[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_paenibacillus%20sp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_paenibacillus sp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":65,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":86,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":98,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":102,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":104,"relateTopics":105},"paenibacillus sp","Paenibacillus sp là gì? Phân loại và ứng dụng sinh học","Paenibacillus sp là chi trực khuẩn sinh bào tử kích thích sinh trưởng cây trồng và sản xuất kháng sinh. Tìm hiểu đặc điểm sinh học và ứng dụng vi sinh.","\u003Cp>Paenibacillus sp là thuật ngữ vi sinh vật học dùng để chỉ một loài hoặc chủng vi khuẩn chưa định danh cụ thể thuộc chi Paenibacillus, một nhóm trực khuẩn hình que hiếu khí hoặc kỵ khí tùy ý có khả năng sinh nội bào tử và phân bố rộng rãi trong đất, vùng rễ cây trồng cũng như các môi trường tự nhiên khác nhau. Từng là một phân nhóm trực thuộc chi vi khuẩn Bacillus kinh điển, chi Paenibacillus ngày nay được công nhận là một taxon độc lập sở hữu tiềm năng công nghệ sinh học nông nghiệp và dược phẩm to lớn. Bài viết này trình bày toàn diện về lịch sử phân loại phát sinh chủng loại, đặc điểm hình thái và sinh lý, các cơ chế kích thích sinh trưởng thực vật, năng lực tổng hợp các chất kháng vi sinh vật tự nhiên và các ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phân loại học và vị trí phát sinh chủng loại\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong suốt nhiều thập kỷ của thế kỷ hai mươi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} vi khuẩn hình que sinh bào tử dựa thuần túy vào đặc điểm kiểu hình đã gộp một số lượng khổng lồ các loài vi khuẩn dị biệt vào chung một chi duy nhất là Bacillus. Sự quá tải về mặt phân loại này dẫn tới nhu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc lại các nhóm vi khuẩn bằng các công cụ sinh học phân tử hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bước ngoặt phân loại học diễn ra vào năm 1993, khi Ash và các cộng sự công bố công trình nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20sinh%20ch%E1%BB%A7ng%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} phân tử dựa trên việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}} mã hóa 16S rRNA của các loài trực thuộc chi Bacillus. Kết quả phân tích cây phát sinh loài đã chỉ ra sự phân kỳ di truyền sâu sắc, chia chi Bacillus thành năm nhóm tiến hóa riêng biệt. Nhóm các loài có liên quan chặt chẽ với Bacillus polymyxa đã được tách ra và đề xuất thành lập một chi vi khuẩn hoàn toàn mới mang tên Paenibacillus. Tên gọi khoa học Paenibacillus bắt nguồn từ tiếng Latinh, trong đó tiền tố paene có nghĩa là gần như hoặc tương tự, phản ánh mối quan hệ hình thái học gần gũi nhưng độc lập về mặt di truyền với chi Bacillus.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Kể từ mốc phân loại ban đầu, số lượng các loài được mô tả và công nhận trong chi đã gia tăng nhanh chóng nhờ sự phát triển của kỹ thuật giải trình tự toàn bộ hệ gen. Theo công trình tổng quan hệ thống của Grady và các cộng sự công bố vào năm 2016, chi Paenibacillus đã ghi nhận hơn 200 loài vi khuẩn được phân lập từ nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} đa dạng, từ đất canh tác nông nghiệp, vùng rễ thực vật, trầm tích biển cho tới các suối nước nóng và mẫu lõi băng vùng cực. Trong các nghiên cứu phân lập thực địa, ký hiệu Paenibacillus sp được dùng phổ biến để biểu thị các chủng vi khuẩn bản địa đang trong giai đoạn khảo nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trước khi được định danh loài hoàn chỉnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái, siêu cấu trúc và sinh lý học\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Các chủng vi khuẩn thuộc chi Paenibacillus thể hiện những đặc tính sinh học đặc trưng giúp chúng thích nghi bền bỉ trong môi trường đất và vùng quyển rễ cây trồng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hình thái tế bào và phản ứng nhuộm Gram\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo mô tả chuẩn mực của Ash và cs. (1993), tế bào Paenibacillus có dạng hình trực khuẩn thẳng hoặc hơi cong nhẹ, với kích thước chiều dài tế bào trực khuẩn dao động từ 2 đến 5 micromet và đường kính ngang từ 0.5 đến 1.0 micromet. Vi khuẩn thường tồn tại ở dạng tế bào đơn lẻ, bắt cặp đôi hoặc kết thành chuỗi ngắn khi nuôi cấy trong môi trường lỏng giàu dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một điểm đặc thù dễ gây nhầm lẫn trong chẩn đoán vi sinh vật là phản ứng nhuộm Gram biến đổi. Mặc dù sở hữu cấu trúc thành tế bào thuộc nhóm vi khuẩn Gram dương điển hình với lớp peptidoglycan dày, các tế bào Paenibacillus ở pha sinh trưởng muộn hoặc pha suy thoái rất dễ bị mất màu tím tinh thể và bắt màu hồng của phẩm nhuộm đối kháng safranin, thể hiện tính chất Gram âm giả. Vì vậy, việc định danh chính xác đòi hỏi phối hợp quan sát bào tử và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%22%7D}} nucleotide.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Khả năng hình thành nội bào tử\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi môi trường cạn kiệt nguồn carbon hoặc trải qua các yếu tố sốc môi trường như khô hạn, bức xạ cực tím và nhiệt độ cao, vi khuẩn Paenibacillus chuyển sang giai đoạn sinh nội bào tử. Bào tử có dạng hình bầu dục elip, định vị ở vị trí cận đầu mút hoặc lệch tâm của tế bào mẹ, làm phình to vỏ bọc tế bào thành dạng hình dùi trống đặc trưng. Lớp vỏ bào tử chứa hàm lượng cao calcium dipicolinate giúp nội bào tử chống chịu được nhiệt độ sôi của nước và tồn tại âm ỉ nhiều năm trong đất khô hạn, bảo toàn khả năng nảy mầm khi gặp điều kiện thuận lợi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô tả chi tiết\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa thích ứng sinh thái\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình dạng tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trực khuẩn hình que, 2 đến 5 micromet\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tối ưu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} hấp thu chất dinh dưỡng vùng rễ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phản ứng Gram\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gram dương hoặc Gram biến đổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thành tế bào chứa peptidoglycan và acid teichoic\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nội bào tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình elip, làm phình tế bào mẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng tồn tại bền vững qua mùa khô hạn nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Di động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trang bị chiêm mao quanh thân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Di chuyển hướng hóa về phía dịch tiết rễ cây trồng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hô hấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiếu khí hoặc kỵ khí tùy ý\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sinh trưởng linh hoạt ở cả lớp đất mặt và tầng rễ sâu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế kích thích sinh trưởng thực vật vùng rễ\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Các chủng vi khuẩn Paenibacillus sp định cư tại vùng quyển rễ đóng vai trò then chốt trong mạng lưới sinh vật thúc đẩy tăng trưởng thực vật thông qua nhiều con đường hỗ trợ dinh dưỡng phối hợp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cố định đạm sinh học tự do và liên kết\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một trong những giá trị sinh học nổi bật nhất của nhiều loài thuộc chi này, điển hình là Paenibacillus polymyxa và Paenibacillus azotofixans, là khả năng cố định nitrogen phân tử từ khí quyển. Hệ gen của chúng chứa cụm gen nif chuyên biệt mã hóa phức hệ enzyme nitrogenase. Phức hệ enzyme này có khả năng bẻ gãy liên kết ba bền vững của phân tử nitrogen tự do để khử thành ion ammonium cung cấp trực tiếp cho rễ cây hấp thụ. Khác với vi khuẩn nốt sần Rhizobium đòi hỏi hình thành nốt sần cộng sinh chuyên biệt trên rễ cây họ Đậu, Paenibacillus sp có thể cố định đạm ở dạng tự do hoặc liên kết nội sinh trong mô rễ của nhiều loại cây trồng phi họ đậu như ngô, lúa mì, lúa nước và cây công nghiệp dài ngày.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hòa tan khoáng chất và kích thích phát triển rễ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Photpho trong đất thường bị giữ chặt dưới dạng các muối phosphat vô cơ khó tan như calcium phosphate hoặc bị hấp phụ vào các phức hệ oxide sắt nhôm. Các chủng Paenibacillus sp tiết ra các acid hữu cơ chuỗi ngắn như citric acid, oxalic acid và gluconic acid giúp hạ độ pH cục bộ vùng rễ và tạo phức chelate giải phóng các ion orthophosphate tự do cho cây trồng. Đồng thời, vi khuẩn tổng hợp hormone sinh trưởng thực vật tự nhiên, chủ yếu là indole-3-acetic acid. Sự hiện diện của auxin ngoại sinh này kích thích sự phân chia tế bào chóp rễ, thúc đẩy sự phân nhánh rễ bên và kéo dài lông hút, gia tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc hút nước và dinh dưỡng khoáng của bộ rễ cây trồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Năng lực sinh học tổng hợp các hợp chất kháng sinh và enzyme\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bên cạnh vai trò hỗ trợ dinh dưỡng, chi Paenibacillus được xem là một kho tàng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20th%E1%BB%A9%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} phong phú bậc nhất trong giới vi sinh vật, cung cấp nhiều vũ khí sinh học bảo vệ cây trồng và ứng dụng trong y sinh học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Sản xuất lipopeptide và kháng sinh polymyxin\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong y học và dược học quốc tế, loài Paenibacillus polymyxa giữ vị trí lịch sử đặc biệt quan trọng. Theo tổng quan chuyên sâu của Cochrane và Vederas công bố vào năm 2016, các hợp chất kháng sinh nhóm polymyxin lần đầu tiên được phát hiện và phân lập từ loài vi khuẩn này vào năm 1947. Các phân tử polymyxin, tiêu biểu là polymyxin B và colistin, có cấu trúc lipopeptide vòng cation đặc trưng. Phân tử này hoạt động như một chất diện hoạt phá vỡ cấu trúc màng ngoài của vi khuẩn Gram âm kháng thuốc thông qua việc liên kết với nhóm phosphate của lipopolysaccharide. Đây là nhóm kháng sinh phòng tuyến cuối cùng cực kỳ thiết yếu trong điều trị các ca {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n%22%7D}} đa kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ngoài ra, vi khuẩn Paenibacillus còn tổng hợp phức hệ kháng nấm fusaricidin. Fusaricidin là một lipopeptide vòng có khả năng phá hủy màng tế bào của nhiều loại vi nấm gây bệnh mùa màng nguy hiểm như nấm gây bệnh thối rễ, lở cổ rễ và héo rũ cây con.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các peptide kháng khuẩn bacteriocin và lantibiotic\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu cấu trúc của He và cs. (2007), chủng vi khuẩn Paenibacillus polymyxa có khả năng sinh tổng hợp một bacteriocin mới mang tên paenibacillin. Hợp chất này là một lantibiotic biến đổi hậu dịch mã bao gồm chuỗi 30 acid amin chứa các liên kết thioether đặc thù tạo vòng lanthionine. Paenibacillin thể hiện phổ ức chế kháng khuẩn rất rộng trên nhiều loài vi khuẩn Gram dương gây bệnh thực phẩm và hư hỏng nông sản, bao gồm cả Listeria monocytogenes và Staphylococcus aureus.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hệ enzyme thủy phân ngoại bào\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hầu hết các chủng Paenibacillus sp sở hữu hệ gen mã hóa mạng lưới phong phú các enzyme ngoại bào phân giải polysaccharide phức tạp, bao gồm cellulase, hemicellulase, xylanase và đặc biệt là chitinase. Khi tiếp xúc với sợi nấm gây bệnh thực vật, enzyme chitinase tiết ra từ vi khuẩn sẽ thủy phân trực tiếp liên kết beta của polymer chitin trên thành tế bào nấm, làm vỡ sợi nấm và tiêu diệt mầm bệnh. Khả năng phân giải này cũng giúp vi khuẩn tham gia tích cực vào chu trình tuần hoàn carbon và thúc đẩy tốc độ ủ hoai rơm rạ, tàn dư thực vật trong canh tác nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động hai mặt và thách thức bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Mặc dù phần lớn các đại diện thuộc chi Paenibacillus là vi sinh vật có lợi cho đất và cây trồng, chi này cũng bao gồm một tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có tầm ảnh hưởng kinh tế nghiêm trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo công bố bệnh học kinh điển của Genersch vào năm 2010, loài vi khuẩn Paenibacillus larvae được xác định là nguyên nhân gây ra bệnh thối ấu trùng ong Mỹ trên ong mật Apis mellifera. Bệnh thối ấu trùng ong Mỹ là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hàng đầu trong ngành nuôi ong toàn cầu. Bào tử của vi khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hóa của ấu trùng ong mật qua thức ăn nhiễm khuẩn, nảy mầm và nhân lên ồ ạt trong biểu mô ruột giữa, tiết ra các độc tố và protease làm tan rã toàn bộ mô của ấu trùng thành khối chất lỏng dính nhầy đặc trưng. Do bào tử có sức sống bền bỉ hàng chục năm trong tổ ong, biện pháp kiểm soát dịch tễ triệt để thường bắt buộc phải thiêu hủy hoàn toàn đàn ong và thùng nuôi bị nhiễm bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu ứng dụng và bối cảnh nông nghiệp tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho hệ sinh thái vi sinh vật đất phát triển nhưng cũng gia tăng áp lực dịch bệnh cây trồng do nấm và tuyến trùng hại rễ gây ra. Nhu cầu chuyển đổi từ phương thức thâm canh lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học sang nông nghiệp tuần hoàn bền vững đã thúc đẩy mạnh mẽ các hướng nghiên cứu ứng dụng Paenibacillus sp trong nước:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phân lập chủng bản địa và phát triển chế phẩm vi sinh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các nhà khoa học tại Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trường Đại học Cần Thơ và Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã chủ động phân lập nhiều chủng Paenibacillus sp bản địa từ các vùng sinh thái đặc thù. Điển hình là các chủng vi khuẩn phân lập từ đất vùng rễ cây cà phê, hồ tiêu ở Tây Nguyên và đất phèn mặn trồng lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long. Các chủng bản địa này đã thích nghi tự nhiên với độ chua phèn, hàm lượng kim loại hòa tan cao và biên độ nhiệt ẩm rộng của đất nhiệt đới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ứng dụng thực tiễn trong canh tác cây công nghiệp và cây ăn quả\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các chế phẩm sinh học chứa sinh khối và bào tử Paenibacillus sp được ứng dụng vào sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh đa chức năng, phục vụ cho:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát bệnh vàng lá thối rễ:\u003C\u002Fstrong> Phòng ngừa và ức chế nấm Phytophthora và Fusarium trên vườn tiêu và cây ăn trái có múi mà không để lại tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản xuất khẩu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp nguồn đạm sinh học tự nhiên và hòa tan lượng lân cố định tồn dư trong đất qua nhiều vụ bón phân khoáng, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí phân đạm và phân lân hóa học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý phụ phẩm sau thu hoạch:\u003C\u002Fstrong> Tận dụng hoạt tính enzyme cellulase và xylanase của vi khuẩn để ủ compost vỏ cà phê, rơm rạ và bã mía thành nguồn phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng công nghệ sinh học và định hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu về chi Paenibacillus đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng sinh học hệ thống và chỉnh sửa hệ gen. Việc khai thác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%22%7D}} hệ gen hoàn chỉnh giúp các nhà khoa học phát hiện thêm nhiều cụm gen tổng hợp thứ cấp tiềm năng chưa từng được biểu hiện trong điều kiện nuôi cấy phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. Đồng thời, kỹ thuật vi bao màng sinh học và công nghệ nano sinh học đang được áp dụng để bảo vệ nội bào tử vi khuẩn chống lại điều kiện bảo quản nhiệt độ cao, kéo dài hạn sử dụng của các chế phẩm phân bón vi sinh trên thị trường nông nghiệp thương mại.\u003C\u002Fp>","Paenibacillus sp",[19,20,21],"chi paenibacillus","paenibacillus spp","vi khuẩn paenibacillus","Paenibacillus sp là chi trực khuẩn có khả năng sinh nội bào tử, sở hữu hoạt tính cố định đạm sinh học, hòa tan lân, kích thích sinh trưởng thực vật và sản xuất các hợp chất kháng sinh tự nhiên.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Ash, C., Priest, F. G., & Collins, M. D. (1994). Molecular identification of rRNA group 3 bacilli (Ash, Farrow, Wallbanks and Collins) using a PCR probe test: Proposal for the creation of a new genus Paenibacillus. Antonie van Leeuwenhoek, 64(3-4), 253-260.","Molecular identification of rRNA group 3 bacilli (Ash, Farrow, Wallbanks and Collins) using a PCR probe test: Proposal for the creation of a new genus Paenibacillus","Ash, C., Priest, F. G., & Collins, M. D.","Antonie van Leeuwenhoek",1994,"10.1007\u002FBF00873085","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002FBF00873085",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Grady, E. N., MacDonald, J., Liu, L., Richman, A., & Yuan, Z. C. (2016). Current knowledge and perspectives of Paenibacillus: a review. Microbial Cell Factories, 15(1), 203.","Current knowledge and perspectives of Paenibacillus: a review","Grady, E. N., MacDonald, J., Liu, L., Richman, A., & Yuan, Z. C.","Microbial Cell Factories",2016,"10.1186\u002Fs12934-016-0603-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002Fs12934-016-0603-7",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Cochrane, S. A., & Vederas, J. C. (2014). Lipopeptides from Bacillus and Paenibacillus spp.: A gold mine of antibiotic candidates. Medicinal Research Reviews, 36(1), 4-31.","Lipopeptides from Bacillus and Paenibacillus spp.: A Gold Mine of Antibiotic Candidates","Cochrane, S. A., & Vederas, J. C.","Medicinal Research Reviews",2014,"10.1002\u002Fmed.21321","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fmed.21321",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Genersch, E. (2010). American Foulbrood in honeybees and its causative agent, Paenibacillus larvae. Journal of Invertebrate Pathology, 103, S10-S19.","American Foulbrood in honeybees and its causative agent, Paenibacillus larvae","Genersch, E.","Journal of Invertebrate Pathology",2010,"10.1016\u002Fj.jip.2009.06.015","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.jip.2009.06.015",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"He, Z., Kisla, D., Zhang, L., Yuan, C., Green-Church, K. B., & Yousef, A. E. (2007). Isolation and identification of a Paenibacillus polymyxa strain that coproduces a novel lantibiotic and polymyxin. Applied and Environmental Microbiology, 73(1), 168-178.","Isolation and Identification of a Paenibacillus polymyxa Strain That Coproduces a Novel Lantibiotic and Polymyxin","He, Z., Kisla, D., Zhang, L., Yuan, C., Green-Church, K. B., & Yousef, A. E.","Applied and Environmental Microbiology",2007,"10.1128\u002FAEM.02023-06","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1128\u002FAEM.02023-06",[66,69,72,75],{"question":67,"answer":68},"Paenibacillus sp là vi khuẩn gì và khác gì so với Bacillus?","Paenibacillus sp là chi trực khuẩn sinh nội bào tử được tách ra từ chi Bacillus vào năm 1993 dựa trên phân tích phát sinh loài gen 16S rRNA. Chúng có phản ứng nhuộm Gram biến đổi và nổi bật với khả năng cố định đạm và tổng hợp enzyme phân giải đa dạng.",{"question":70,"answer":71},"Paenibacillus giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển như thế nào?","Vi khuẩn Paenibacillus kích thích sinh trưởng thực vật nhờ khả năng cố định nitrogen tự do từ khí quyển thông qua cụm gen nif, tiết các acid hữu cơ hòa tan các muối phosphat khó tan trong đất, và tổng hợp hormone sinh trưởng auxin indole-3-acetic acid kích thích bộ rễ phát triển.",{"question":73,"answer":74},"Các kháng sinh tự nhiên quan trọng nào được sản xuất từ vi khuẩn Paenibacillus?","Loài Paenibacillus polymyxa là nguồn sản xuất kháng sinh lipopeptide quan trọng gồm polymyxin B và colistin được phát hiện từ năm 1947 dùng làm kháng sinh hàng đầu chống vi khuẩn Gram âm đa kháng, cùng các peptide kháng khuẩn lantibiotic như paenibacillin và chất kháng nấm fusaricidin.",{"question":76,"answer":77},"Loài Paenibacillus nào gây bệnh nguy hiểm trong tự nhiên?","Loài Paenibacillus larvae là tác nhân gây bệnh thối ấu trùng ong Mỹ trên ong mật, làm tan rã ấu trùng thành chất nhầy và phá hủy tổ ong, là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất đối với ngành nuôi ong mật.",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":83,"researcherId":10,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92,93,94,95,96],"hệ thống phân loại","phát sinh chủng loại","giải trình tự gen","môi trường sinh thái","hoạt tính sinh học","phân tích trình tự","diện tích tiếp xúc","chuyển hóa thứ cấp","nhiễm trùng bệnh viện","dữ liệu giải trình tự",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:10.562+00:00","2026-09-07T09:08:53.486+00:00","2026-09-07T08:26:15.952+00:00","2026-09-07T09:08:53.027+00:00",0,[106,109,112,115,118,121,124,134,143,146],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ontology","Ontology là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Ontology",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":23,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":147,"title":148,"term":149,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị."]