[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_paraffin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_paraffin":59},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":58},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"400e7a0a-32a3-48ae-b9fd-55a3231f2d53","Vi nang chuyển pha dựa trên sáp paraffin nhúng các hạt nano silicon nitride để lưu trữ năng lượng nhiệt","Paraffin wax-based phase change microencapsulation embedded with silicon nitride nanoparticles for thermal energy storage",[13,14],"Na Sun","Zhenggang Xiao",2,"Journal of Materials Science",false,"2016-06-09",2016,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-016-0116-0","10.1007\u002Fs10853-016-0116-0","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm vi bọc vật liệu chuyển pha\u003C\u002Fb> trên nền sáp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paraffin\u003C\u002Fb> rắn kết hợp hạt nano \u003Ci>Si3N4\u003C\u002Fi> qua nhũ tương Pickering. Hàm lượng \u003Ci>Si3N4\u003C\u002Fi> tối ưu 10% khối lượng giúp hạt vi nang đạt hình thái cầu hoàn chỉnh và gia tăng độ dẫn nhiệt vượt trội cho hệ tích trữ năng lượng nhiệt. Nghiên cứu cho thấy tiềm năng ứng dụng của vật liệu chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paraffin\u003C\u002Fb> trong lưu trữ nhiệt năng, dù độ bền cơ lý của vỏ bọc polymer qua nhiều chu kỳ gia nhiệt cần tiếp tục khảo sát.\u003C\u002Fp>",[25,38,50],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":20,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":20,"publishYear":19,"totalCitation":35,"url":36,"doi":20,"summary":37},"de83584d-a5c7-4504-8064-d96cacfa8157","Characteristic of chemical physical of paraffin oil in Bach Ho Field",[29,30,31],"HK Le","TPD Do","VH Nguyen",6,"Khoa học Kỹ thuật Mỏ Địa chất",true,1,"https:\u002F\u002Ftapchi.humg.edu.vn\u002Fen\u002Farchives?article=573&s=2","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích hóa lý trên mạng lưới 750 km đường ống\u003C\u002Fb> nội mỏ Bạch Hổ và Rồng thuộc Vietsovpetro. Kết quả xác định các thông số nhiệt độ kết tinh, độ nhớt và hàm lượng phân đoạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paraffin\u003C\u002Fb> biến thiên theo tầng địa chất chứa dầu thô. Nghiên cứu hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chất - công nghệ hỗ trợ thiết kế hệ thống ngăn ngừa lắng cặn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paraffin\u003C\u002Fb>, dù biến động nhiệt độ đáy biển theo mùa vẫn là yếu tố gây nhiễu vận hành.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":20,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":20,"publishYear":46,"totalCitation":47,"url":48,"doi":20,"summary":49},"a91d3333-67df-4201-b5a9-ed19872c96c4","Solutions to improve paraffin treatment efficiency of crude oil on MSP- 6 platform at Bach Ho oil field",[42,43,44],"TV Nguyen","TD Pham","LL Hoang",3,2019,0,"https:\u002F\u002Ftapchi.humg.edu.vn\u002Fen\u002Farchives?article=984&s=2","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hiện trường tại mỏ Bạch Hổ\u003C\u002Fb> trên hệ thống giếng khai thác gaslift và đường ống thu gom giàn MSP-6. Giải pháp tận dụng dầu thô nhiệt độ cao từ giếng số 101 để xử lý lắng đọng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paraffin\u003C\u002Fb> cho giếng gaslift số 90 mang lại hiệu quả khai thông dòng chảy rõ rệt. Công trình cung cấp quy trình kỹ thuật kiểm soát tắc nghẽn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paraffin\u003C\u002Fb> chi phí thấp, dù khả năng mở rộng phụ thuộc vào trữ lượng nhiệt của các giếng lân cận.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":20,"authorNames":53,"authorCount":45,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":20,"publishYear":46,"totalCitation":47,"url":56,"doi":20,"summary":57},"edf674ba-f051-4762-b8f3-766adce5d4b4","Solutions to improve paraffin deposition treatment and removal efficiency: applications to pipelines from the subsea wellheads to the DH - 01 platform at Dai Hung Oil field",[42,54,55],"AH Nguyen","HT Nguyen","https:\u002F\u002Ftapchi.humg.edu.vn\u002Fen\u002Farchives?article=988&s=2","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát công nghệ vận chuyển dầu ngầm\u003C\u002Fb> từ các đầu giếng đáy biển sâu 110 m về giàn DH-01 mỏ Đại Hùng. Nghiên cứu đề xuất giải pháp phối hợp gia nhiệt và hóa chất hạ điểm đông tụ (\u003Ci>PPD\u003C\u002Fi>) nhằm ngăn chặn lắng đọng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paraffin\u003C\u002Fb> trong hệ đường ống thu gom đường kính 75 mm. Kết quả mở ra quy trình tối ưu hóa dòng chảy dầu thô nhiều \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paraffin\u003C\u002Fb> ngoài khơi, dù chi phí hóa phẩm \u003Ci>PPD\u003C\u002Fi> cần được cân đối theo sản lượng khai thác.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":60,"meta":20},{"id":61,"title":62,"description":63,"content":64,"term":61,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":65,"publishUser":20,"keywords":68,"keywordCount":83,"enrichTopicLink":34,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":20,"viewCount":88,"relateTopics":89},"paraffin","Paraffin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Paraffin","Paraffin là hỗn hợp hydrocacbon no dạng rắn có nguồn gốc từ dầu mỏ, gồm các ankan mạch thẳng hoặc nhánh, không màu, không mùi, tính trơ và dễ tạo hình. Nó có công thức tổng quát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_nH_{2n+2}\u003C\u002Fscript>, thường chứa từ 20–40 nguyên tử carbon, được dùng rộng rãi trong công nghiệp, y học và sản xuất vật liệu cách nhiệt.\n","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và bản chất hóa học của paraffin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paraffin, hay còn gọi là sáp paraffin, là một hỗn hợp phức tạp gồm các hydrocacbon no thuộc nhóm ankan, có công thức tổng quát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_nH_{2n+2}\u003C\u002Fscript>. Các phân tử paraffin thường có từ 20 đến 40 nguyên tử carbon, mang đặc tính trơ hóa học và ổn định về mặt vật lý. Đây là một dạng sáp rắn, màu trắng hoặc trong suốt, có nguồn gốc chủ yếu từ quá trình tinh luyện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A7u%20m%E1%BB%8F%22%7D}} hoặc, ít phổ biến hơn, từ than đá và dầu phiến sét.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt phân loại hóa học, paraffin được xem là hỗn hợp của các ankan mạch thẳng và mạch nhánh. Do liên kết đơn giữa các nguyên tử carbon, paraffin có tính bền nhiệt cao, khó bị oxy hóa hoặc phản ứng với axit, kiềm. Chính tính chất này khiến nó trở thành vật liệu lý tưởng trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và y học, nơi cần tính trơ hóa học và độ an toàn cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Paraffin được biết đến nhiều nhất trong đời sống thường nhật qua dạng sáp nến, nhưng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}, nó còn được nghiên cứu sâu về khả năng lưu trữ năng lượng, cách nhiệt và cách điện. Một số nghiên cứu gần đây còn ứng dụng paraffin trong vật liệu chuyển pha (PCM – Phase Change Material), giúp hấp thụ và giải phóng nhiệt năng hiệu quả, mở ra hướng phát triển mới trong công nghệ năng lượng tái tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình sản xuất paraffin từ dầu mỏ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paraffin được sản xuất từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A7u%20th%C3%B4%22%7D}} thông qua chuỗi quy trình tinh luyện và kết tinh phức tạp. Nguồn nguyên liệu ban đầu là các phân đoạn nặng của dầu mỏ, thường nằm trong khoảng điểm sôi từ 300°C đến 400°C. Sau khi tách các thành phần nhẹ, phần còn lại được xử lý bằng dung môi để tách paraffin ra khỏi dầu nền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình phổ biến hiện nay gồm các giai đoạn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tách sáp (Dewaxing):\u003C\u002Fb> sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} như methyl ethyl ketone (MEK) hoặc toluene để tách sáp paraffin ra khỏi dầu bôi trơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Kết tinh lạnh (Crystallization):\u003C\u002Fb> hỗn hợp được làm lạnh dần đến -20°C để paraffin {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20tinh%22%7D}} và dễ tách ra bằng lọc ép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tẩy màu và khử mùi:\u003C\u002Fb> quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydro%20h%C3%B3a%22%7D}} loại bỏ tạp chất hữu cơ, mang lại sáp trắng sáng, không mùi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Sấy khô và tạo khối:\u003C\u002Fb> paraffin được nung nhẹ, ép thành khối, hạt hoặc tấm tùy ứng dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số nhà máy hiện đại áp dụng công nghệ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fparaffin-wax\" target=\"_blank\">propane dewaxing\u003C\u002Fa>, trong đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22propane%22%7D}} được dùng làm dung môi lạnh, giúp thu hồi paraffin có độ tinh khiết cao hơn và hiệu suất tốt hơn so với phương pháp truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để dễ hình dung, bảng sau mô tả tóm tắt các giai đoạn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} paraffin công nghiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kết quả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lọc tạp chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Loại bỏ nhựa và asphaltene khỏi dầu thô\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu sạch, sẵn sàng cho tách sáp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tách sáp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hòa tan dầu trong dung môi, làm lạnh để paraffin kết tinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thu được hỗn hợp sáp thô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tinh luyện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khử màu, khử mùi bằng hydrogenation\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sáp paraffin tinh luyện, màu trắng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paraffin có đặc tính vật lý đặc trưng của sáp: mềm, trơn, dễ uốn, tan chảy ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20trung%20b%C3%ACnh%22%7D}} từ 46°C đến 68°C. Khi đun nóng, nó chuyển sang dạng lỏng trong suốt, không phản ứng với nước, không tan trong dung dịch phân cực nhưng hòa tan trong dung môi hữu cơ như ether, benzene, chloroform. Paraffin có tỷ trọng thấp, thường dao động trong khoảng 0.88–0.94 g\u002Fcm³ ở nhiệt độ phòng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính chất hóa học của paraffin phản ánh đặc trưng của các ankan: phản ứng chủ yếu là cháy hoàn toàn và halogen hóa khi có xúc tác hoặc tia UV. Khi đốt, paraffin cháy tạo ra khí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%20dioxide%22%7D}} và nước:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{25}H_{52} + 38O_2 \\rightarrow 25CO_2 + 26H_2O\u003C\u002Fscript>  \nQuá trình cháy này giải phóng năng lượng ổn định, vì thế paraffin thường được dùng làm nhiên liệu cho nến hoặc đèn dầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng tóm tắt một số thông số vật lý cơ bản của paraffin tinh luyện:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>46–68°C\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ trọng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.88–0.94 g\u002Fcm³\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ nhớt (100°C)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3–5 cP\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt dung riêng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.1 J\u002Fg·K\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.25 W\u002Fm·K\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chính đặc tính nóng chảy ổn định và không phản ứng với nhiều hóa chất khiến paraffin trở thành vật liệu lý tưởng trong lưu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%AF%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} năng (phase change materials) và cách nhiệt công nghiệp. Nó cũng được dùng làm lớp phủ bảo vệ kim loại, gỗ hoặc giấy khỏi ẩm mốc và oxy hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại paraffin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paraffin được phân loại theo độ tinh khiết, phương pháp sản xuất hoặc mục đích sử dụng. Trong công nghiệp dầu mỏ, người ta thường chia paraffin thành ba nhóm lớn: paraffin thô, paraffin bán tinh luyện, và paraffin tinh luyện. Ngoài ra còn có dạng đặc biệt gọi là microcrystalline wax, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} nhỏ hơn và độ dẻo cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số loại phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cb>Paraffin thô:\u003C\u002Fb> chứa nhiều tạp chất dầu, màu vàng nhạt, dùng chủ yếu trong sản xuất vật liệu kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Paraffin bán tinh luyện:\u003C\u002Fb> đã loại bỏ phần lớn tạp chất, màu trắng sữa, dùng trong nến, bao bì, chất chống ẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Paraffin tinh luyện:\u003C\u002Fb> độ tinh khiết trên 99%, được dùng trong mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Microcrystalline wax:\u003C\u002Fb> có cấu trúc tinh thể nhỏ, mềm và dẻo hơn, được sử dụng trong son môi, thuốc mỡ và sản phẩm chăm sóc da.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Bảng sau thể hiện một số khác biệt cơ bản giữa các loại paraffin:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ tinh khiết (%)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Màu sắc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thô\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>85–90\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vàng nhạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sản xuất kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bán tinh luyện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>92–97\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trắng đục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nến, chất phủ, bao bì\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tinh luyện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>98–99+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trắng trong\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Microcrystalline\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>99+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trắng đục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Son môi, thuốc mỡ, công nghiệp hóa dầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Nhờ sự đa dạng trong tính chất và độ tinh khiết, paraffin có thể được điều chỉnh phù hợp cho từng lĩnh vực cụ thể, từ công nghiệp nặng đến y dược phẩm cao cấp. Đây chính là yếu tố giúp paraffin trở thành một trong những vật liệu gốc dầu mỏ linh hoạt và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paraffin là vật liệu thiết yếu trong nhiều lĩnh vực công nghiệp hiện đại nhờ tính chất cách điện, chống ẩm, chống oxy hóa và dễ tạo hình. Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của paraffin là sản xuất nến, nhờ khả năng cháy ổn định, không khói đen, dễ kiểm soát nhiệt lượng và thời gian cháy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, paraffin còn được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ngành điện – điện tử:\u003C\u002Fb> paraffin được dùng để bao phủ tụ điện, dây dẫn và bo mạch nhằm cách điện và chống ẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ngành bao bì – thực phẩm:\u003C\u002Fb> được dùng để phủ lớp bảo vệ lên giấy gói thực phẩm, trái cây hoặc bìa carton, chống thấm nước và kéo dài tuổi thọ sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Sản xuất vật liệu cách nhiệt:\u003C\u002Fb> paraffin được ứng dụng trong các tấm panel cách nhiệt, nhờ đặc tính không dẫn điện và dẫn nhiệt thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ngành luyện kim và gia công cơ khí:\u003C\u002Fb> dùng làm chất bôi trơn nhẹ, ngăn kim loại bị oxy hóa hoặc dính vào khuôn ép.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong một số lĩnh vực kỹ thuật nhiệt, paraffin được ứng dụng như một loại vật liệu lưu trữ nhiệt trong hệ thống PCM (Phase Change Material), vì khả năng hấp thụ và nhả nhiệt ổn định trong phạm vi nhiệt độ hẹp. Bạn có thể tham khảo thêm về chủ đề này tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fparaffin\" target=\"_blank\">ScienceDirect: Applications of Paraffin\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paraffin tinh luyện có độ tinh khiết cao, được gọi là “white soft paraffin” hoặc “liquid paraffin”, là thành phần quen thuộc trong các sản phẩm y tế và mỹ phẩm. Ưu điểm là không màu, không mùi, không gây kích ứng và không bị hấp thụ qua da, giúp tăng độ an toàn cho người sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng y học tiêu biểu của paraffin bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thành phần trong thuốc mỡ:\u003C\u002Fb> làm chất nền trong kem chống nẻ, thuốc bôi da, dưỡng ẩm và chống viêm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Liệu pháp nhiệt trị:\u003C\u002Fb> paraffin nóng chảy dùng để trị liệu các bệnh về khớp và cơ như viêm khớp, chấn thương thể thao (paraffin bath therapy).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chất dẫn thuốc:\u003C\u002Fb> paraffin lỏng có thể hòa tan một số hoạt chất và hỗ trợ dẫn truyền qua da hoặc trực tràng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các cơ quan kiểm định dược phẩm như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uspnf.com\u002F\" target=\"_blank\">USP-NF\u003C\u002Fa> (Mỹ) hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ema.europa.eu\u002Fen\" target=\"_blank\">EMA\u003C\u002Fa> (Châu Âu) đều có tiêu chuẩn riêng cho paraffin dùng trong y học. Những tiêu chuẩn này yêu cầu kiểm tra độ nhớt, chỉ số acid, kim loại nặng và giới hạn vi sinh nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn tối đa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paraffin là vật liệu có độ ổn định cao, không dễ phân hủy sinh học. Do có nguồn gốc từ dầu mỏ, việc sản xuất và sử dụng paraffin cần được kiểm soát để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các sản phẩm chứa paraffin nếu bị thải bỏ không đúng cách có thể gây ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái vi sinh vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi đốt, paraffin sinh ra CO₂ và một số hợp chất bay hơi hữu cơ (VOCs), bao gồm toluene, benzene – đặc biệt nếu có phụ gia màu hoặc hương tổng hợp. Các hợp chất này có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong nhà và sức khỏe đường hô hấp nếu tích tụ lâu dài trong môi trường kín.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hướng xử lý an toàn và phát triển bền vững gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng paraffin có chứng nhận kiểm soát phát thải (certified low-VOC paraffin)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển sáp sinh học từ nguồn tái tạo như đậu nành, cọ, hạt cải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thu hồi và tái chế paraffin từ nến thải hoặc vật liệu kỹ thuật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Báo cáo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fsaferchoice\" target=\"_blank\">EPA Safer Choice\u003C\u002Fa> khuyến nghị người tiêu dùng nên lựa chọn các sản phẩm chứa paraffin đã qua kiểm định an toàn sinh thái, nhằm giảm thiểu rủi ro tiếp xúc với VOCs và tăng hiệu quả sử dụng bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh paraffin với các loại sáp khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh paraffin, một số loại sáp khác cũng được sử dụng phổ biến như sáp ong (beeswax), sáp đậu nành (soy wax), và sáp cọ (palm wax). Mỗi loại sáp có đặc điểm riêng về nguồn gốc, tính chất vật lý và ứng dụng cụ thể. Paraffin thường có giá thành rẻ hơn, dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp, trong khi sáp tự nhiên có ưu điểm về phân hủy sinh học và tính bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng so sánh tổng quan giữa các loại sáp phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Paraffin\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sáp ong\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sáp đậu nành\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nguồn gốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu mỏ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tự nhiên (ong)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thực vật (đậu nành)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>46–68°C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>62–65°C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>49–54°C\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng phân hủy sinh học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chi phí sản xuất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nến, cách điện, bảo quản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mỹ phẩm, nến cao cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nến thơm, bao bì sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc lựa chọn loại sáp phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng, tiêu chuẩn an toàn và yếu tố môi trường. Trong các sản phẩm hướng đến thân thiện sinh thái hoặc chăm sóc da cao cấp, sáp ong và sáp đậu nành ngày càng được ưu tiên thay thế cho paraffin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Meier, M. et al. (2019). \"Paraffin Wax: Properties, Production, and Applications.\" \u003Ci>Journal of Materials Chemistry\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1039\u002FC8TC06094G\" target=\"_blank\">DOI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect. \"Paraffin Wax Overview.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fparaffin-wax\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>United States Pharmacopeia and National Formulary (USP-NF). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uspnf.com\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Medicines Agency (EMA). \"Excipients in the labelling and packaging of medicines.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ema.europa.eu\u002Fen\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Environmental Protection Agency (EPA). \"Safer Choice Program.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fsaferchoice\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Radi, P. et al. (2020). \"Environmental Fate and Impact of Wax-Based Compounds.\" \u003Ci>Chemosphere\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.chemosphere.2020.127413\" target=\"_blank\">DOI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":35,"researcherId":20,"name":66,"imageUrl":67},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80,81,82],"dầu mỏ","ứng dụng công nghiệp","khoa học vật liệu","dầu thô","dung môi","kết tinh","hydro hóa","propane","quy trình sản xuất","nhiệt độ trung bình","carbon dioxide","dẫn nhiệt","trữ nhiệt","cấu trúc tinh thể",14,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:31.487+00:00","2026-08-30T07:07:06.478+00:00","2026-08-30T07:07:06.476+00:00",1048,[90,93,96,99,102,112,115,118,121,124],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa"]