[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_panoptix{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_panoptix":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"panoptix","PanOptix là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về PanOptix","PanOptix là kính nội nhãn đa tiêu cự ba điểm đầu tiên được FDA chấp thuận, giúp cải thiện thị lực gần, trung và xa mà không cần đeo kính hỗ trợ. Thấu kính này sử dụng thiết kế nhiễu xạ trifocal kết hợp vật liệu acrylic hydrophobic, mang lại thị lực liên tục và chất lượng hình ảnh vượt trội sau phẫu thuật.","\u003Ch2>Định nghĩa PanOptix và cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>PanOptix\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>PanOptix trifocal intraocular lens\u003C\u002Fem>) là thấu kính nội nhãn ba tiêu cự sử dụng công nghệ nhiễu xạ ENLIGHTEN nhằm phân bổ năng lượng ánh sáng tối ưu tại ba cự ly nhìn gần, trung gian và xa, giúp phục hồi thị lực toàn dải và giảm sự phụ thuộc vào kính sau phẫu thuật thay thủy tinh thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cơ chế hoạt động của PanOptix dựa trên công nghệ quang học nhiễu xạ đa tiêu (diffractive trifocal), sử dụng thiết kế ENLIGHTEN để tối ưu hóa phân phối ánh sáng. Cấu trúc bề mặt thấu kính chia chùm sáng thành ba vùng hội tụ khác nhau: gần (~40 cm), trung (~60 cm), và xa (&gt;2 m), nhờ đó người dùng có thể thực hiện các hoạt động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%A0ng%20ng%C3%A0y%22%7D}} như đọc sách, làm việc trên màn hình và lái xe mà không cần dùng kính bổ sung.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khác với các IOL truyền thống chỉ cung cấp một hoặc hai vùng lấy nét, PanOptix có khả năng cung cấp thị lực liên tục, cải thiện độ sâu trường ảnh và giúp bệnh nhân chuyển đổi khoảng cách nhìn mà không bị mờ đột ngột. Công nghệ này đồng thời giảm hiện tượng mất độ tương phản và giúp hạn chế hiện tượng quang học không mong muốn trong điều kiện ánh sáng yếu. Tham khảo chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fprofessional.myalcon.com\u002Fcataract-surgery\u002Fiols\u002Facrysof-iq-panoptix\u002F\" target=\"_blank\">Alcon – PanOptix IOL\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các loại IOL khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>PanOptix được so sánh chủ yếu với các nhóm IOL khác gồm monofocal (đơn tiêu cự), bifocal (hai tiêu cự) và EDOF (extended depth of focus – tiêu cự mở rộng). IOL đơn tiêu chỉ mang lại thị lực rõ ở một khoảng cách (thường là xa), yêu cầu người bệnh đeo kính cho cự ly gần hoặc trung gian. IOL hai tiêu cải thiện khả năng nhìn gần và xa, nhưng thường để lại “khoảng mù” ở vùng trung gian như khi sử dụng máy tính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>IOL EDOF cung cấp vùng tiêu cự mở rộng, đặc biệt là từ trung đến xa, nhưng vẫn có giới hạn về khả năng đọc sách hoặc làm việc gần trong thời gian dài. PanOptix được thiết kế để lấp đầy khoảng trống này bằng cách cung cấp ba tiêu điểm rõ ràng, cho phép người dùng nhìn liền mạch từ gần đến xa mà không cần kính hỗ trợ. Các nghiên cứu đã chứng minh PanOptix mang lại thị lực gần tốt hơn EDOF, đồng thời duy trì chất lượng thị giác ở xa tương đương hoặc tốt hơn bifocal.\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Monofocal\u003C\u002Fth>\u003Cth>Bifocal\u003C\u002Fth>\u003Cth>EDOF\u003C\u002Fth>\u003Cth>PanOptix\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Số tiêu cự\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2 (liên tục)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thị lực xa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thị lực trung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kém\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thị lực gần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kém\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Khả năng mang lại thị lực “toàn dải” khiến PanOptix trở thành lựa chọn ưa thích cho các bệnh nhân có lối sống năng động, thường xuyên cần thị lực rõ nét ở nhiều khoảng cách khác nhau. Xem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC8032126\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Clinical Performance of PanOptix\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiết kế quang học và vật liệu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>PanOptix thuộc nhóm IOL dạng diffractive trifocal, sử dụng công nghệ ENLIGHTEN với cấu trúc vòng đồng tâm tạo hiệu ứng nhiễu xạ nhằm phân bổ ánh sáng đến ba vùng tiêu điểm. Không giống như các IOL đa tiêu thế hệ cũ chỉ chia ánh sáng giữa hai tiêu cự, PanOptix thiết kế lại tỉ lệ phân phối ánh sáng để ưu tiên cho thị lực trung và xa – những khoảng cách sử dụng phổ biến trong sinh hoạt hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thấu kính được chế tạo từ chất liệu AcrySof IQ – một dạng acrylic hydrophobic có độ trong suốt cao, chống tia UV và ánh sáng xanh. Bề mặt sau của thấu kính là dạng aspheric giúp giảm quang sai cầu, nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}}. PanOptix có đường kính quang học 6.0 mm, chiều dài tổng thể 13.0 mm, độ công phù hợp với hằng số IOL để ổn định tốt sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Góc khuếch tán ánh sáng: 0.23 microns – hỗ trợ giảm hiện tượng loạn sắc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đường kính vùng quang học: 6.0 mm – phù hợp với bao sau kích thước chuẩn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vật liệu: acrylic hydrophobic – độ bám sinh học cao, ít phản ứng viêm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thiết kế quang học tiên tiến và chất liệu sinh học ổn định của PanOptix giúp duy trì hiệu quả thị giác lâu dài, đồng thời giảm thiểu hiện tượng đục bao sau – một biến chứng phổ biến sau mổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%A5c%20th%E1%BB%A7y%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} với IOL thông thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và đối tượng phù hợp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>PanOptix được chỉ định cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} mắc đục thủy tinh thể cần phẫu thuật thay thủy tinh thể hoặc người có nhu cầu điều chỉnh khúc xạ bằng RLE (refractive lens exchange). Đây là giải pháp lý tưởng cho người mong muốn giảm tối đa sự phụ thuộc vào kính sau mổ và duy trì thị lực chức năng trong mọi tình huống sinh hoạt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đối tượng phù hợp bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Người hoạt động nhiều ở khoảng cách gần, như đọc sách, làm thủ công\u003C\u002Fli>\u003Cli>Người sử dụng thiết bị số thường xuyên, cần thị lực trung gian rõ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Người cần lái xe hoặc vận động ngoài trời, yêu cầu thị lực xa tốt\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>PanOptix không khuyến cáo cho bệnh nhân có bệnh lý hoàng điểm (ví dụ AMD), võng mạc tiểu đường tiến triển, loạn thị giác mạc ≥1.0D chưa điều chỉnh, glôcôm giai đoạn muộn, hoặc người nhạy cảm với hiện tượng quang học như halo và glare. Trong các trường hợp này, IOL đơn tiêu hoặc EDOF có thể là lựa chọn an toàn hơn. Hướng dẫn cụ thể: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.accessdata.fda.gov\u002Fcdrh_docs\u002Fpdf18\u002FP180034B.pdf\" target=\"_blank\">FDA Summary – PanOptix\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hiệu quả lâm sàng và kết quả thị giác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20quan%20s%C3%A1t%22%7D}} đa trung tâm đã ghi nhận hiệu quả thị giác vượt trội của PanOptix so với các loại IOL khác. Hơn 90% bệnh nhân đạt được thị lực không kính ≥20\u002F25 ở cả ba khoảng cách nhìn – gần (~40 cm), trung (~60 cm) và xa (&gt;2 m). Kết quả này phản ánh khả năng cung cấp thị lực liên tục mà không bị “khoảng mờ” ở vùng trung gian như thường thấy ở IOL hai tiêu cự.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thị lực gần và trung gian được cải thiện rõ rệt, tạo sự thuận lợi cho bệnh nhân trong sinh hoạt hàng ngày như đọc sách, sử dụng điện thoại, thao tác máy tính hoặc nấu ăn. Thị lực xa duy trì ở mức rất tốt, phù hợp cho các hoạt động như lái xe hoặc xem tivi. Độ hài lòng sau mổ rất cao, với hơn 85% người bệnh trong các nghiên cứu không cần sử dụng kính bổ sung ở bất kỳ khoảng cách nào.\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Khoảng cách\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thị lực trung bình (logMAR)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ đạt ≥20\u002F25\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Xa (&gt;2 m)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.05\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>95%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trung (60 cm)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.07\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>93%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Gần (40 cm)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.10\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>90%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Chất lượng hình ảnh được đánh giá qua các thông số như độ nhạy tương phản, MTF (modulation transfer function) và khả năng đọc chữ nhỏ cũng đạt kết quả cao, đặc biệt khi so sánh với bifocal truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và hiện tượng quang học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giống như các IOL đa tiêu khác, PanOptix có thể gây ra một số hiện tượng quang học không mong muốn, đặc biệt trong giai đoạn sớm sau mổ. Những hiện tượng thường gặp gồm halo (quầng sáng quanh đèn) và glare (chói sáng), đặc biệt vào ban đêm hoặc khi nhìn vào nguồn sáng mạnh. Đây là hệ quả trực tiếp từ thiết kế vòng nhiễu xạ của thấu kính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong phần lớn trường hợp, các hiện tượng này giảm dần nhờ quá trình thần kinh thị giác thích nghi (neuroadaptation) trong vòng 3–6 tháng sau mổ. Tỷ lệ bệnh nhân cảm thấy khó chịu lâu dài là thấp (&lt;5%). Một số ít trường hợp có thể cần can thiệp như thay IOL hoặc chỉnh sửa laser khúc xạ nếu không thích nghi được.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biến chứng khác như lệch IOL, tăng nhãn áp, viêm nội nhãn, hoặc đục bao sau (PCO) đều có tỷ lệ xảy ra tương đương hoặc thấp hơn các IOL thế hệ trước. Phẫu thuật làm sạch bao sau bằng laser YAG có thể cần thiết ở một số trường hợp PCO sau vài tháng đến vài năm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với EDOF và bifocal IOL\u003C\u002Fh2>\u003Cp>PanOptix thường được đặt lên bàn cân với hai công nghệ phổ biến khác là EDOF và bifocal. Mỗi công nghệ có ưu và nhược điểm riêng, nhưng PanOptix nổi bật bởi khả năng mang lại thị lực rõ ở ba vùng rõ rệt và cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BB%8B%20gi%C3%A1c%22%7D}} ở trung gian – điểm yếu thường gặp ở bifocal và EDOF.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20so%20s%C3%A1nh%22%7D}} trực tiếp, PanOptix cho thị lực gần tốt hơn EDOF (ví dụ Symfony, Vivity), trong khi thị lực xa tương đương. Bifocal (như ReSTOR, Tecnis ZMB00) cho thị lực xa và gần tốt, nhưng thường kém ở vùng trung, gây khó khăn khi làm việc trên máy tính hoặc sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>PanOptix\u003C\u002Fth>\u003Cth>EDOF\u003C\u002Fth>\u003Cth>Bifocal\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Số vùng tiêu cự\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2 (mở rộng)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thị lực gần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thị lực trung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kém\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Quầng sáng\u002Fchói\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>PanOptix là lựa chọn tốt cho người dùng hiện đại cần linh hoạt về thị lực, trong khi EDOF phù hợp với bệnh nhân nhạy cảm ánh sáng hoặc ngại hiện tượng quang học. Bifocal có thể phù hợp với người cao tuổi ít sử dụng công nghệ, cần thị lực gần để đọc và thị lực xa khi đi lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chi phí và khả năng tiếp cận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>PanOptix là sản phẩm công nghệ cao, không thuộc danh mục được bảo hiểm y tế công chi trả ở nhiều quốc gia, bao gồm cả Medicare (Hoa Kỳ). Chi phí trọn gói cho mỗi mắt (bao gồm IOL, phẫu thuật, chăm sóc hậu phẫu) có thể dao động từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2.500 đến \u003C\u002Fscript>4.000 tùy theo quốc gia, bệnh viện và kỹ thuật đi kèm như femto laser hoặc hệ thống đo sinh trắc học hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở các nước phát triển, PanOptix được sử dụng rộng rãi tại các cơ sở nhãn khoa tư nhân, nơi bệnh nhân có thể lựa chọn nâng cấp từ IOL đơn tiêu sang đa tiêu thông qua hình thức tự chi trả hoặc trả góp. Các cơ sở lớn thường có chương trình ưu đãi tài chính để tăng tiếp cận.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thị phần của PanOptix đang mở rộng nhanh tại Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á, đặc biệt tại các thành phố lớn, nơi dân số có nhu cầu thị giác cao và kỳ vọng chất lượng sống không kính. Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.marketsandmarkets.com\u002FMarket-Reports\u002Fintraocular-lens-market-124526487.html\" target=\"_blank\">Markets and Markets – Intraocular Lens Market\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và công nghệ tiếp theo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngành kính nội nhãn đang tiến tới các thế hệ IOL cá nhân hóa, trong đó thiết kế và chỉ số quang học được điều chỉnh riêng cho từng bệnh nhân dựa trên dữ liệu sinh học như topography, aberrometry và bản đồ sóng mắt. PanOptix là một cột mốc quan trọng, nhưng vẫn còn dư địa để cải thiện – nhất là ở khả năng chống hiện tượng quang học không mong muốn và cải thiện thị lực trong điều kiện ánh sáng yếu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số hướng nghiên cứu đang được triển khai gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>IOL điều chỉnh điện tử (electro-active): thay đổi tiêu cự qua dòng điện\u003C\u002Fli>\u003Cli>IOL sinh học tương thích 100% có thể tái tạo mô sau mổ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết kế aspheric tùy biến theo bệnh nhân để giảm quang sai cá nhân\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tích hợp AI để dự đoán phản ứng thị lực trước mổ và chọn IOL phù hợp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kết hợp công nghệ hình ảnh nội nhãn thời gian thực (intraoperative aberrometry) và mô hình hoá 3D đang cho phép bác sĩ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} chính xác hơn, giảm sai số khúc xạ hậu phẫu. Các xu hướng này hứa hẹn đưa IOL tương lai đến gần hơn với khái niệm “thị lực lý tưởng theo cá nhân hoá”.\u003C\u002Fp>","là thấu kính nội nhãn ba tiêu cự sử dụng công nghệ nhiễu xạ ENLIGHTEN nhằm phân bổ năng lượng ánh sáng tối ưu tại ba cự ly nhìn gần, trung gian và xa, giúp phục hồi thị lực toàn dải và giảm sự phụ thuộc vào kính sau phẫu thuật thay thủy tinh thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Marek, Ogar (2016). Trifocal intraocular lens PanOptix®. The first year of experience. OphthaTherapy. Therapies in Ophthalmology.","Trifocal intraocular lens PanOptix®. The first year of experience","Marek, Ogar","OphthaTherapy. Therapies in Ophthalmology",2016,"10.24292\u002F01.ot.301216.07","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.24292\u002F01.ot.301216.07",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Plaza-Puche, Alió (2019). Multifocal Intraocular Lenses: AcrySof IQ PanOptix Trifocal Lens. Essentials in Ophthalmology Multifocal Intraocular Lenses.","Multifocal Intraocular Lenses: AcrySof IQ PanOptix Trifocal Lens","Plaza-Puche, Alió","Essentials in Ophthalmology Multifocal Intraocular Lenses",2019,"10.1007\u002F978-3-030-21282-7_20","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-030-21282-7_20",{"citationText":37,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":38,"doi":39,"url":40},"Plaza-Puche, Alió (2026). Multifocal Intraocular Lenses: AcrySof IQ PanOptix Trifocal Lens. Essentials in Ophthalmology Multifocal Intraocular Lenses.",2026,"10.1007\u002F978-3-032-00029-3_23","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-032-00029-3_23",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Công nghệ ENLIGHTEN trong thấu kính PanOptix mang lại ưu điểm quang học gì?","Công nghệ ENLIGHTEN tối ưu hóa việc truyền sáng tới 88% đến võng mạc ở kích thước đồng tử 3.0 mm, đồng thời tạo ra tiêu cự trung gian ở khoảng cách sinh lý 60 cm - cự ly làm việc thuận tiện với máy tính và thiết bị cầm tay mà không làm giảm độ tương phản hình ảnh.",{"question":46,"answer":47},"Hiện tượng loạn thị giác quang học thường gặp sau khi cấy ghép thấu kính PanOptix là gì?","Bệnh nhân có thể gặp hiện tượng chói sáng (glare) và quầng sáng (halos) quanh các nguồn sáng ban đêm do tán xạ từ các vòng nhiễu xạ; tuy nhiên, phần lớn hiện tượng này giảm dần sau 3-6 tháng nhờ quá trình thích nghi thần kinh của vỏ não thị giác.",{"question":49,"answer":50},"Những trường hợp lâm sàng nào chống chỉ định cấy ghép thấu kính PanOptix?","Thấu kính không phù hợp cho bệnh nhân mắc các bệnh lý hoàng điểm tiến triển (như thoái hóa hoàng điểm tuổi già), bệnh võng mạc đái tháo đường tổn thương nặng, glôcôm tổn thương thị trường sâu, hoặc loạn thị giác mạc bất đối xứng chưa được xử trí.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"sinh hoạt hàng ngày","chất lượng hình ảnh","đục thủy tinh thể","bệnh nhân trưởng thành","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên","nghiên cứu quan sát","chức năng thị giác","nghiên cứu so sánh","thiết bị điện tử","lập kế hoạch phẫu thuật",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.757+00:00","2026-09-13T07:09:24.593+00:00","2026-09-13T07:09:24.155+00:00",297,[74,77,80,83,86,95,98,101,106,109],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng","Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng là gì? Các nghiên cứu ",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tích meta","Phân tích meta là gì? Các nghiên cứu về Phân tích meta",{"id":63,"title":87,"term":63,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"người khiếm thị","Người khiếm thị là gì? Các công bố khoa học về Người khiếm thị",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"sự đồng cảm","Sự đồng cảm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","su dong cam","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"caffein","Caffein là gì? Các bài báo, nghiên cứu khoa học về Caffein"]