[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_paclitaxel-carboplatin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_paclitaxel-carboplatin":27},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":26},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"60f03a96-e051-4f8d-bb46-4d0727999857","Thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu dược động học của phối hợp paclitaxel và carboplatin ở bệnh nhân ung thư buồng trứng biểu mô","Clinical trial and pharmacokinetic study of combination paclitaxel and carboplatin in patients with epithelial ovarian cancer",[13,14,15],"Ritsu Yamamoto","Masanori Kaneuchi","Masashi Nishiya",10,"Cancer Chemotherapy and Pharmacology",false,"2002-08-01",2002,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00280-002-0471-1","10.1007\u002Fs00280-002-0471-1","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng kết hợp dược động học xác định liều khuyến cáo của phác đồ phối hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">paclitaxel-carboplatin\u003C\u002Fb> trên bệnh nhân ung thư buồng trứng người Nhật Bản. Tác giả phân tích diện tích dưới đường cong nồng độ \u003Ci>AUC\u003C\u002Fi> và độ thanh thải huyết tương để tối ưu hóa hiệu lực tiêu diệt tế bào ác tính. Dữ liệu cung cấp thông số an toàn dược lý phục vụ chuẩn hóa liều truyền tĩnh mạch trên quần thể phụ nữ châu Á.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":28,"meta":21},{"id":29,"title":30,"description":31,"content":32,"term":33,"englishTitle":29,"synonyms":34,"definition":39,"discipline":40,"references":41,"faqs":61,"createUser":71,"publishUser":21,"keywords":75,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":18,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":86,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":21,"viewCount":88,"relateTopics":89},"paclitaxel-carboplatin","Paclitaxel-carboplatin là gì? Phác đồ hóa trị chuẩn trong ung thư buồng trứng và phổi","Paclitaxel-carboplatin là phác đồ hóa trị kết hợp giữa dẫn chất taxane và hợp chất platin, là tiêu chuẩn điều trị ung thư buồng trứng và ung thư phổi.","\u003Cp>\u003Cstrong>Paclitaxel-carboplatin\u003C\u002Fstrong> (thường được gọi tắt là phác đồ \u003Cem>Carbo-Taxol\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>TC\u003C\u002Fem>) là một trong những phác đồ hóa trị phối hợp kinh điển và thành công nhất trong lịch sử ung thư học nội khoa. Phác đồ này kết hợp hai nhóm thuốc chống ung thư có cơ chế tác động bổ trợ cho nhau, tạo ra hiệu quả điều trị vượt bậc trong nhiều khối u đặc ác tính (Ozols et al., 2003; Schiller et al., 2002).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động dược lý học hiệp đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phối hợp giữa hai hoạt chất tấn công tế bào ác tính tại các vị trí sinh học then chốt khác nhau (Rowinsky &amp; Donehower, 1995):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Paclitaxel (Nhóm Taxane):\u003C\u002Fstrong> Là chất độc tế bào có nguồn gốc từ vỏ cây thủy tùng Thái Bình Dương. Thuốc gắn với ái lực cao vào tiểu phần beta-tubulin, thúc đẩy quá trình trùng hợp và làm bền vững hóa cấu trúc vi ống thoi phân bào. Do thoi vô sắc không thể phân rã tự nhiên, tế bào ung thư bị khóa chặt tại pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_2\u002FM\u003C\u002Fscript> của chu kỳ phân chia và bị thúc đẩy đi vào con đường tự hủy tế bào (apoptosis).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Carboplatin (Dẫn chất Platin thế hệ hai):\u003C\u002Fstrong> Sau khi khuếch tán vào nội bào, carboplatin thủy phân giải phóng các gốc hoạt tính tạo liên kết cộng hóa trị bắt chéo với các gốc guanine trên chuỗi DNA. Sự biến dạng cấu trúc xoắn kép ức chế không hồi phục quá trình nhân đôi DNA và phiên mã RNA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các chỉ định lâm sàng chủ đạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ Paclitaxel-carboplatin được khuyến cáo hàng đầu trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} ung thư quốc tế (Ozols et al., 2003; Schiller et al., 2002):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bệnh lý ác tính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bối cảnh chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiệu quả và vai trò điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư buồng trứng biểu mô\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật giảm tổng khối u hoặc hóa trị tân bổ trợ giai đoạn tiến triển.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu chuẩn vàng chăm sóc hàng đầu, mang lại tỷ lệ đáp ứng khách quan cao và kéo dài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20s%E1%BB%91ng%20kh%C3%B4ng%20ti%E1%BA%BFn%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} (PFS).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giai đoạn tiến xa hoặc di căn (kết hợp với thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20%C4%91i%E1%BB%83m%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} anti-PD-1\u002FPD-L1).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phác đồ nền tảng chuẩn mực cho cả phân thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20v%E1%BA%A3y%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư nội mạc tử cung\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc tái phát di căn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cải thiện vượt trội thời gian sống thêm toàn bộ so với các phác đồ cũ.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô vùng đầu cổ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hóa xạ trị đồng thời hoặc hóa trị bổ trợ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giúp tăng độ nhạy cảm phóng xạ của khối u và cải thiện khả năng bảo tồn cơ quan phát âm nuốt.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quản lý độc tính và chăm sóc hỗ trợ người bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù Carboplatin dung nạp tốt hơn nhiều so với Cisplatin (ít độc tính trên thận và thính giác hơn), phác đồ vẫn đòi hỏi sự giám sát y khoa chặt chẽ (Ozols et al., 2003):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng phản ứng quá mẫn:\u003C\u002Fstrong> Dung môi Cremophor EL hòa tan paclitaxel có thể kích hoạt phóng thích histamine gây sốc phản vệ. Bệnh nhân bắt buộc phải được dùng thuốc dự phòng trước (dexamethasone, kháng thụ thể H1 và H2) ba mươi phút đến sáu mươi phút trước khi truyền.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tủy xương:\u003C\u002Fstrong> Hạ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}} là độc tính giới hạn liều thường gặp nhất. Cần theo dõi công thức máu định kỳ và chỉ định yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt (G-CSF) dự phòng khi nguy cơ sốt hạ bạch cầu cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên:\u003C\u002Fstrong> Paclitaxel gây tổn thương sợi trục thần kinh cảm giác ngoại biên (tê bì, châm chích kiểu đi găng đi vớ). Có thể cân nhắc chườm lạnh bàn tay bàn chân trong quá trình truyền để giảm lượng thuốc đến ngọn chi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rụng tóc hoàn toàn (Alopecia):\u003C\u002Fstrong> Hầu hết bệnh nhân rụng tóc toàn bộ sau đợt điều trị đầu tiên, tóc sẽ mọc lại sau khi kết thúc liệu trình hóa trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Paclitaxel-carboplatin",[35,36,37,38],"phác đồ Carboplatin Paclitaxel","phác đồ Carbo-Taxol","hóa trị TC","Carboplatin-Paclitaxel","Paclitaxel-carboplatin (phác đồ Carbo-Taxol) là một phác đồ hóa trị phối hợp chuẩn mực trong ung thư học, kết hợp giữa thuốc làm bền vi ống Paclitaxel và dẫn chất alkyl hóa gắn chéo DNA Carboplatin nhằm tạo hiệu ứng hiệp đồng tiêu diệt tế bào ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[42,49,55],{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":21},"Ozols, R. F., Bundy, B. N., Greer, B. E., et al. (2003). Phase III trial of carboplatin and paclitaxel compared with cisplatin and paclitaxel in patients with optimally resected stage III ovarian cancer: a Gynecologic Oncology Group study. Journal of Clinical Oncology, 21(17), 3194-3200.","Phase III Trial of Carboplatin and Paclitaxel Compared With Cisplatin and Paclitaxel in Patients With Optimally Resected Stage III Ovarian Cancer: A Gynecologic Oncology Group Study","Ozols, R. F., Bundy, B. N., Greer, B. E.","Journal of Clinical Oncology",2003,"10.1200\u002FJCO.2003.02.153",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":20,"doi":54,"url":21},"Schiller, J. H., Harrington, D., Belani, C. P., et al. (2002). Comparison of four chemotherapy regimens for advanced non-small-cell lung cancer. New England Journal of Medicine, 346(2), 92-98.","Comparison of Four Chemotherapy Regimens for Advanced Non–Small-Cell Lung Cancer","Schiller, J. H., Harrington, D., Belani, C. P.","New England Journal of Medicine","10.1056\u002FNEJMoa011954",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":53,"year":59,"doi":60,"url":21},"Rowinsky, E. K., & Donehower, R. C. (1995). Paclitaxel (taxol). New England Journal of Medicine, 332(15), 1004-1014.","Paclitaxel (Taxol)","Rowinsky, E. K., Donehower, R. C.",1995,"10.1056\u002FNEJM199504133321507",[62,65,68],{"question":63,"answer":64},"Cơ chế tác động hiệp đồng của hai thuốc Paclitaxel và Carboplatin là gì?","Paclitaxel gắn đặc hiệu vào tiểu phần beta-tubulin làm ổn định quá mức vi ống, ức chế sự phân rã thoi vô sắc và làm ngừng chu kỳ tế bào ở pha G2\u002FM. Carboplatin tạo các liên kết chéo cộng hóa trị nội chuỗi và liên chuỗi DNA, ức chế nhân đôi DNA và kích hoạt con đường chết theo chương trình apoptosis.",{"question":66,"answer":67},"Những chỉ định lâm sàng hàng đầu của phác đồ Paclitaxel-carboplatin là gì?","Phác đồ là lựa chọn hàng đầu (First-line) cho ung thư buồng trứng biểu mô tiến triển, ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến xa, ung thư nội mạc tử cung và một số ung thư vùng đầu cổ.",{"question":69,"answer":70},"Các độc tính và tác dụng phụ chủ yếu của phác đồ này cần quản lý như thế nào?","Độc tính bao gồm: ức chế tủy xương (đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu), bệnh thần kinh ngoại biên dạng tê bì đầu ngón tay chân, rụng tóc hoàn toàn và phản ứng quá mẫn khi truyền paclitaxel (cần dùng thuốc dự phòng trước với kháng histamine và corticosteroid).",{"id":72,"researcherId":21,"name":73,"imageUrl":74},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[76,77,78,79,80,81],"hướng dẫn điều trị","thời gian sống không tiến triển","ức chế điểm kiểm soát miễn dịch","ung thư biểu mô tuyến","ung thư biểu mô vảy","bạch cầu trung tính",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:58.269+00:00","2026-09-05T07:21:59.550+00:00","2026-09-02T10:09:26.151+00:00","2026-09-05T07:21:59.548+00:00",402,[90,99,102,105,109,114,120,123,128,133],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":40,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus là gì? Các nghiên cứu liên quan","Staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh trên da và mũi người vừa là tác nhân gây bệnh cơ hội nguy hiểm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lành tính","Lành tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tinh trùng","Tinh trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tinh trùng",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":106,"definition":108,"discipline":40,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"tocilizumab","Tocilizumab là gì? Cơ chế ức chế thụ thể IL-6 và chỉ định","Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp được nhân hóa thuộc phân lớp IgG1, có cơ chế gắn kết đặc hiệu và ức chế cạnh tranh với cả hai dạng hòa tan (sIL-6R) và dạng gắn màng (mIL-6R hay CD126) của thụ thể interleukin-6 (IL-6), làm gián đoạn dòng thác tín hiệu tiền viêm qua con đường JAK\u002FSTAT, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm động mạch tế bào khổng lồ và hội chứng giải phóng cytokine (CRS).",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":40,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"bệnh tự miễn","Bệnh tự miễn là gì? Cơ chế dung nạp, phân loại và điều trị","autoimmune disease","Bệnh tự miễn là nhóm bệnh lý phát sinh khi hệ thống miễn dịch thích ứng mất khả năng dung nạp đối với các kháng nguyên tự thân, nhận diện nhầm các mô lành là ngoại lai và khởi động phản ứng phá hủy gây viêm mạn tính và suy giảm chức năng cơ quan.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":40,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"thực bào","Thực bào là gì? Cơ chế, các giai đoạn và vai trò miễn dịch","Thực bào","Phagocytosis","Thực bào là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"không liền xương","Không liền xương là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":40,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"thuốc lá","Thuốc lá là gì? Thành phần, tác hại và kiểm soát y tế","tobacco","Thuốc lá là sản phẩm chế biến từ lá cây thuốc lá thuộc chi Nicotiana, chứa alkaloid nicotine gây nghiện và khi đốt cháy tạo ra luồng khói chứa hơn 7000 chất hóa học gây độc tế bào, tổn thương tim mạch và ung thư.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":40,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"phospholipase a2","Phospholipase A2 là gì? Cấu trúc, phân loại và cơ chế gây viêm","Phospholipase A2","Phospholipase A2 (PLA2) là siêu họ enzyme esterase xúc tác quá trình thủy phân đặc hiệu liên kết sn-2 acyl ester của phospholipid màng, giải phóng axit béo tự do (đặc biệt là axit arachidonic) và lysophospholipid.",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":40,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"kháng viêm","Kháng viêm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Kháng viêm","anti-inflammatory","Kháng viêm là đặc tính hoặc tác dụng sinh học của các hợp chất, thuốc hoặc cơ chế sinh lý có khả năng ức chế, giảm bớt hoặc đảo ngược phản ứng viêm cấp và mạn tính thông qua việc điều hòa các hóa ứng động, cytokine tiền viêm và enzym chuyển hóa axit arachidonic."]