[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ontario{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ontario":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"ontario","Ontario: Địa lý tự nhiên, cấu trúc thể chế chính trị và động lực kinh tế","Ontario là tỉnh bang đông dân nhất và có quy mô kinh tế lớn nhất Canada với trung tâm công nghiệp tài chính hàng đầu.","\u003Cp>Ontario là tỉnh bang đông dân nhất và là trung tâm kinh tế, tài chính và công nghiệp hàng đầu của Liên bang Canada, giáp với vịnh Hudson ở phía bắc và vùng Ngũ Đại Hồ ở phía nam, giữ vai trò đầu tàu trong cấu trúc thể chế liên bang và hệ thống chính trị nghị viện Canada. Với sự kết hợp độc đáo giữa nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, vị trí địa chiến lược trung tâm Bắc Mỹ và hạ tầng đô thị hiện đại, Ontario đóng góp gần bốn mươi phần trăm tổng sản phẩm quốc nội của toàn Canada.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân vùng địa lý tự nhiên và môi trường sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lãnh thổ Ontario được cấu trúc thành ba vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20l%C3%BD%22%7D}} tự nhiên riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vùng tự nhiên\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20h%C3%ACnh%22%7D}} và thổ nhưỡng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa tài nguyên kinh tế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khiên Canada (Canadian Shield)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếm hơn một nửa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}}, nền đá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} cổ, nhiều hồ và rừng cây lá kim\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kho%C3%A1ng%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} như niken, vàng, đồng, sắt và tiềm năng thủy điện lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đồng bằng trũng Vịnh Hudson\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khu vực phía bắc xa xôi, đất ngập nước than bùn và đầm lầy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ sinh thái nhạy cảm, lưu trữ lượng carbon khổng lồ của bán cầu bắc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đồng bằng Ngũ Đại Hồ - Saint Lawrence\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng đất phù sa trù phú, khí hậu điều hòa bởi các hồ nước lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tập trung phần lớn dân cư, các đại đô thị và vành đai nông nghiệp năng suất cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thể chế chính trị và hệ thống quản trị công\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu sâu sắc của Graham White năm 1997 do Nhà xuất bản Đại học Toronto ấn hành, hệ thống chính trị Ontario vận hành theo mô hình nghị viện Westminster đơn viện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội đồng Lập pháp Ontario:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các đại biểu được bầu cử theo thể thức phổ thông đầu phiếu, chịu trách nhiệm ban hành luật pháp tỉnh bang, ngân sách công và giám sát hành pháp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thủ hiến và Nội các:\u003C\u002Fstrong> Đứng đầu nhánh hành pháp, chịu trách nhiệm hoạch định chính sách kinh tế xã hội, y tế và giáo dục tỉnh bang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quan hệ liên bang:\u003C\u002Fstrong> Như bài tổng quan năm 2017 của Yasmeen Abu-Laban trên Canadian Journal of Political Science chỉ ra, Ontario đóng vai trò hạt nhân trong việc định hình các thỏa thuận tài khóa và chính sách cân bằng liên bang của Canada.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ cấu kinh tế và các trụ cột phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nền kinh tế Ontario thể hiện tính đa dạng và giá trị gia tăng cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khu vực tài chính và dịch vụ chuyên nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Toronto là trung tâm tài chính lớn thứ hai Bắc Mỹ, sở hữu Sở Giao dịch Chứng khoán Toronto (TSX) và trụ sở của các ngân hàng lớn nhất Canada.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp chế tạo tiên tiến:\u003C\u002Fstrong> Hành lang công nghiệp phía nam quy tụ các nhà máy lắp ráp ô tô tự động hóa hàng đầu thế giới và chuỗi cung ứng linh kiện công nghệ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đổi mới sáng tạo và công nghệ:\u003C\u002Fstrong> Vành đai đổi mới Toronto - Waterloo được xem là Thung lũng Silicon của Canada, dẫn đầu về nghiên cứu trí tuệ nhân tạo, lượng tử và công nghệ sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Ontario",[19,20],"tỉnh bang Ontario","tỉnh Ontario Canada","Ontario là tỉnh bang đông dân nhất và là trung tâm kinh tế, tài chính và công nghiệp hàng đầu của Liên bang Canada, giáp với vịnh Hudson ở phía bắc và vùng Ngũ Đại Hồ ở phía nam, giữ vai trò đầu tàu trong cấu trúc thể chế liên bang và hệ thống chính trị nghị viện Canada.","SOCIAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"White, G. (1997). The Legislature: Central Symbol of Ontario Democracy. In The Government and Politics of Ontario (5th ed., pp. 79-106). University of Toronto Press.","The Legislature: Central Symbol of Ontario Democracy","White, G.","The Government and Politics of Ontario",1997,"10.3138\u002F9781442670198-005",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Abu-Laban, Y. (2017). Narrating Canadian Political Science: History Revisited. Canadian Journal of Political Science, 50(4), 895-919.","Narrating Canadian Political Science: History Revisited","Abu-Laban, Y.","Canadian Journal of Political Science",2017,"10.1017\u002Fs000842391700138x",{"citationText":39,"title":40,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":41,"url":10},"White, G. (1997). A Guide to Sources on Ontario Government and Politics. In The Government and Politics of Ontario (5th ed., pp. 433-460). University of Toronto Press.","A Guide to Sources on Ontario Government and Politics","10.3138\u002F9781442670198-019",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Thủ phủ và thành phố lớn nhất của bang Ontario là gì?","Thành phố Toronto là thủ phủ của bang Ontario và là trung tâm tài chính lớn nhất của toàn Canada, trong khi Ottawa là thủ đô của toàn liên bang.",{"question":47,"answer":48},"Ngành kinh tế mũi nhọn của Ontario là gì?","Công nghiệp sản xuất ô tô công nghệ cao, dịch vụ tài chính ngân hàng, khai thác khoáng sản và nông nghiệp vùng bán đảo phía nam.",{"question":50,"answer":51},"Cấu trúc địa lý tự nhiên của bang Ontario chia thành những vùng nào?","Bao gồm vùng Khiên Canada giàu khoáng sản ở phía bắc, đồng bằng vịnh Hudson trũng thấp và vùng trũng Ngũ Đại Hồ - sông Saint Lawrence màu mỡ ở phía nam.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"địa lý","địa hình","diện tích","biến chất","khoáng sản","kim loại",6,false,"PUBLISHED","2025-04-23T02:11:02.328+00:00","2026-09-02T11:08:22.196+00:00","2025-08-25T07:56:45.174+00:00","2026-09-02T11:08:21.780+00:00",216,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"landsat 8","Landsat 8 là gì? Các công bố khoa học về Landsat 8",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cột bê tông cốt thép","Cột bê tông cốt thép là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cột bê tông cốt thép"]