[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_oxit%20k%E1%BA%BDm{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_oxit kẽm":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"df5dd425-85d0-467d-92b4-f2d8d852ab26","Sự khác biệt về lý hóa liên quan đến tuổi của các hạt nano ZnO trong nước biển và sự tương tác của chúng với vi khuẩn","Age-related physicochemical differences in ZnO nanoparticles in the seawater and their bacterial interaction",[13,14,15],"Asli Baysal","Hasan Saygin","Gul Sirin Ustabasi",3,null,false,"2020-04-10",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10661-020-08254-w","10.1007\u002Fs10661-020-08254-w","\u003Cp>Nghiên cứu độc học môi trường điều tra sự biến đổi tính chất hóa lý và hoạt tính kháng khuẩn của hạt nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxit kẽm\u003C\u002Fb> (ZnO) khi bị lão hóa dài ngày trong các nồng độ nước biển khác nhau. Quá trình lão hóa làm biến đổi điện thế zeta và hóa học bề mặt của vật liệu nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxit kẽm\u003C\u002Fb>, từ đó làm thay đổi khả năng ức chế sinh trưởng đối với vi khuẩn \u003Ci>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"708c9b51-8c40-4aa2-92d1-7ee9cec31e00","Tính chất ferro từ của phim oxit kẽm nano hạt","Ferromagnetism of zinc oxide nanograined films",[29,30,31],"B. B. Straumal","S. G. Protasova","A. A. Mazilkin",7,"Pleiades Publishing Ltd","2013-05-23",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0021364013060143","10.1134\u002FS0021364013060143","\u003Cp>Khảo sát vật lý vật liệu từ tính phân tích nguồn gốc cơ chế xuất hiện hiện tượng sắt từ trong các màng hạt nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxit kẽm\u003C\u002Fb> tinh khiết và pha tạp ion sắt, coban, mangan. Nhóm tác giả chứng minh tính chất sắt từ của cấu trúc màng nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxit kẽm\u003C\u002Fb> chỉ phát sinh khi mật độ ranh giới hạt đủ cao và phụ thuộc phi đơn điệu vào kích thước tới hạn cũng như trật tự tinh thể.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":17,"viewCount":74,"relateTopics":75},"oxit kẽm","Oxit kẽm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Oxit kẽm","Oxit kẽm (ZnO) là hợp chất vô cơ gồm kẽm và oxy, tồn tại dạng bột trắng, không tan trong nước, mang tính lưỡng tính và ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. ZnO có cấu trúc tinh thể wurtzite ổn định, công thức ZnO, phản ứng được với cả axit và bazơ, được dùng nhiều trong dược phẩm, mỹ phẩm và vật liệu bán dẫn. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và công thức hóa học của oxit kẽm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Oxit kẽm (ZnO) là một hợp chất vô cơ gồm hai nguyên tố chính là kẽm (Zn) và oxy (O), thường tồn tại ở dạng bột trắng, không mùi, không vị, và không tan trong nước. Hợp chất này là một oxit lưỡng tính, tức là có thể phản ứng với cả axit và bazơ, điều này khiến nó linh hoạt về mặt hóa học trong nhiều môi trường khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Oxit kẽm không chỉ phổ biến trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất hiếm tên là *zincite*, mà còn được sản xuất hàng loạt trong công nghiệp bằng nhiều phương pháp khác nhau để phục vụ các mục đích y học, điện tử, mỹ phẩm và vật liệu xây dựng. Tên gọi quốc tế của nó là zinc oxide, số CAS: 1314-13-2.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức phân tử: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ZnO\u003C\u002Fscript>. Phân tử gồm một nguyên tử kẽm mang điện tích dương một phần (Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>) và một nguyên tử oxy mang điện tích âm hai phần (O\u003Csup>2−\u003C\u002Fsup>). Cấu trúc tinh thể và sự phân cực ion này ảnh hưởng mạnh đến tính chất điện – quang của ZnO.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin hóa học chi tiết có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FZinc-oxide\" target=\"_blank\">PubChem – Zinc Oxide\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể và đặc điểm vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Oxit kẽm có ba dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} chính: wurtzite (lục giác), zincblende (lập phương) và rocksalt (mạng muối). Trong đó, wurtzite là dạng ổn định nhất ở điều kiện thường, đặc trưng bởi cấu trúc sáu phương với sự sắp xếp chặt của ion Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> và O\u003Csup>2−\u003C\u002Fsup>. Dạng zincblende và rocksalt chỉ tồn tại ở áp suất cao hoặc nhiệt độ nhất định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} nổi bật của ZnO được tổng hợp như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Màu sắc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trắng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển vàng khi nung nóng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1975°C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định nhiệt cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng riêng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5.6 g\u002Fcm³\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dạng bột nặng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tan trong axit và bazơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các đặc điểm trên khiến ZnO trở thành vật liệu lý tưởng trong ngành gốm sứ, mỹ phẩm, và vật liệu điện tử cần độ bền cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất hóa học và tính lưỡng tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ZnO là một oxit lưỡng tính điển hình, có khả năng phản ứng với cả axit lẫn bazơ mạnh. Khi phản ứng với axit như HCl hoặc H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>SO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, nó tạo ra muối kẽm tan trong nước. Trong môi trường kiềm như NaOH, ZnO phản ứng để tạo muối zincate tan:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ZnO + 2HCl \\rightarrow ZnCl_2 + H_2O\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ZnO + 2NaOH + H_2O \\rightarrow Na_2[Zn(OH)_4]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính lưỡng tính này xuất phát từ bản chất ion hóa mạnh mẽ của Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> trong mạng tinh thể, giúp nó đóng vai trò linh hoạt trong nhiều hệ hóa học khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tan tốt trong axit mạnh như HCl, HNO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng được với dung dịch NaOH, KOH tạo phức zincate\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bền vững trong dung môi trung tính và không phân cực\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhờ tính chất này, ZnO được sử dụng trong công nghệ hóa học để trung hòa chất thải axit hoặc bazơ và làm xúc tác trong một số phản ứng hữu cơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp điều chế oxit kẽm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Oxit kẽm có thể được điều chế bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy theo yêu cầu về độ tinh khiết, kích thước hạt, hoặc dạng tinh thể. Ba phương pháp công nghiệp chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp French:\u003C\u002Fstrong> nung kẽm kim loại ở khoảng 1000°C trong môi trường oxy để tạo ZnO dạng hơi, sau đó ngưng tụ thành bột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp American:\u003C\u002Fstrong> sử dụng quặng sphalerite (ZnS), khử bằng than thành Zn, rồi oxy hóa tạo ZnO.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp ướt:\u003C\u002Fstrong> kết tủa Zn(OH)\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> bằng phản ứng giữa muối kẽm và bazơ, sau đó nung để tạo ZnO rắn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>So sánh các phương pháp điều chế:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên liệu chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>French\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Zn kim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ZnO tinh khiết cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí năng lượng lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>American\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quặng ZnS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá rẻ, công nghiệp lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó kiểm soát tạp chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ướt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Muối Zn + NaOH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thích hợp lab quy mô nhỏ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần giai đoạn nung\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về quy trình tổng hợp có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0045653519315779\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Zinc oxide synthesis\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Oxit kẽm có mặt trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và đời sống nhờ vào tính chất quang học, hóa học và cơ lý nổi bật. Một trong những ứng dụng lớn nhất là trong ngành cao su, nơi ZnO hoạt động như một chất xúc tiến lưu hóa cùng với axit stearic, giúp tăng độ đàn hồi và bền nhiệt cho cao su.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực mỹ phẩm và dược phẩm, ZnO là thành phần phổ biến trong kem chống nắng nhờ khả năng phản xạ tia cực tím (UV-A và UV-B). Ngoài ra, ZnO còn được dùng trong các loại kem trị hăm, thuốc mỡ trị viêm da, vì đặc tính kháng khuẩn và làm dịu da.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng điển hình khác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thêm vào men gốm sứ để tăng độ bóng và độ cứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất phụ gia trong sơn chống tia UV, sơn tự làm sạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu hút ẩm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20kh%C3%AD%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} công nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xem thêm nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1420-3049\u002F26\u002F13\u002F3889\" target=\"_blank\">MDPI – Applications of ZnO Nanoparticles\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của ZnO trong vật liệu bán dẫn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ZnO là một vật liệu bán dẫn loại n với khe năng lượng rộng khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">3.37\\, \\text{eV}\u003C\u002Fscript>, lý tưởng cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao hoặc trong vùng tử ngoại. Tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A1n%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} này đến từ sự thiếu hụt oxy trong mạng tinh thể, tạo ra các electron tự do – là nguồn dẫn chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ độ trong suốt quang học và độ dẫn điện có thể điều chỉnh, ZnO được sử dụng trong:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Transistor màng mỏng (TFT) dùng cho màn hình OLED\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>LED phát tia UV, UV laser diode\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đầu dò áp lực và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>So với vật liệu truyền thống như silicon hoặc TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, ZnO có lợi thế về độ phân giải, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và chế tạo đơn giản hơn ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20m%C3%B4%20nano%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất quang học và khả năng xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ZnO thể hiện khả năng phát quang mạnh khi bị kích thích bởi tia UV, trong đó vùng phát xạ thường nằm trong dải ánh sáng xanh-tím. Cơ chế phát quang xuất phát từ sự tái hợp của electron và lỗ trống (hole) trong mạng tinh thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ZnO cũng là một chất xúc tác quang hóa hiệu quả, được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} và phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại. Khi bị chiếu tia UV, ZnO sinh ra các cặp e\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>\u002Fh\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> tham gia phản ứng oxy hóa khử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ZnO + h\\nu \\rightarrow e^- + h^+\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h^+ + H_2O \\rightarrow \\cdot OH + H^+\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e^- + O_2 \\rightarrow \\cdot O_2^−\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các gốc tự do sinh ra (·OH, ·O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>) có khả năng phá vỡ liên kết C–C hoặc C–H, từ đó phân hủy chất ô nhiễm. Khả năng xúc tác này càng được tăng cường khi biến tính ZnO bằng các kim loại chuyển tiếp (Ag, Cu, Mn).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính và tác động sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ZnO nói chung được coi là an toàn ở quy mô lớn, tuy nhiên các hạt nano ZnO có thể gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} thông qua cơ chế giải phóng ion Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> hoặc tạo stress oxy hóa. Sự xâm nhập của các hạt nano vào tế bào có thể làm tổn hại màng, ti thể, và DNA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tổ chức FDA đã công nhận oxit kẽm là thành phần an toàn trong mỹ phẩm nếu sử dụng đúng liều lượng. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng ZnO dạng nano trong sản phẩm thoa da hoặc thuốc bôi, đặc biệt là với trẻ nhỏ hoặc người có da nhạy cảm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tác động sinh học phụ thuộc vào các yếu tố:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kích thước hạt nano (càng nhỏ, càng dễ xâm nhập)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nồng độ ZnO trong sản phẩm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương thức tiếp xúc: hít phải, tiêu hóa, thoa ngoài\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo thêm thông tin từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fcosmetics\u002Fcosmetic-ingredients\u002Fzinc-oxide\" target=\"_blank\">FDA – Zinc Oxide in Cosmetics\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các dạng cấu trúc nano của oxit kẽm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Oxit kẽm có thể tổng hợp thành nhiều hình thái nano khác nhau với các đặc tính bề mặt và hoạt tính xúc tác vượt trội. Một số hình dạng phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nanorods:\u003C\u002Fstrong> thanh nano có chiều dài vài trăm nanomet, thường dùng trong cảm biến\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nanoparticles:\u003C\u002Fstrong> hạt hình cầu, đường kính 10–50 nm, phổ biến trong dược phẩm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nanowires:\u003C\u002Fstrong> dây nano dài, ứng dụng trong thiết bị dẫn điện cực nhỏ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Diện tích bề mặt riêng lớn giúp các cấu trúc nano ZnO hấp phụ mạnh các chất khí hoặc ion trong dung dịch, phù hợp cho các ứng dụng lọc nước, cảm biến khí độc và vật liệu điện hóa. Các phương pháp tổng hợp bao gồm thủy nhiệt, sol-gel và hóa hơi nhiệt phân (CVD).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển ứng dụng mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu hiện đại đang tập trung vào phát triển vật liệu ZnO lai ghép với các hợp chất khác để nâng cao hiệu suất và tính bền. Các xu hướng nổi bật gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>ZnO lai với graphene để tăng độ dẫn điện và độ bền cơ học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phủ ZnO lên vật liệu MOF để làm cảm biến chọn lọc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ZnO kết hợp polymer dẫn điện để chế tạo siêu tụ điện và cảm biến linh hoạt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực năng lượng, ZnO được nghiên cứu làm vật liệu lớp buffer trong pin mặt trời dị thể, làm cực âm trong pin Li-ion và màng điện phân trong fuel cell. Các đặc tính như dẫn ion tốt, chịu nhiệt và dễ chế tạo khiến nó trở thành vật liệu đa năng trong công nghệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Ozgur, U., et al. (2005). A comprehensive review of ZnO materials and devices. \u003Cem>Journal of Applied Physics\u003C\u002Fem>, 98(4), 041301. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1063\u002F1.1992666\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PubChem Compound Summary for CID 14806, Zinc oxide. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FZinc-oxide\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Baruah, S., &amp; Dutta, J. (2009). Zinc oxide nanoparticles – a promising nanomaterial for biomedical applications. \u003Cem>Journal of Nanobiotechnology\u003C\u002Fem>, 7(1), 8. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjnanobiotechnology.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1477-3155-7-8\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>FDA. Zinc Oxide in Cosmetics. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fcosmetics\u002Fcosmetic-ingredients\u002Fzinc-oxide\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect. Synthesis and application of ZnO-based nanomaterials. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0045653519315779\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>MDPI. Applications of ZnO nanoparticles. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1420-3049\u002F26\u002F13\u002F3889\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":17,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":52,"researcherId":17,"name":53,"imageUrl":54},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"cấu trúc tinh thể","đặc tính vật lý","xử lý khí thải","thiết bị điện tử","chất bán dẫn","cảm biến sinh học","khả năng tương thích sinh học","quy mô nano","xử lý nước thải","độc tính tế bào",10,true,"PUBLISHED","2025-05-03T04:33:40.455+00:00","2026-09-04T05:10:34.029+00:00","2025-08-18T07:01:09.918+00:00","2026-09-04T05:10:33.549+00:00","2026-09-04T04:19:00.720+00:00",465,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"paraffin","Paraffin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Paraffin",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân tích xrd","Phân tích xrd là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"polypyrrole","Polypyrrole là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polypyrrole"]