hạn chế chức năng sinh hoạt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Triệu chứng tổn thương lan sang cả hai bên cơ thể, không mất thăng bằng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khó khăn nhẹ trong vận động tinh tế (viết chữ nhỏ, cài cúc áo)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất vững tư thế (phép thử kéo pull test dương tính), có thể tự đi lại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạn chế rõ rệt trong công việc nhưng vẫn độc lập sinh hoạt cá nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 4\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tàn phế nặng nề, có thể đứng hoặc bước đi ngắn nhưng cần người hỗ trợ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không thể sống độc lập, mất khả năng tự chăm sóc bản thân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liệt giường hoàn toàn hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào xe lăn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} 24\u002F7, nguy cơ loét tì đè và viêm phổi hít\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Dược lý Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên tắc vàng trong điều trị nội khoa là bổ sung lượng dopamine thiếu hụt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Levodopa phối hợp Carbidopa hoặc Benserazide:\u003C\u002Fstrong> Tiền chất dopamine đi qua được hàng rào máu não kết hợp chất ức chế men DOPA decarboxylase ngoại biên; là thuốc có hiệu lực mạnh nhất kiểm soát triệu chứng vận động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất đồng vận thụ thể Dopamine (Pramipexole, Ropinirole, Rotigotine):\u003C\u002Fstrong> Kích thích trực tiếp các thụ thể D2\u002FD3 sau synap, thường ưu tiên khởi đầu ở bệnh nhân trẻ tuổi để trì hoãn biến chứng loạn động do Levodopa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế enzyme phân giải (MAO-B và COMT inhibitors):\u003C\u002Fstrong> Rasagiline, Selegiline, Entacapone giúp kéo dài thời gian bán thải và nồng độ dopamine tại khe synap thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Parkinson","Parkinson's disease \u002F Idiopathic Parkinsonism","Parkinson (bệnh Parkinson) là một bệnh lý thoái hóa thần kinh tiến triển mạn tính đặc trưng bởi sự mất dần các tế bào thần kinh sản sinh dopamine tại phần đặc của liềm đen (substantia nigra pars compacta) và sự tích tụ bất thường của các thể vùi Lewy chứa protein alpha-synuclein trong não bộ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[51,58,64],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":19},"Poewe, Seppi (2017). Insulin signalling: new target for Parkinson's treatments?. The Lancet. doi:10.1016\u002Fs0140-6736(17)32101-3","Insulin signalling: new target for Parkinson's treatments?","Poewe, Seppi","The Lancet",2017,"10.1016\u002Fs0140-6736(17)32101-3",{"citationText":59,"title":60,"authors":54,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":19},"Poewe, Seppi (2008). Managing the Non‐Motor Symptoms of Parkinson's Disease. Therapeutics of Parkinson's Disease and Other Movement Disorders. doi:10.1002\u002F9780470713990.ch6","Managing the Non‐Motor Symptoms of Parkinson's Disease","Therapeutics of Parkinson's Disease and Other Movement Disorders",2008,"10.1002\u002F9780470713990.ch6",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":19},"Mahlknecht, Seppi, Poewe (2015). The Concept of Prodromal Parkinson’s Disease. Journal of Parkinson's Disease. doi:10.3233\u002Fjpd-150685","The Concept of Prodromal Parkinson’s Disease","Mahlknecht, Seppi, Poewe","Journal of Parkinson's Disease",2015,"10.3233\u002Fjpd-150685",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Bộ tứ triệu chứng vận động kinh điển (TRAP) trong chẩn đoán bệnh Parkinson là gì?","Bao gồm: T (Tremor - Run khi nghỉ tần số 4-6 Hz kiểu 'vê thuốc lào'); R (Rigidity - Tăng trương lực cơ kiểu bánh xe răng cưa); A (Akinesia\u002FBradykinesia - Vận động chậm chạp, giảm biên độ); P (Postural instability - Mất vững tư thế dễ ngã ở giai đoạn muộn).",{"question":76,"answer":77},"Sự hiện diện của thể vùi Lewy và protein alpha-synuclein có ý nghĩa bệnh học gì?","Thể Lewy là các cấu trúc hạt vùi hình cầu bất thường bên trong tế bào chất của neuron thoái hóa, cấu thành từ protein alpha-synuclein bị cuộn gập sai và kết tập thành sợi không hòa tan, gây độc tế bào và làm chết neuron phóng chiếu dopamine.",{"question":79,"answer":80},"Liệu pháp phẫu thuật kích thích não sâu (Deep Brain Stimulation - DBS) được chỉ định ở giai đoạn nào?","DBS được chỉ định cho bệnh nhân Parkinson giai đoạn tiến triển vẫn còn đáp ứng tốt với Levodopa nhưng xuất hiện các biến chứng vận động nặng (giai đoạn 'tắt' kéo dài, loạn động dữ dội kiểu dyskinesia) không thể kiểm soát tối ưu bằng thuốc đơn thuần.",{"id":82,"researcherId":19,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[86,87,88,89,90,91,92,93,94,95],"bệnh thoái hóa thần kinh","dẫn truyền thần kinh","rối loạn nhận thức","chẩn đoán hình ảnh","cải thiện chất lượng","can thiệp phẫu thuật","kích thích não sâu","phục hồi chức năng","suy giảm nhận thức nhẹ","chăm sóc điều dưỡng",true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.021+00:00","2026-09-05T12:10:32.555+00:00","2026-09-05T12:10:31.605+00:00","2026-09-05T11:33:42.771+00:00",394,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin"]