[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_oxalat{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_oxalat":144},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":75,"vietnamFeatured":142,"vietnamLatest":143},[7,22,35,49,62],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":19,"doi":20,"summary":21},"401e3d6a-aebb-42ce-b650-da471f0b0651","Recovery and Characterization of Nickel Oxalate and Oxide Obtained from Spent Methanation Catalysts",null,[12,13],"Naga Raju Batti","N. R. Mandre",2,"Metallurgical and Materials Transactions B",false,"2020-03-30",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11663-020-01828-6","10.1007\u002Fs11663-020-01828-6","\u003Cp>Nghiên cứu thu hồi niken dưới dạng muối niken \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> và niken oxit từ xúc tác metan hóa đã qua sử dụng bằng phương pháp kết tủa axit oxalic. Quá trình nhiệt phân niken oxalat ở 450 °C tạo thành hạt niken oxit có diện tích bề mặt 49 m2\u002Fg, đạt hiệu suất thu hồi niken vượt 95% (\u003Ci>NiO\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":14,"journalName":29,"vietnamJournal":16,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":10,"url":32,"doi":33,"summary":34},"5026134f-c3d2-4a67-87e1-72751348fbbe","Đặc điểm phân hủy nhiệt của các oxalat canxi và đất hiếm","Thermal decomposition features of calcium and rare-earth oxalates",[27,28],"N. N. Bushuev","D. S. Zinin","Russian Journal of Inorganic Chemistry","2016-04-06",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0036023616020030","10.1134\u002FS0036023616020030","\u003Cp>Khảo sát đặc tính phân hủy nhiệt của muối canxi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> và các phức chất oxalat kim loại đất hiếm (\u003Ci>rare-earth oxalates\u003C\u002Fi>) bằng phương pháp phân tích nhiệt vi sai và nhiệt trọng trường (\u003Ci>thermal decomposition\u003C\u002Fi>). Kết quả xác định các giai đoạn mất nước kết tinh và phân rã khung oxalat thành muối cacbonat trung gian trước khi chuyển hóa hoàn toàn thành oxit.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":38,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":29,"vietnamJournal":16,"publishDate":44,"publishYear":45,"totalCitation":10,"url":46,"doi":47,"summary":48},"3032e0dc-99f0-4645-8583-bfb902778891","Oxalat coban và sắt biến tính bằng ethylene glycol làm tiền chất tổng hợp các oxit dưới dạng cấu trúc kích thước micro và nano kéo dài","Ethylene glycol-modified cobalt and iron oxalates as precursors for the synthesis of oxides as extended microsized and nanosized objects",[40,41,42],"V. N. Krasil’nikov","O. I. Gyrdasova","G. V. Bazuev",3,"2008-12-03",2008,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002FS003602360812005X","10.1134\u002FS003602360812005X","\u003Cp>Sử dụng muối sắt và coban \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> biến tính ethylene glycol làm tiền chất để tổng hợp các cấu trúc oxit kim loại kích thước micro và nano. Quá trình nhiệt phân tiền chất solvate oxalat trong không khí hoặc khí trơ tạo thành các thanh vi sợi Fe2O3, Co3O4 và Co định hướng với hình thái kế thừa từ tinh thể gốc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":43,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":57,"publishYear":58,"totalCitation":10,"url":59,"doi":60,"summary":61},"60291417-a29e-4d97-91da-df62c2ec6cef","Tác động của xử lý oxalat quang phân lên các khoáng vermiculite xen lớp hydroxy trong đất","Effect of Photolytic Oxalate Treatment on Soil Hydroxy-Interlayered Vermiculites",[54,55,56],"Sampath S. Iyengar","Lucian W. Zelazny","David C. Martens","1981-12-01",1981,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1346\u002FCCMN.1981.0290603","10.1346\u002FCCMN.1981.0290603","\u003Cp>Nghiên cứu tác động của phương pháp xử lý quang phân amoni \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> dưới bức xạ tử ngoại (\u003Ci>NH4Ox-P\u003C\u002Fi>) lên cấu trúc khoáng vật sét vermiculite trong đất. Phản ứng quang hóa hòa tan chọn lọc lượng lớn nhôm và sắt xen lớp, làm suy thoái mạng lưới silicat lớp 2:1 rõ rệt so với các dung dịch chiết xuất thông thường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":65,"authorNames":66,"authorCount":70,"journalName":71,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":43,"url":72,"doi":73,"summary":74},"ea076955-ad2b-418c-9a5a-6b4479e1371c","Nanozyme gốc cerium oxide ức chế sự lắng đọng tinh thể calci oxalat ở thận thông qua việc đảo ngược tổn thương do stress oxi hóa do tăng oxalat niệu gây ra","Cerium oxide-based nanozyme suppresses kidney calcium oxalate crystal depositions via reversing hyperoxaluria-induced oxidative stress damage",[67,68,69],"Jiwang Deng","Bang-Xian Yu","Zhenglin Chang",12,"Journal of Nanobiotechnology","https:\u002F\u002Fjnanobiotechnology.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12951-022-01726-w","10.1186\u002Fs12951-022-01726-w","\u003Cp>Ứng dụng hạt nanozyme cerium oxide dạng thanh que xốp (\u003Ci>P-CeO2\u003C\u002Fi>) nhằm ngăn ngừa sự lắng đọng tinh thể canxi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> trong nhu mô thận. Nhờ khả năng dọn dẹp gốc tự do ROS vượt trội và chu trình oxy hóa khử Ce3+\u002FCe4+, nanozyme làm giảm tổn thương stress oxy hóa do tăng oxalat niệu và ức chế kết tụ sỏi thận hiệu quả trên mô hình chuột.\u003C\u002Fp>",[76,90,101,115,129],{"publicationId":77,"title":78,"originalTitle":79,"authorNames":80,"authorCount":84,"journalName":85,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":86,"url":87,"doi":88,"summary":89},"c9564b7d-037d-471a-888b-1770d3bfc9c4","Việc Sử Dụng Chitosan Có Góp Phần Vào Việc Hình Thành Sỏi Thận Oxalat Không?","Does the Use of Chitosan Contribute to Oxalate Kidney  Stone Formation?",[81,82,83],"Moacir Fernandes Queiroz","Karoline Rachel Teodosio de Melo","Diego Sabry",5,"Marine Drugs",835,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1660-3397\u002F13\u002F1\u002F141","10.3390\u002Fmd13010141","\u003Cp>Khảo sát thực nghiệm in vitro về ảnh hưởng của polymer sinh học chitosan đối với quá trình kết tinh canxi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb>. Kết quả phát hiện chitosan kích thích tạo tinh thể canxi oxalat dạng monohydrate và làm điện thế zeta bề mặt tinh thể chuyển sang giá trị dương hơn, qua đó cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn thúc đẩy sỏi thận oxalat khi sử dụng chitosan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":93,"authorNames":94,"authorCount":14,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":97,"url":98,"doi":99,"summary":100},"b27bec75-1049-418f-9ab4-17d64764ef75","Vai trò của lượng oxalat nạp vào qua chế độ ăn và hấp thu ở ruột trong sự hình thành sỏi canxi","Role of Dietary Intake and Intestinal Absorption of Oxalate in Calcium Stone Formation",[95,96],"P Jaeger","W.G. Robertson",72,"https:\u002F\u002Fkarger.com\u002FNEP\u002Farticle\u002Fdoi\u002F10.1159\u002F000080266","10.1159\u002F000080266","\u003Cp>Tổng quan toàn diện về vai trò của chế độ ăn và cơ chế hấp thu ion \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> tại các đoạn đường tiêu hóa đối với nguy cơ hình thành sỏi canxi oxalat niệu. Bài báo xây dựng mô hình sinh lý ruột đánh giá nồng độ oxalat hòa tan phụ thuộc pH và lượng canxi, đồng thời nhấn mạnh vai trò phân giải của vi khuẩn \u003Ci>Oxalobacter formigenes\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":102,"title":103,"originalTitle":104,"authorNames":105,"authorCount":109,"journalName":110,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":111,"url":112,"doi":113,"summary":114},"b34355e0-e67d-4692-b57e-016d2bb2d7e6","Tổng hợp các bis(indolyl)methane sử dụng ammonium niobium oxalat (ANO) làm chất xúc tác hiệu quả và có thể tái chế","Synthesis of bis(indolyl)methanes using ammonium niobium oxalate (ANO) as an efficient and recyclable catalyst",[106,107,108],"Samuel R. Mendes","Samuel Thurow","Filipe Penteado",7,"Green Chemistry",69,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C5GC00932D","10.1039\u002Fc5gc00932d","\u003Cp>Phát triển quy trình tổng hợp hóa học xanh các dẫn xuất bis(indolyl)methane sử dụng amoni niobi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> (\u003Ci>ANO\u003C\u002Fi>) làm xúc tác axit Lewis rắn hiệu quả và có thể thu hồi tái sử dụng. Phản ứng ngưng tụ giữa indole và aldehyde diễn ra thuận lợi trong môi trường dung môi thân thiện gồm nước hoặc glycerol với hiệu suất chuyển hóa cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":116,"title":117,"originalTitle":118,"authorNames":119,"authorCount":123,"journalName":124,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":125,"url":126,"doi":127,"summary":128},"9b2eaf6a-3ba4-488e-a415-24ec8a34a98c","Lượng oxalat nạp vào từ chế độ ăn và các kết cục ở thận","Dietary Oxalate Intake and Kidney Outcomes",[120,121,122],"Matteo Bargagli","Maria Clarissa Tio","Sushrut S. Waikar",4,"Nutrients",55,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-6643\u002F12\u002F9\u002F2673","10.3390\u002Fnu12092673","\u003Cp>Tổng quan hệ thống y văn về mối liên quan giữa lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> trong chế độ ăn (\u003Ci>dietary oxalate intake\u003C\u002Fi>) và các kết cục tổn thương bệnh thận. Bài báo phân tích con đường đào thải oxalat qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận, đồng thời tổng hợp các bằng chứng lâm sàng về gánh nặng oxalat đối với sỏi thận canxi oxalat (\u003Ci>calcium oxalate nephrolithiasis\u003C\u002Fi>), tổn thương thận cấp và bệnh thận mạn tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":130,"title":131,"originalTitle":132,"authorNames":133,"authorCount":43,"journalName":137,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":138,"url":139,"doi":140,"summary":141},"c6154f3d-ac82-4820-874b-2181ff3e273b","Đầu dò huỳnh quang mới và đơn giản phụ thuộc dung môi dựa trên liên hợp 8-aminoquinoline–steroid tạo bởi hóa học click để đa phát hiện Cu(II), oxalat và pyrophosphat","A novel and simple solvent-dependent fluorescent probe based on a click generated 8-aminoquinoline–steroid conjugate for multi-detection of Cu(\u003Cscp>ii\u003C\u002Fscp>), oxalate and pyrophosphate",[134,135,136],"Zhen Zhang","Yuan Zou","Chengquan Deng","RSC Advances",30,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7RA01620D","10.1039\u002Fc7ra01620d","\u003Cp>Thiết kế đầu dò huỳnh quang mới dựa trên liên hợp 8-aminoquinoline và khung steroid dẫn xuất từ axit deoxycholic phục vụ nhận diện đa ion bao gồm Cu2+, \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">oxalat\u003C\u002Fb> (C2O4 2-) và pyrophosphate (\u003Ci>fluorescent probe\u003C\u002Fi>). Sự thay đổi tín hiệu phát xạ huỳnh quang phụ thuộc dung môi cho phép phát hiện nhạy và chọn lọc ion oxalat trong môi trường dung dịch hữu cơ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":145,"meta":10},{"id":146,"title":147,"description":148,"content":149,"term":146,"englishTitle":150,"synonyms":151,"definition":155,"discipline":156,"references":157,"faqs":179,"createUser":192,"publishUser":10,"keywords":196,"keywordCount":207,"enrichTopicLink":208,"status":209,"createTime":210,"updateTime":211,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":212,"publicationScanTime":213,"contentErrorMessage":10,"viewCount":214,"relateTopics":215},"oxalat","Oxalat là gì? Cấu trúc, sinh học thực vật và bệnh sỏi thận","Oxalat là dianion hữu cơ từ axit oxalic, tạo kết tủa canxi oxalat trong sỏi thận và đóng vai trò tự vệ sinh học trong các mô thực vật.","\u003Cp>Oxalat (oxalate hay ion ethanedioate) là một dianion hữu cơ có công thức hóa học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_2\\text{O}_4^{2-}\u003C\u002Fscript>, là dạng bazo liên hợp sinh ra khi axit oxalic (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HOOC–COOH}\u003C\u002Fscript>) phân ly mất cả hai ion hydro (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}^+\u003C\u002Fscript>). Trong tự nhiên và cơ thể sinh vật, oxalat đóng vai trò là một chất chuyển hóa trung gian phổ biến nhưng cũng là tác nhân tạo phức tạo kết tủa mạnh với các cation kim loại hóa trị hai, đặc biệt là canxi, hình thành nên tinh thể canxi oxalat không tan - thủ phạm chính gây ra bệnh lý sỏi thận tiết niệu ở người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của ion oxalat\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hình học phân tử, ion oxalat gồm hai nhóm carboxylate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{OOC–COO}^{2-}\u003C\u002Fscript>) liên kết trực tiếp với nhau qua liên kết đơn cacbon - cacbon:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Do hiệu ứng liên hợp pi phi cục bộ trên bốn nguyên tử oxy, cấu trúc phẳng của dianion oxalat có tính đối xứng cao và khả năng hoạt động như một phối tử hai càng (bidentate ligand) tuyệt vời, dễ dàng kẹp giữ các ion kim loại chuyển tiếp và kim loại kiềm thổ để tạo thành các phức chất chelate vô cùng bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Hợp chất Oxalat tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Công thức phân tử\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đặc tính hòa tan trong nước\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ứng dụng và ý nghĩa sinh học\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Axit Oxalic\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HOOC–COOH}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tan tốt trong nước lạnh và nước nóng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chất tẩy gỉ sét kim loại, chất chuẩn độ axit - bazơ trong hóa phân tích.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Natri Oxalat\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}_2\\text{C}_2\\text{O}_4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tan vừa trong dung dịch nước\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chất chuẩn sơ cấp để chuẩn độ dung dịch thuốc tím KMnO₄.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Canxi Oxalat\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CaC}_2\\text{O}_4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rất khó tan, dễ kết tủa tinh thể\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thành phần chính của đa số các ca {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%8Fi%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}; tinh thể bảo vệ ở mô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Amoni Oxalat\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(\\text{NH}_4)_2\\text{C}_2\\text{O}_4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tan tốt trong môi trường nước\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chất chống đông máu trong ống nghiệm xét nghiệm huyết học.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các phản ứng hóa học đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Oxalat thể hiện tính khử mạnh trong môi trường axit, tham gia vào các phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} khử chuẩn độ kinh điển với kali permanganat:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">5 (COOH)_2 + 2 KMnO_4 + 6 H_2SO_4 \\rightarrow 10 CO_2 + 2 MnSO_4 + K_2SO_4 + 8 H_2O\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, axit oxalic bị nhiệt phân khử carboxyl sinh ra hỗn hợp khí carbon dioxide, carbon monoxide và nước:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">(COOH)_2 \\xrightarrow{\\Delta} CO_2 + CO + H_2O\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Sinh học thực vật và nguồn thực phẩm giàu Oxalat\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan của Franceschi và Nakata (2005) trên tạp chí Annual Review of Plant Biology, hầu hết các loài thực vật bậc cao đều tổng hợp và tích lũy một lượng lớn tinh thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canxi%22%7D}} oxalat dưới các hình thái đa dạng như hình kim (raphide), hình cầu gai (drusen) hoặc hình lăng trụ trong các tế bào chuyên biệt mang tên idioblast:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa nồng độ Canxi nội bào:\u003C\u002Fstrong> Tinh thể canxi oxalat đóng vai trò như một kho dự trữ đệm linh động, giúp duy trì nồng độ ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca}^{2+}\u003C\u002Fscript> tự do trong tế bào chất ở mức an toàn sinh lý.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế tự vệ cơ học và hóa học:\u003C\u002Fstrong> Các tinh thể raphide hình kim nhọn khi động vật ăn cỏ nhai phải sẽ gây rách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ni%C3%AAm%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} miệng và giải phóng độc tố protease đi kèm, ngăn chặn côn trùng và động vật gặm nhấm phá hoại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các loại thực phẩm quen thuộc chứa hàm lượng oxalat tự nhiên rất cao bao gồm rau bina (chân vịt), củ cải dền, đại hoàng, ca cao, trà đen nguyên chất, hạnh nhân, hạt điều và đậu nành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuyển hóa Oxalat ở người và bệnh lý Sỏi Thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ thể con người không có enzyme để phân giải hoặc chuyển hóa khung oxalat, do đó toàn bộ lượng oxalat tích lũy bắt buộc phải được đào thải qua đường bài tiết của thận:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo nghiên cứu lâm sàng của Holmes và cs. (2001) trên tạp chí Kidney International, oxalat từ nguồn thức ăn hấp thu qua đường ruột đóng góp từ 24% đến 50% tổng lượng oxalat bài tiết qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ti%E1%BB%83u%22%7D}} ở người khỏe mạnh, phần còn lại sinh ra từ quá trình chuyển hóa nội sinh của gan (chủ yếu từ glyoxylate và axit ascorbic\u002Fvitamin C). Khi nồng độ oxalat và canxi trong nước tiểu vượt quá ngưỡng bão hòa tích số tan, chúng sẽ kết tinh thành các vi tinh thể canxi oxalat monohydrate (whewellite) hoặc dihydrate (weddellite), dần lắng đọng và phát triển thành sỏi đài bể thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ (AUA) theo hướng dẫn thực hành của Pearle và cs. (2014) khuyến cáo các biện pháp can thiệp dinh dưỡng không dùng thuốc để phòng ngừa sỏi canxi oxalat tái phát:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Không kiêng canxi quá mức:\u003C\u002Fstrong> Duy trì lượng canxi khẩu phần ở mức khuyến nghị từ 1000 mg đến 1200 mg mỗi ngày cùng bữa ăn để canxi liên kết trực tiếp với oxalat ngay trong lòng ruột tạo kết tủa đào thải qua phân, từ đó làm giảm sự hấp thu oxalat tự do vào máu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bổ sung nước đầy đủ:\u003C\u002Fstrong> Uống đủ nước để duy trì thể tích nước tiểu bài tiết trên 2 lít mỗi ngày nhằm làm loãng nồng độ các chất hòa tan, giảm thiểu nguy cơ quá bão hòa tinh thể.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế thực phẩm siêu giàu oxalat:\u003C\u002Fstrong> Tiết chế tiêu thụ rau chân vịt, hạt hạnh nhân và bổ sung citrate (nước chanh, kali citrate) để ức chế sự kết tụ tinh thể canxi oxalat trong ống thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\n\u003Ch2>Bệnh lý tăng Oxalat niệu nguyên phát di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngoài nguyên nhân tăng oxalat niệu do ăn uống, một rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hiếm gặp nhưng vô cùng nghiêm trọng là bệnh tăng oxalat niệu nguyên phát (Primary Hyperoxaluria - PH):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bệnh xuất hiện do đột biến gen mã hóa enzyme Alanine-Glyoxylate Aminotransferase (AGXT) trong bào quan peroxisome của tế bào gan. Sự thiếu hụt enzyme này khiến tiền chất glyoxylate bị oxy hóa ồ ạt thành oxalat với tốc độ không thể kiểm soát. Lượng oxalat khổng lồ lắng đọng trong nhu mô thận gây nhiễm canxi thận (nephrocalcinosis), sỏi thận tái phát liên tục từ thời thơ ấu và nhanh chóng dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối, đòi hỏi phải ghép đồng thời cả gan và thận để điều trị triệt căn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của Oxalat trong công nghiệp và phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ tính chất tạo phức bền vững và hoạt tính khử hóa học mạnh mẽ, oxalat được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tẩy rửa và xử lý bề mặt kim loại:\u003C\u002Fstrong> Axit oxalic và muối oxalat được sử dụng phổ biến để hòa tan lớp gỉ sét oxit sắt, làm sạch bề mặt nhôm trước khi anode hóa và đánh bóng đá cẩm thạch tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp dệt nhuộm và thuộc da:\u003C\u002Fstrong> Hoạt động như chất cầm màu (mordant) giúp thuốc nhuộm bám dính chắc chắn vào sợi vải, đồng thời được dùng làm chất khử trong quá trình thuộc da cao cấp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chiết tách kim loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A5t%20hi%E1%BA%BFm%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Trong công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22luy%E1%BB%87n%20kim%22%7D}} hiện đại, axit oxalic đóng vai trò là tác nhân kết tủa chọn lọc để thu hồi các nguyên tố đất hiếm quý giá từ quặng thô dưới dạng muối oxalat tinh khiết trước khi nung thành oxit.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chế biến giảm thiểu hàm lượng Oxalat trong thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với những người có cơ địa dễ tạo sỏi thận hoặc có tiền sử sỏi canxi oxalat, việc áp dụng các kỹ thuật sơ chế và nấu nướng thông minh có thể giúp giảm đáng kể lượng oxalat tự do nạp vào cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phương pháp luộc rau chân vịt hoặc củ dền trong nước sôi rồi đổ bỏ phần nước luộc có thể loại bỏ phần lớn lượng oxalat hòa tan nhờ tính tan tốt của axit oxalic tự do trong nước nóng. Ngoài ra, việc ăn kèm các thực phẩm giàu canxi (như sữa tươi, phô mai, sữa chua hoặc đậu phụ ngâm thạch cao) ngay trong bữa ăn có chứa rau củ giàu oxalat sẽ tạo điều kiện cho canxi và oxalat kết tủa trước trong đường tiêu hóa, ngăn không cho chúng ngấm vào tuần hoàn máu đến thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của hệ vi sinh đường ruột Oxalobacter formigenes\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một phát hiện quan trọng trong y sinh học là sự hiện diện của vi khuẩn kỵ khí \u003Cem>Oxalobacter formigenes\u003C\u002Fem> cư trú tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%C3%A0ng%22%7D}} người. Vi khuẩn này sử dụng oxalat làm nguồn năng lượng duy nhất cho sự sống thông qua enzyme oxalyl-CoA decarboxylase. Việc sử dụng kháng sinh phổ rộng kéo dài có thể tiêu diệt chủng vi khuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20sinh%22%7D}} quý giá này, làm tăng vọt lượng oxalat tự do hấp thu qua ruột và dẫn đến hội chứng tăng oxalat niệu thứ phát nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n","oxalate",[152,153,154,150],"ion oxalat","muối oxalat","ethanedioate","Oxalat là dianion hữu cơ có công thức C2O4(2-), dẫn xuất từ axit oxalic qua phân ly hai proton, có tính tạo phức mạnh với ion kim loại và hình thành tinh thể canxi oxalat.","NATURAL_SCIENCES",[158,165,172],{"citationText":159,"title":160,"authors":161,"source":162,"year":163,"doi":164,"url":10},"Holmes, R. P., Goodman, H. O., & Assimos, D. G. (2001). Contribution of dietary oxalate to urinary oxalate excretion. Kidney International, 59(1), 270–276.","Contribution of dietary oxalate to urinary oxalate excretion","Holmes, R. P., Goodman, H. O., & Assimos, D. G.","Kidney International",2001,"10.1046\u002Fj.1523-1755.2001.00488.x",{"citationText":166,"title":167,"authors":168,"source":169,"year":170,"doi":171,"url":10},"Pearle, M. S., Goldfarb, D. S., Assimos, D. G., Curhan, G., Denu-Ciocca, C. J., Matlaga, B. R., Monga, M., Penniston, K. L., Preminger, G. M., Turk, T. M., & White, J. R. (2014). Medical Management of Kidney Stones: AUA Guideline. The Journal of Urology, 192(2), 316–324.","Medical Management of Kidney Stones: AUA Guideline","Pearle, M. S., Goldfarb, D. S., Assimos, D. G., Curhan, G., Denu-Ciocca, C. J., Matlaga, B. R., Monga, M., Penniston, K. L., Preminger, G. M., Turk, T. M., & White, J. R.","The Journal of Urology",2014,"10.1016\u002Fj.juro.2014.05.006",{"citationText":173,"title":174,"authors":175,"source":176,"year":177,"doi":178,"url":10},"Franceschi, V. R., & Nakata, P. A. (2005). Calcium oxalate in plants: formation and function. Annual Review of Plant Biology, 56, 41–71.","Calcium oxalate in plants: formation and function","Franceschi, V. R., & Nakata, P. A.","Annual Review of Plant Biology",2005,"10.1146\u002Fannurev.arplant.56.032604.144106",[180,183,186,189],{"question":181,"answer":182},"Tại sao người bị sỏi thận canxi oxalat không nên kiêng canxi hoàn toàn?","Khi ăn đủ canxi cùng bữa ăn, canxi sẽ liên kết với oxalat ngay trong lòng ruột tạo kết tủa đào thải qua phân, ngăn không cho oxalat tự do hấp thu vào máu và đào thải qua thận.",{"question":184,"answer":185},"Những loại thực phẩm nào có hàm lượng oxalat cao nhất cần lưu ý?","Bao gồm rau bina (chân vịt), củ dền, đại hoàng, ca cao, sôcôla đen, hạnh nhân, hạt điều, trà đặc và các sản phẩm từ đậu nành nguyên chất.",{"question":187,"answer":188},"Vi khuẩn Oxalobacter formigenes có vai trò gì trong việc phòng ngừa sỏi?","Đây là vi khuẩn đường ruột sử dụng oxalat làm nguồn năng lượng duy nhất để phân hủy, giúp làm giảm lượng oxalat tự do có thể hấp thu vào cơ thể.",{"question":190,"answer":191},"Làm thế nào để giảm hàm lượng oxalat khi nấu nướng rau củ?","Luộc rau trong nước sôi nhiều nước rồi đổ bỏ nước luộc sẽ hòa tan và loại bỏ phần lớn axit oxalic tự do, đồng thời nên kết hợp ăn cùng thực phẩm giàu canxi.",{"id":193,"researcherId":10,"name":194,"imageUrl":195},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[197,198,199,200,201,202,203,204,205,206],"sỏi thận","thực vật","oxy hóa","canxi","niêm mạc","nước tiểu","đất hiếm","luyện kim","đại tràng","cộng sinh",10,true,"PUBLISHED","2025-04-21T04:18:32.668+00:00","2026-09-02T04:35:26.856+00:00","2026-08-26T04:09:25.110+00:00","2026-09-02T04:35:26.854+00:00",704,[216,219,222,225,228,231,234,237,240,243],{"id":217,"title":218,"term":217,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":223,"title":224,"term":223,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":226,"title":227,"term":226,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":229,"title":230,"term":229,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":232,"title":233,"term":232,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":244,"title":245,"term":244,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể"]