[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_oxi%20h%C3%B3a%20kh%E1%BB%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_oxi%20h%C3%B3a%20kh%E1%BB%AD":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":10,"keywords":52,"keywordCount":59,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":64,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":65,"wikidataId":10,"relateTopics":66},"oxi hóa khử","Oxi hóa khử là gì? Các công bố khoa học về Oxi hóa khử","Oxi hóa khử là một quá trình chuyển đổi của các chất trong đó một chất bị mất electron (oxi hóa) và chất khác nhận electron (khử). Oxi hóa là quá trình mất elec...","\u003Cp>\u003Cstrong>Oxi hóa khử\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Redox reaction \u002F Oxidation-reduction reaction\u003C\u002Fem>) là phản ứng hóa học đặc trưng bởi sự chuyển dịch electron giữa các tiểu phân phản ứng, trong đó quá trình nhường electron (sự oxi hóa) và quá trình thu nhận electron (sự khử) luôn diễn ra song song và cân bằng. Oxi hóa là quá trình mất electron, trong khi khử là quá trình nhận electron. Hai quá trình này luôn diễn ra cùng nhau và tạo thành một cặp oxi hóa - khử. Quá trình oxi hóa khử rất quan trọng trong các phản ứng hóa học, trong tự nhiên và trong công nghệ. Nó có thể sử dụng để khử chất gây ô nhiễm, tạo ra điện năng trong pin và nhiều ứng dụng khác.\nQuá trình oxi hóa khử xảy ra khi có sự chuyển đổi của electron giữa các nguyên tử, ion hoặc phân tử trong một phản ứng hóa học. Theo đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>- Oxi hóa: Là quá trình mất electron. Chất bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxi%20h%C3%B3a%22%7D}} được gọi là chất oxi hóa. Trong quá trình oxi hóa, nguyên tử hay ion mất đi electron, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}} của chúng tăng lên. Đánh dấu quá trình oxi hóa bằng kí hiệu \"→\".\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ: Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} oxi hóa của kim loại như sắt (Fe), nguyên tử sắt mất đi 2 electron để trở thành ion Fe2+, do đó, Fe → Fe2+ là quá trình oxi hóa của sắt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>- Khử: Là quá trình nhận electron. Chất khử là chất có khả năng nhận electron từ một chất khác. Trong quá trình khử, nguyên tử hay ion nhận thêm electron, điện tích của chúng giảm đi. Đánh dấu quá trình khử bằng kí hiệu \"←\".\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ: Trong quá trình khử của ion Cl-, ion này nhận một electron để tạo thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} clo (Cl2), do đó, Cl- ← Cl2 là quá trình khử của ion clo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cặp oxi hóa - khử trong một phản ứng thường xảy ra cùng nhau và tương tự với nhau về mức độ. Theo đó, electron bị mất từ chất bị oxi hóa được chuyển đến chất khử. Vì vậy, cặp oxi hóa - khử thường được viết dưới dạng cặp oxi hóa\u002Fkhử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ: Trong phản ứng oxi hóa khử giữa Fe và Cl-, Fe bị oxi hóa thành Fe2+ (Fe → Fe2+) và Cl- bị khử thành Cl2 (Cl- ← Cl2). Vì vậy, cặp oxi hóa\u002Fkhử của phản ứng này là Fe\u002FFe2+ và Cl-\u002FCl2.\nTrong quá trình oxi hóa, chất bị oxi hóa mất electron và tăng số oxy hóa (số oxi hóa) của nguyên tử hoặc ion đó. Số oxi hóa là một chỉ số cho biết mức độ oxi hóa của nguyên tử, ion hoặc phân tử. Ví dụ, trong phản ứng oxi hóa sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2Mg + O2 → 2MgO\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mg (ở dạng nguyên tử) oxi hóa thành Mg2+ (ở dạng ion) trong hợp chất MgO. Trong phản ứng này, số oxi hóa của Mg tăng từ 0 (trong Mg nguyên tử) lên +2 (trong ion Mg2+), do đó Mg bị oxi hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quá trình khử, chất khử nhận electron và giảm số mút khử (số khử) của nguyên tử, ion hoặc phân tử đó. Số khử là một chỉ số cho biết mức độ khử của nguyên tử, ion hoặc phân tử. Ví dụ, trong phản ứng khử sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cl2 + 2e- → 2Cl-\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi phân tử clo (Cl2) nhận hai electron để hình thành hai ion clo (Cl-). Trong phản ứng này, số oxi hóa của Cl giảm từ 0 (trong Cl2) xuống -1 (trong ion Cl-), do đó Cl bị khử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình oxi hóa khử có thể xảy ra trong cùng một phản ứng hoặc trong hai phản ứng riêng biệt, tùy thuộc vào tính chất và sự tương tác giữa các chất tham gia. Quá trình oxi hóa khử cũng có thể được sử dụng trong các quy trình công nghệ, như trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} nước, sản xuất điện, khử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và nhiều ứng dụng khác.\u003C\u002Fp>","Oxi hóa khử","Redox reaction \u002F Oxidation-reduction reaction","Oxi hóa khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường electron của chất khử (sự oxi hóa) và quá trình nhận electron của chất oxi hóa (sự khử), dẫn tới sự biến thiên số oxi hóa của các nguyên tố.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,31],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Melander (2019). Unified Rate Theory of Electrochemistry and Electrocatalysis: Fixed Potential Formulation for General, Electron Transfer, and Proton-Coupled Electron Transfer Reactions. Academic Press.","Unified Rate Theory of Electrochemistry and Electrocatalysis: Fixed Potential Formulation for General, Electron Transfer, and Proton-Coupled Electron Transfer Reactions","Melander","Academic Press",2019,"10.26434\u002Fchemrxiv.8068193.v2",{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":30,"url":10},"10.26434\u002Fchemrxiv.8068193.v3",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Schmickler (1996). Phenomenological treatment of electron-transfer reactions. Interfacial Electrochemistry.","Phenomenological treatment of electron-transfer reactions","Schmickler","Interfacial Electrochemistry",1996,"10.1093\u002Foso\u002F9780195089325.003.0010",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Quy tắc cơ bản để xác định phản ứng có phải là oxi hóa khử hay không là gì?","Một phản ứng hóa học là phản ứng oxi hóa khử khi và chỉ khi có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất hai nguyên tố tham gia phản ứng: nguyên tố của chất khử tăng số oxi hóa và nguyên tố của chất oxi hóa giảm số oxi hóa.",{"question":43,"answer":44},"Thế điện cực chuẩn (standard electrode potential) thể hiện điều gì?","Thế điện cực chuẩn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E^0\u003C\u002Fscript> đo lường khả năng thu nhận electron (khả năng oxi hóa) của một cặp oxi hóa - khử ở điều kiện chuẩn (25°C, 1 atm, nồng độ ion 1 M). Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E^0\u003C\u002Fscript> càng dương thì dạng oxi hóa càng có tính oxi hóa mạnh.",{"question":46,"answer":47},"Phản ứng oxi hóa khử có vai trò sinh học như thế nào trong cơ thể sống?","Chuỗi chuyền electron hô hấp tế bào trong ty thể là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử liên hoàn, vận chuyển electron từ NADH\u002FFADH2 tới oxy phân tử nhằm tạo ra gradient proton xuyên màng để tổng hợp phân tử năng lượng ATP.",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[53,54,55,56,57,58],"oxi hóa","điện tích","phản ứng","phân tử","cải thiện chất lượng","ô nhiễm môi trường",6,false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:58.116+00:00","2026-09-12T12:08:45.476+00:00","2026-09-12T12:08:45.175+00:00",253,[67,70,73,76,79,82,85,88,91,94],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]