[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_osteoporosis{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_osteoporosis":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"osteoporosis","Osteoporosis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Osteoporosis là bệnh lý xương hệ thống, đặc trưng bởi giảm khối lượng và suy giảm vi cấu trúc xương, dẫn đến tăng độ giòn và nguy cơ gãy xương. Bệnh tiế...","\u003Cp>\u003Cstrong>Osteoporosis\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>osteoporosis \u002F bone loss\u003C\u002Fem>) là (loãng xương) là bệnh lý chuyển hóa xương hệ thống tiến triển mạn tính, đặc trưng bởi sự suy giảm mật độ khoáng chất xương và tổn thương thoái hóa vi cấu trúc mô xương, dẫn đến tăng độ giòn của xương và nguy cơ gãy xương cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Osteoporosis là bệnh lý xương hệ thống đặc trưng bởi giảm khối lượng xương (bone mass) và suy giảm vi cấu trúc xương (microarchitecture), làm tăng độ giòn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20g%C3%A3y%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}. Bệnh tiến triển thầm lặng, thường chỉ được phát hiện khi đã có gãy xương do chấn thương nhẹ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chẩn đoán dựa trên chỉ số T-score ≤ –2.5 đo bằng đo mật độ khoáng xương (DXA) tại vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng%22%7D}} hoặc cổ xương đùi (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fosteoporosis\">WHO Fact Sheet\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tỷ lệ mắc bệnh cao ở người cao tuổi, đặc biệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20sau%20m%C3%A3n%20kinh%22%7D}} do suy giảm estrogen. Ước tính có khoảng 200 triệu người toàn cầu mắc osteoporosis, với tần suất gãy cổ xương đùi ở phụ nữ sau mãn kinh lên tới 1\u002F3 trong suốt cuộc đời. Tại Việt Nam, ước tính 22% phụ nữ trên 50 tuổi và 6% nam giới cùng nhóm tuổi bị osteoporosis.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gánh nặng kinh tế và xã hội của osteoporosis rất lớn, bao gồm chi phí điều trị gãy xương, mất khả năng lao động và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}. Sự gia tăng dân số già dự báo số ca gãy xương do osteoporosis sẽ tiếp tục tăng trong những thập kỷ tới, đòi hỏi chú trọng phòng ngừa và can thiệp sớm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuyển hóa xương và sinh lý bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình tạo xương (osteogenesis) và hủy xương (bone resorption) được điều hòa chặt chẽ bởi hoạt động của tế bào tạo xương (osteoblast) và tế bào hủy xương (osteoclast). Ở trạng thái khỏe mạnh, hai quá trình này cân bằng, duy trì khối lượng và chất lượng xương ổn định. Trong osteoporosis, mất cân bằng xảy ra do tăng hoạt động osteoclast hoặc giảm hoạt động osteoblast, dẫn đến hủy xương ưu thế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế phân tử trung tâm là trục RANK\u002FRANKL\u002FOPG: RANKL (Receptor Activator of Nuclear factor κB Ligand) gắn lên thụ thể RANK trên osteoclast tiền thân, kích hoạt biệt hóa và hoạt hóa osteoclast; OPG (osteoprotegerin) là decoy receptor ngăn cản tương tác này. Tăng tỉ lệ RANKL\u002FOPG khiến hủy xương gia tăng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Estrogen\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế RANKL, bảo vệ xương; giảm sau mãn kinh dẫn đến tăng hủy xương\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Vitamin D &amp; canxi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hỗ trợ hấp thu canxi; thiếu hụt gây kích thích PTH, tăng hủy xương\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Yếu tố viêm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>IL-6, TNF-α tăng RANKL, thúc đẩy hủy xương trong viêm mạn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>PTH (Parathyroid hormone)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liều cao liên tục kích thích hủy xương; liều thấp gián đoạn kích thích tạo xương\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các yếu tố nội tiết khác như cortisol (dùng corticoid kéo dài), cytokine viêm (TNF-α, IL-1, IL-6) và stress oxy hóa cũng tham gia làm thay đổi hoạt động tế bào xương, gia tăng nguy cơ mất xương và gãy xương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của osteoporosis chia thành hai nhóm: không thể thay đổi và có thể điều chỉnh. Nhóm không thể thay đổi bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuổi cao: mật độ xương giảm trung bình 1–2 % mỗi năm từ tuổi 50.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới nữ: mật độ xương thấp hơn nam, estrogen giảm sau mãn kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiền sử gia đình: cha mẹ có gãy cổ xương đùi, tỉ lệ mắc tăng 1.5–2 lần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chủng tộc: người da trắng và châu Á có nguy cơ cao hơn so với người da đen.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhóm có thể điều chỉnh và bệnh nền gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> canxi &lt; 1 000 mg\u002Fngày, vitamin D &lt; 20 ng\u002FmL.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ít vận động:\u003C\u002Fstrong> thiếu tải trọng cơ học, giảm kích thích tạo xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hút thuốc và rượu:\u003C\u002Fstrong> nicotine ức chế osteoblast, rượu gây mất canxi qua thận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc:\u003C\u002Fstrong> corticosteroid liều cao\u002Fdài ngày, heparin, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20%C4%91%E1%BB%99ng%20kinh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý:\u003C\u002Fstrong> cường cận giáp, suy thận mạn, hội chứng kém hấp thu (celiac).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Osteoporosis được chia thành ba dạng chính tùy theo nguyên nhân và tuổi khởi phát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hậu mãn kinh (postmenopausal):\u003C\u002Fstrong> thường xuất hiện 5–10 năm sau mãn kinh, do giảm estrogen đột ngột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi cao (senile):\u003C\u002Fstrong> xuất hiện sau 70 tuổi, giảm cả tạo xương và hủy xương do lão hóa tế bào osteoblast.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thứ phát (secondary):\u003C\u002Fstrong> do nguyên nhân thứ phát như thuốc (corticosteroid), bệnh nội tiết (cường cận giáp), bệnh lý tiêu hóa, suy dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi dạng có cơ chế và mô hình gãy xương khác nhau: dạng hậu mãn kinh thường gãy cột sống, dạng tuổi cao gãy cổ xương đùi, dạng thứ phát tùy theo tác nhân gây bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán và đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán osteoporosis dựa chủ yếu vào đo mật độ khoáng xương (DXA) tại cột sống thắt lưng hoặc cổ xương đùi. Kết quả được diễn giải bằng chỉ số T-score: T-score ≤ –2.5 là tiêu chuẩn chẩn đoán osteoporosis; T-score từ –1.0 đến –2.5 gọi là giảm khối lượng xương (osteopenia) (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niams.nih.gov\u002Fhealth-topics\u002Fosteoporosis\">NIH Osteoporosis\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá nguy cơ gãy xương 10 năm được thực hiện qua công cụ FRAX, kết hợp các yếu tố như tuổi, giới, tiền sử gia đình, hút thuốc, tiêu thụ rượu và dùng corticosteroid. FRAX giúp xác định ngưỡng điều trị y tế tại từng vùng địa lý và nhóm dân cư khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngưỡng chẩn đoán\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>DXA cột sống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T-score\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤ –2.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>DXA cổ đùi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T-score\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤ –2.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>FRAX\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy cơ gãy xương 10 năm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≥ 20 % gãy xương hệ thống hoặc ≥ 3 % gãy cổ xương đùi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Cận lâm sàng bổ sung gồm đo calci, phosphat, PTH và vitamin D huyết thanh để loại trừ nguyên nhân thứ phát và định hướng điều trị. Markers sinh học tạo xương (P1NP) và hủy xương (CTX) có thể theo dõi đáp ứng điều trị trong 3–6 tháng đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và gãy xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gãy xương do osteoporosis thường gặp ở cổ xương đùi, thân đốt sống và cổ tay. Gãy thân đốt sống có thể không rõ triệu chứng ban đầu nhưng dẫn đến giảm chiều cao, biến dạng cột sống và đau lưng mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gãy cổ xương đùi ở người già liên quan đến tỉ lệ tử vong và tàn phế cao do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} và tăng nguy cơ viêm phổi, tắc mạch. Điều trị gãy thường bao gồm phẫu thuật kết hợp lấy lại vận động sớm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Gãy đốt sống: đau lưng cấp, ngồi cúi người giảm đau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gãy cổ xương đùi: đau háng, không thể đứng\u002Fnâng cao chân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gãy cổ tay (Colles): đau, sưng, biến dạng cổ tay.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hệ quả lâu dài là giảm chất lượng cuộc sống, phụ thuộc chăm sóc và chi phí y tế cao. Phòng ngừa gãy xương là mục tiêu chính của mọi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dự phòng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dự phòng nguyên phát bắt đầu từ tuổi trẻ với chế độ dinh dưỡng giàu canxi (1.0–1.2 g\u002Fngày) và vitamin D (800–1.000 IU\u002Fngày), kết hợp vận động chịu trọng lực như đi bộ, chạy bộ và tập tạ để kích thích tạo xương (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niams.nih.gov\u002Fhealth-topics\u002Fosteoporosis\">NIH Osteoporosis\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngưỡng dinh dưỡng lý tưởng để tối ưu hóa khối lượng xương:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Canxi 1.000–1.200 mg\u002Fngày từ sữa, thực phẩm giàu canxi; nếu không đạt, bổ sung viên uống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vitamin D ≥ 30 ng\u002FmL huyết thanh, đo định kỳ và điều chỉnh liều khi thiếu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Protein 1.0–1.2 g\u002Fkg\u002Fngày để hỗ trợ cấu trúc xương và tổng hợp collagen.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Kiểm soát yếu tố nguy cơ có thể thay đổi: bỏ thuốc lá, hạn chế rượu, dùng corticosteroid với liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất có thể, bổ sung dưỡng chất khi sử dụng thuốc kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị là ngăn ngừa gãy xương đầu tiên hoặc tái phát, cải thiện mật độ xương và giảm mức độ ức chế tạo xương. Các nhóm thuốc chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bisphosphonates:\u003C\u002Fstrong> alendronate, risedronate, zoledronic acid ức chế osteoclast, giảm gãy thân đốt sống 40–50 % và gãy cổ xương đùi 20–30 %.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Denosumab:\u003C\u002Fstrong> kháng RANKL tiêm mỗi 6 tháng, giảm gãy thân đốt 68 %, gãy cổ xương đùi 40 % (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iofbonehealth.org\">IOF Research\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Teriparatide:\u003C\u002Fstrong> analog PTH liều thấp gián đoạn kích thích osteoblast, dùng tối đa 2 năm cho bệnh nhân nặng hoặc gãy nhiều vị trí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hormone thay thế:\u003C\u002Fstrong> estrogen dùng thận trọng, chỉ cho phụ nữ mãn kinh có triệu chứng và nguy cơ tim mạch thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Liều và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} tùy thuộc nhóm nguy cơ: bệnh nhân nguy cơ cao (gãy nhiều vị trí, T-score ≤ –3.0) cần dùng thuốc mạnh và dài hạn, trong khi nguy cơ thấp có thể lựa chọn dự phòng dinh dưỡng và vận động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giám sát và theo dõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá lại mật độ xương bằng DXA sau 1–2 năm điều trị để xác định hiệu quả. Markers CTX và P1NP có thể theo dõi sớm đáp ứng điều trị sau 3–6 tháng.\u003Cbr>\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ tiêu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tần suất theo dõi\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>DXA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 năm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>CTX\u002FP1NP\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3–6 tháng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Canxi, vitamin D\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6 tháng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Yếu tố nguy cơ té ngã\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hàng năm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Theo dõi tác dụng phụ: loãng xương hàm (bisphosphonates), giảm canxi huyết (denosumab) và theo dõi tiền sử gãy mới để điều chỉnh phác đồ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp tế bào gốc sử dụng mesenchymal stem cells (MSCs) cấy ghép vào vị trí gãy xương giúp tái tạo cấu trúc vi mô. Thử nghiệm lâm sàng pha II cho kết quả tăng mật độ xương đệm 15–20 % so với đối chứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc nhỏ phân tử nhắm vào con đường Wnt\u002Fβ-catenin và sclerostin như romosozumab kích thích đồng thời tạo xương và ức chế hủy xương. Romosozumab đã được FDA phê duyệt năm 2019 cho phụ nữ mãn kinh nguy cơ gãy cao (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iofbonehealth.org\">IOF Research\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Biomarkers gen: đánh giá biến thể LRP5 liên quan tái tạo xương để cá thể hóa điều trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng AI phân tích ảnh DXA và X-quang phát hiện gãy vi thể sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển peptide chuỗi ngắn kích thích osteoblast mà không tác động osteoclast.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Osteoporosis","osteoporosis \u002F bone loss","Osteoporosis (loãng xương) là bệnh lý chuyển hóa xương hệ thống tiến triển mạn tính, đặc trưng bởi sự suy giảm mật độ khoáng chất xương và tổn thương thoái hóa vi cấu trúc mô xương, dẫn đến tăng độ giòn của xương và nguy cơ gãy xương cao.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Shevroja, Cafarelli, Guglielmi, Hans (2021). DXA parameters, Trabecular Bone Score (TBS) and Bone Mineral Density (BMD), in fracture risk prediction in endocrine-mediated secondary osteoporosis. Endocrine. doi:10.1007\u002Fs12020-021-02806-x","DXA parameters, Trabecular Bone Score (TBS) and Bone Mineral Density (BMD), in fracture risk prediction in endocrine-mediated secondary osteoporosis","Shevroja, Cafarelli, Guglielmi, Hans","Endocrine",2021,"10.1007\u002Fs12020-021-02806-x",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Xu, Adams-Huet, Poindexter, Maalouf (2015). Determinants of change in bone mineral density and fracture risk during bisphosphonate holiday. Osteoporosis International. doi:10.1007\u002Fs00198-015-3447-9","Determinants of change in bone mineral density and fracture risk during bisphosphonate holiday","Xu, Adams-Huet, Poindexter, Maalouf","Osteoporosis International",2015,"10.1007\u002Fs00198-015-3447-9",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Nakamura, Suzuki, Kato (2017). Denosumab significantly improves bone mineral density with or without bisphosphonate pre-treatment in osteoporosis with rheumatoid arthritis. Archives of Osteoporosis. doi:10.1007\u002Fs11657-017-0371-y","Denosumab significantly improves bone mineral density with or without bisphosphonate pre-treatment in osteoporosis with rheumatoid arthritis","Nakamura, Suzuki, Kato","Archives of Osteoporosis",2017,"10.1007\u002Fs11657-017-0371-y",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương theo thang điểm T-score của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là gì?","Chẩn đoán loãng xương được xác lập khi chỉ số T-score đo bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA) tại cột sống thắt lưng hoặc cổ xương đùi $\\le -2{,}5$ độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của người trưởng thành trẻ tuổi khỏe mạnh.",{"question":48,"answer":49},"Tế bào hủy xương (osteoclast) và tạo cốt bào (osteoblast) mất cân bằng thế nào trong bệnh loãng xương?","Hoạt động tiêu xương của hủy cốt bào vượt trội so với khả năng bồi đắp xương mới của tạo cốt bào, đặc biệt trầm trọng sau mãn kinh do thiếu hụt estrogen kích hoạt con đường tín hiệu RANKL.",{"question":51,"answer":52},"Nhóm thuốc điều trị chống thoái hóa xương hàng đầu hiện nay là gì?","Các hợp chất bisphosphonate (như alendronate, zoledronic acid) và kháng thể đơn dòng ức chế RANKL (denosumab) là những liệu pháp ức chế hủy xương được sử dụng rộng rãi nhất.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"nguy cơ gãy xương","cột sống thắt lưng","phụ nữ sau mãn kinh","chất lượng cuộc sống","thuốc chống động kinh","biến chứng phẫu thuật","chức năng vận động","phục hồi chức năng","can thiệp lâm sàng","thời gian điều trị",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:51.899+00:00","2026-09-06T12:07:37.063+00:00","2026-09-06T12:07:36.766+00:00",269,[76,79,82,85,88,91,100,103,106,109],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":20,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phúc châm","Phúc châm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]