[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_paecilomyces%20sp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_paecilomyces%20sp":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"aba918d9-f8a3-4a07-9f7f-6051994b47b2","Các ergosterol gây độc tế bào từ Paecilomyces sp. J300","Cytotoxic ergosterols frompaecilomyces sp. J300",[13,14,15],"Hak Cheol Kwon","Sang Deuk Zee","Sae Yun Cho",5,"Archives of Pharmacal Research",false,"2002-12-01",2002,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02977003","10.1007\u002FBF02977003","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa học hợp chất tự nhiên\u003C\u002Fb> phân lập 7 dẫn xuất \u003Ci>ergosterol\u003C\u002Fi> từ ấu trùng tằm nhiễm chủng nấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Paecilomyces sp.\u003C\u002Fb> J300. Cấu trúc hóa học của các chất được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân và khối phổ, trong đó \u003Cb>hai hợp chất thể hiện độc tính tế bào mạnh\u003C\u002Fb> đối với các dòng tế bào ung thư ở người. Khám phá làm sáng tỏ tiềm năng dược học của chủng vi nấm, dù cơ chế tác động phân tử cần thử nghiệm sâu hơn.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":21,"summary":38},"d3ce30a5-92af-4129-a94b-f94ff57b7fd4","Đánh giá hiệu quả của nấm tím Peacilomyces sp. trong phòng trừ loài rệp sáp hại rễ cây hồ tiêu tại Đắk Lắk",[30,31,32],"Huế Trần Thị","Trà Trần Thị Lệ","Thủy Nguyễn Thị Thu","Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên",true,"2022-02-28",2022,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F131","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm đồng ruộng và phòng thí nghiệm\u003C\u002Fb> tại Đắk Lắk đánh giá khả năng kiểm soát sinh học của chủng nấm ký sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Paecilomyces sp.\u003C\u002Fb> đối với rệp sáp hại rễ hồ tiêu. Chế phẩm nấm tím \u003Cb>đạt hiệu lực diệt trừ côn trùng cao\u003C\u002Fb> sau các đợt xử lý vùng rễ, góp phần hạn chế hiện tượng vàng lá chết chậm và giảm thiểu thuốc hóa học độc hại. Giải pháp mang lại triển vọng canh tác hữu cơ bền vững, dù tốc độ phát tán phụ thuộc độ ẩm đất.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":21,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":86,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":34,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":21,"viewCount":104,"wikidataId":21,"relateTopics":105},"paecilomyces sp","Paecilomyces sp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Paecilomyces sp. là chi nấm bất toàn hoại sinh hoặc ký sinh côn trùng trong tự nhiên, có khả năng sinh tổng hợp các hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt...","\u003Cp>\u003Cstrong>Paecilomyces sp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Paecilomyces sp.\u003C\u002Fem>) là . là chi nấm bất toàn hoại sinh hoặc ký sinh côn trùng trong tự nhiên, có khả năng sinh tổng hợp các hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu chung về Paecilomyces sp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paecilomyces là một chi nấm dạng sợi thuộc lớp Eurotiomycetes, bộ Eurotiales và họ Trichocomaceae. Chúng có mặt phổ biến trong nhiều môi trường tự nhiên như đất, không khí, chất nền hữu cơ phân hủy, mô thực vật, và trong một số trường hợp còn được phân lập từ côn trùng, động vật, thậm chí người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi này bao gồm nhiều loài có khả năng thích nghi cao với điều kiện khắc nghiệt và có tốc độ phát triển mạnh. Một số loài đã được chứng minh có vai trò sinh học quan trọng như sản xuất enzyme công nghiệp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tuyến trùng, hoặc tạo ra các hợp chất thứ cấp có hoạt tính dược lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng sinh trưởng nhanh, phân lập dễ dàng và tiềm năng sinh hóa cao khiến Paecilomyces trở thành đối tượng nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} môi trường, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, kiểm soát sinh học và y học. Một số loài đang được khai thác thương mại cho mục đích nông nghiệp bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại học và đặc điểm phân biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt phân loại, Paecilomyces từng được xếp vào chi Penicillium do hình thái tương tự trong cấu trúc phân sinh bào tử. Tuy nhiên, phân tích phân tử và di truyền học gần đây đã chứng minh rằng chi này là đơn ngành và có sự phân biệt rõ ràng với các chi gần gũi khác. Việc phân loại hiện đại dựa chủ yếu vào trình tự ITS và gen β-tubulin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số loài đại diện quan trọng trong chi này bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>Paecilomyces variotii\u003C\u002Fem>: phổ biến trong môi trường giàu chất hữu cơ và có thể chịu nhiệt cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Paecilomyces lilacinus\u003C\u002Fem> (nay là \u003Cem>Purpureocillium lilacinum\u003C\u002Fem>): kiểm soát tuyến trùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Paecilomyces tenuipes\u003C\u002Fem>: được ghi nhận có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trên tế bào ung thư\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chi tiết phân biệt giữa các loài chủ yếu dựa vào hình thái bào tử, màu sắc khuẩn lạc, tốc độ sinh trưởng và các chỉ dấu phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tên mới (nếu có)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>P. variotii\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>—\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chịu nhiệt cao, gây bệnh cơ hội ở người\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>P. lilacinus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>Purpureocillium lilacinum\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diệt tuyến trùng, khuẩn lạc màu tím\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>P. tenuipes\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>—\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, nghiên cứu y sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paecilomyces phát triển thành khuẩn lạc lan rộng trên môi trường nuôi cấy PDA, có màu trắng kem, vàng nhạt đến nâu hoặc tím nhạt tùy loài. Bề mặt khuẩn lạc thường mịn hoặc hơi nhung, rìa tròn và mép lan rộng. Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu dao động từ 25–30°C, tuy nhiên một số loài có thể sinh trưởng ở nhiệt độ tới 45–50°C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới kính hiển vi, Paecilomyces có hệ sợi phân nhánh mịn, không có vách ngăn rõ ràng. Phialide thường không phân nhánh, hình dạng như bình dài hoặc hình chùy, mở rộng tại đáy và thon dần về đầu. Bào tử sinh vô tính (conidia) được sinh ra theo chuỗi không phân nhánh, có hình elip hoặc hình thoi, bề mặt trơn hoặc hơi nhăn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm sinh học nổi bật của Paecilomyces là khả năng sinh trưởng nhanh trong điều kiện khắc nghiệt như môi trường khô, thiếu dinh dưỡng, có độc tố hoặc nhiệt độ cao. Một số chủng còn biểu hiện tính ưa nước mặn hoặc chịu pH thấp. Điều này góp phần vào khả năng ứng dụng rộng rãi trong môi trường biến đổi hoặc có áp lực sinh thái cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vị trí phân lập và phân bố môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paecilomyces được phân lập từ nhiều loại môi trường khác nhau, cho thấy khả năng thích nghi và lan tỏa mạnh mẽ. Chúng xuất hiện phổ biến trong đất nông nghiệp, đất rừng, mẫu không khí, rễ cây, côn trùng ký sinh, cũng như trong các môi trường nhân tạo như chất thải công nghiệp, hệ thống xử lý nước và vật liệu xây dựng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số loài có thể phát triển trong điều kiện nhiệt độ cao hoặc môi trường giàu CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, do đó chúng thường được tìm thấy trong nhà kính, phòng nuôi cấy mô, và các cơ sở công nghiệp. \u003Cem>P. variotii\u003C\u002Fem> đặc biệt phổ biến trong môi trường giàu chất hữu cơ hoặc khí thải công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng thích ứng môi trường rộng mở ra hướng ứng dụng Paecilomyces như sinh vật chỉ thị sinh học, hoặc đối tượng kiểm soát vi sinh vật gây hại trong môi trường đất và nước. Nghiên cứu gần đây trên ScienceDirect ghi nhận chi Paecilomyces có mặt cả trong các mẫu đất nhiễm kim loại nặng với mật độ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khả năng sinh enzyme và hoạt tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các loài thuộc chi Paecilomyces nổi bật nhờ khả năng tiết ra nhiều enzyme ngoại bào có giá trị công nghiệp cao. Trong đó, các enzyme như cellulase, xylanase, protease, amylase và chitinase được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong xử lý chất thải hữu cơ, sản xuất thực phẩm, dược phẩm và trong công nghệ sinh học môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, \u003Cem>Paecilomyces variotii\u003C\u002Fem> được biết đến với khả năng tiết cellulase và xylanase hiệu suất cao, thích hợp cho xử lý bã thực vật hoặc phụ phẩm nông nghiệp. \u003Cem>P. lilacinus\u003C\u002Fem> sinh chitinase mạnh, hỗ trợ tiêu diệt tuyến trùng và côn trùng có vỏ kitin. Một số enzyme có nhiệt độ hoạt động cao, ổn định trong môi trường pH biến động rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loài Paecilomyces\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Enzyme chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng tiềm năng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>P. variotii\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cellulase, Xylanase\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thủy phân cellulose, xử lý bã nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>P. lilacinus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chitinase, Protease\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát sinh học tuyến trùng, phân giải vỏ côn trùng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>P. tenuipes\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Amylase\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thủy phân tinh bột trong sản xuất thực phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Không chỉ giới hạn trong enzyme, nhiều chủng Paecilomyces còn sản xuất chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20th%E1%BB%A9%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} có hoạt tính sinh học mạnh như paecilotoxin, leucinostatin, và các polyketide hoặc terpenoid mới. Một số hợp chất này thể hiện tính kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa và kháng tế bào ung thư.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong kiểm soát sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Paecilomyces được đánh giá là tác nhân kiểm soát sinh học có hiệu quả cao, đặc biệt đối với tuyến trùng ký sinh thực vật và một số loài côn trùng gây hại. \u003Cem>Purpureocillium lilacinum\u003C\u002Fem> (tên mới của \u003Cem>P. lilacinus\u003C\u002Fem>) là loài được nghiên cứu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20h%C3%B3a%22%7D}} nhiều nhất trong lĩnh vực này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Paecilomyces kiểm soát sinh học theo cơ chế đa dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xâm nhập và phát triển nội bào trong trứng hoặc ấu trùng của tuyến trùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiết enzyme phân giải vỏ trứng tuyến trùng và vỏ kitin của côn trùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản xuất độc tố gây ức chế sinh trưởng hoặc tử vong cho ký chủ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ \u003Cem>P. lilacinum\u003C\u002Fem> đã được thương mại hóa tại nhiều quốc gia để kiểm soát \u003Cem>Meloidogyne spp.\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Pratylenchus spp.\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Radopholus spp.\u003C\u002Fem>. Các ứng dụng tương tự cũng đang được phát triển để phòng trừ rệp sáp, bọ trĩ và sâu non.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo chi tiết tại Frontiers in Microbiology.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng ứng dụng trong y sinh và dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gần đây, Paecilomyces thu hút sự chú ý trong lĩnh vực y sinh nhờ khả năng sản xuất các hợp chất có hoạt tính kháng sinh và kháng ung thư. Leucinostatin A và B được phân lập từ \u003Cem>P. lilacinus\u003C\u002Fem> cho thấy khả năng ức chế vi sinh vật Gram dương, nấm men và một số dòng tế bào ung thư.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu giải trình tự hệ gen của \u003Cem>P. variotii\u003C\u002Fem> và \u003Cem>P. tenuipes\u003C\u002Fem> hé lộ sự hiện diện của các cụm gen mã hóa cho non-ribosomal peptide synthetase (NRPS) và polyketide synthase (PKS), cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} nhiều hợp chất dược lý tiềm năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng công nghệ CRISPR\u002FCas9 và biểu hiện dị thể đã được đề xuất để khai thác hệ gen này theo hướng công nghiệp hóa. Việc kết hợp dữ liệu omics (genomics, transcriptomics, metabolomics) sẽ giúp tối ưu hóa quá trình sàng lọc và chiết xuất hoạt chất từ Paecilomyces.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguy cơ gây bệnh ở người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù phần lớn các loài Paecilomyces là hoại sinh vô hại, một số có thể gây nhiễm trùng cơ hội ở người, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị ung thư. \u003Cem>Paecilomyces variotii\u003C\u002Fem> là tác nhân được ghi nhận gây viêm nội tâm mạc, viêm xoang, viêm phổi và nấm nội nhãn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiễm nấm do Paecilomyces thường khó phân biệt với các nấm sợi khác dưới kính hiển vi do hình thái tương đồng. Kỹ thuật PCR khuếch đại gen ITS hoặc 18S rRNA được sử dụng để xác định chính xác tác nhân gây bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các trường hợp nhiễm Paecilomyces cần được điều trị bằng thuốc kháng nấm phổ rộng như amphotericin B hoặc voriconazole. Tuy nhiên, do tính kháng thuốc không đồng nhất giữa các loài, việc định danh chính xác là điều kiện tiên quyết để điều trị hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các xu hướng nghiên cứu hiện nay tập trung vào khai thác toàn diện khả năng sinh học của Paecilomyces trong môi trường khắc nghiệt và các hệ sinh thái độc đáo. Việc khảo sát các chủng sinh trưởng tại vùng đất nhiễm mặn, đất nhiệt độ cao hoặc đất nhiễm kim loại nặng đang mang lại nhiều kết quả đáng chú ý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hướng phát triển tiềm năng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển hóa tổng hợp enzyme công nghiệp bằng lên men quy mô lớn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc và tối ưu hóa hợp chất chống ung thư và kháng sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng kỹ thuật chỉnh sửa gen để cải thiện đặc tính di truyền\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc tích hợp công nghệ sinh học hiện đại như metagenomics, proteomics và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hệ thống sẽ là chìa khóa để khai thác tối đa tiềm năng của chi Paecilomyces trong tương lai.\u003C\u002Fp>","Paecilomyces sp.","Paecilomyces sp. là chi nấm bất toàn hoại sinh hoặc ký sinh côn trùng trong tự nhiên, có khả năng sinh tổng hợp các hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học cao.","NATURAL_SCIENCES",[50,57,63],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":21},"Dunlap, Jackson, Wright (2007). A foam formulation of\u003Ci>Paecilomyces fumosoroseus\u003C\u002Fi>, an entomopathogenic biocontrol agent. Biocontrol Science and Technology. doi:10.1080\u002F09583150701311614","A foam formulation of\u003Ci>Paecilomyces fumosoroseus\u003C\u002Fi>, an entomopathogenic biocontrol agent","Dunlap, Jackson, Wright","Biocontrol Science and Technology",2007,"10.1080\u002F09583150701311614",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":54,"year":61,"doi":62,"url":21},"Zimmermann (2008). The entomopathogenic fungi\n                    \u003Ci>Isaria farinosa\u003C\u002Fi>\n                    (formerly\n                    \u003Ci>Paecilomyces farinosus\u003C\u002Fi>\n                    ) and the\n                    \u003Ci>Isaria fumosorosea\u003C\u002Fi>\n                    species complex (formerly\n                    \u003Ci>Paecilomyces fumosoroseus\u003C\u002Fi>\n                    ): biology, ecology and use in biological control. Biocontrol Science and Technology. doi:10.1080\u002F09583150802471812","The entomopathogenic fungi\n                    \u003Ci>Isaria farinosa\u003C\u002Fi>\n                    (formerly\n                    \u003Ci>Paecilomyces farinosus\u003C\u002Fi>\n                    ) and the\n                    \u003Ci>Isaria fumosorosea\u003C\u002Fi>\n                    species complex (formerly\n                    \u003Ci>Paecilomyces fumosoroseus\u003C\u002Fi>\n                    ): biology, ecology and use in biological control","Zimmermann",2008,"10.1080\u002F09583150802471812",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":54,"year":20,"doi":67,"url":21},"Pell, Vandenberg (2002). Interactions Among the Aphid Diuraphis noxia , the Entomopathogenic Fungus Paecilomyces fumosoroseus and the Coccinellid Hippodamia convergens. Biocontrol Science and Technology. doi:10.1080\u002F09583150120124478","Interactions Among the Aphid Diuraphis noxia , the Entomopathogenic Fungus Paecilomyces fumosoroseus and the Coccinellid Hippodamia convergens","Pell, Vandenberg","10.1080\u002F09583150120124478",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Vai trò của Paecilomyces sp. trong nông nghiệp sinh học là gì?","Nhiều loài trong chi (như Paecilomyces lilacinus\u002FPurpureocillium lilacinum) là tác nhân trừ sinh học hiệu quả cao, ký sinh và tiêu diệt tuyến trùng hại rễ và côn trùng cánh phấn mà không làm ô nhiễm đất.",{"question":73,"answer":74},"Các chất chuyển hóa thứ cấp đáng chú ý được chiết xuất từ Paecilomyces là gì?","Bao gồm paecilopeptin, leucinostatin, beauvericin và cordycepin, thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và ức chế tế bào ung thư trong các thử nghiệm tiền lâm sàng.",{"question":76,"answer":77},"Đặc điểm hình thái nhận dạng của chi nấm Paecilomyces dưới kính hiển vi là gì?","Đặc trưng bởi cấu trúc cuống sinh bào tử phân nhánh phân kỳ mang các thể bình (phialide) có phần gốc phình to và phần cổ thon dài cong nhẹ, chuỗi bào tử đính hình bầu dục hoặc hình thoi.",{"id":79,"researcherId":21,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[87,88,89,90,91,92,93,94,95,96],"kiểm soát sinh học","vi sinh vật học","công nghệ sinh học","hoạt tính sinh học","hợp chất sinh học","chuyển hóa thứ cấp","thương mại hóa","sinh tổng hợp","chế phẩm sinh học","phản ứng sinh học",10,"PUBLISHED","2024-12-25T12:31:48.130+00:00","2026-09-05T12:10:33.801+00:00","2025-09-09T09:14:08.146+00:00","2026-09-05T12:10:33.434+00:00","2026-09-05T11:33:41.977+00:00",394,[106,109,112,115,118,121,124,127,130,133],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm"]