[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_omeprazole{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_omeprazole":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"relateTopics":81},"omeprazole","Omeprazole là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Omeprazole là thuốc ức chế bơm proton (PPI) có tác dụng giảm mạnh và kéo dài tiết axit dạ dày, được dùng điều trị loét dạ dày–tá tràng, GERD và hội chứng Zollinger–Ellison. Cơ chế prodrug của omeprazole hoạt hóa trong môi trường acid, gắn cộng hóa trị lên H+\u002FK+-ATPase tế bào thành dạ dày để ức chế không hồi phục và ổn định pH. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Omeprazole\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>omeprazole\u003C\u002Fem>) là thuốc ức chế bơm proton (PPI) thuộc nhóm dẫn xuất benzimidazole substituted, có tác dụng ức chế không hồi phục enzym H+\u002FK+-ATPase tại tế bào viền dạ dày, làm giảm mạnh sự tiết axit dạ dày cả cơ bản và khi bị kích thích. Omeprazole là thuốc ức chế bơm proton (proton pump inhibitor – PPI) được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết axit dạ dày như loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) và hội chứng Zollinger–Ellison. Là thành viên đầu tiên của nhóm PPI được phát triển, omeprazole đã mở ra kỷ nguyên mới trong quản lý rối loạn tiết axit với hiệu quả vượt trội so với thuốc ức chế H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>-receptor trước đó.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt lần đầu năm 1989, do tập đoàn AstraZeneca phát triển dưới tên thương mại Prilosec (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.accessdata.fda.gov\u002Fdrugsatfda_docs\u002Fnda\u002F2001\u002F020322s016lbl.pdf\" target=\"_blank\">FDA Label\u003C\u002Fa>). Kể từ đó, omeprazole đã trở thành một trong những dược phẩm bán chạy nhất toàn cầu, với hàng triệu bệnh nhân được điều trị mỗi năm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng lâm sàng của omeprazole không chỉ dừng ở việc chữa lành loét và giảm triệu chứng ợ nóng, mà còn được dùng để dự phòng loét do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20kh%C3%A1ng%20vi%C3%AAm%20kh%C3%B4ng%20steroid%22%7D}} (NSAIDs) và hỗ trợ tiêu diệt Helicobacter pylori khi phối hợp với kháng sinh. Khả năng giảm nhanh và kéo dài nồng độ acid trong lòng dạ dày giúp cải thiện triệu chứng, tăng tốc độ lành vết loét và giảm nguy cơ tái phát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>GERD với hoặc không biến chứng Barrett’s esophagus.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hội chứng Zollinger–Ellison (liều cao, điều chỉnh theo đáp ứng).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dự phòng loét do NSAIDs và hỗ trợ diệt H. pylori.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Omeprazole là prodrug không hoạt tính dưới dạng muối sulfoxide ổn định ở pH trung tính của huyết tương. Khi vào môi trường dạ dày có độ pH rất thấp (&lt;2), prodrug được proton hóa và chuyển thành dạng sulfenamide hoạt tính, có khả năng gắn cộng hóa trị với nhóm –SH (cysteine) trên enzyme H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u002FK\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>-ATPase.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u002FK\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>-ATPase, còn gọi là bơm proton, là enzyme cuối cùng điều khiển việc tiết ion H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> vào lòng dạ dày. Khi omeprazole gắn vào vị trí cysteine-813 hoặc cysteine-822, nó ức chế không hồi phục chu trình hoạt động của bơm proton, dẫn đến giảm mạnh và kéo dài nồng độ acid dạ dày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do đặc tính ức chế không hồi phục, tác dụng của omeprazole kéo dài vượt quá thời gian bán thải huyết tương, thường duy trì hiệu quả giảm tiết acid trong 24–48 giờ sau một liều đơn. Điều này cho phép dùng thuốc mỗi ngày một lần, thuận tiện cho bệnh nhân và ổn định nồng độ tác dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Prodrug sulfoxide → sulfenamide (pH&nbsp;&lt;2).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gắn cộng hóa trị với cysteine trên H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u002FK\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>-ATPase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế không hồi phục, giảm tiết H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dùng 1 liều\u002Fngày, hiệu quả duy trì 24–48 giờ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và công thức phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Omeprazole có công thức phân tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{17}H_{19}N_{3}O_{3}S\u003C\u002Fscript> với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} 345,42 g\u002Fmol. Phân tử bao gồm vòng benzimidazole liên kết qua cầu sulfide (–S–) với vòng pyridine, tạo nên tính kỵ nước và khả năng khuếch tán qua màng tế bào thành dạ dày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhóm methoxy trên benzimidazole và nhóm methyl trên pyridine góp phần điều chỉnh tính axit\u002Fbazơ và độ ổn định của prodrug trong môi trường trung tính. Cấu trúc này đảm bảo omeprazole có tính chọn lọc cao với bơm proton khi chuyển thành dạng hoạt động trong môi trường acid.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C\u003Csub>17\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>19\u003C\u002Fsub>N\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>S\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>345,42 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ hòa tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít tan trong nước; tan tốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PubChem CID\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002F4594\" target=\"_blank\">4594\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dược động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hấp thu đường uống của omeprazole đạt sinh khả dụng khoảng 40–50% do tác động của acid dạ dày và chuyển hóa lần đầu qua gan. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>) thường đạt sau 1–3 giờ, phụ thuộc vào thức ăn và pH dạ dày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Omeprazole liên kết chặt với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} (~95%), phân bố trong thể tích phân bố (V\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>) khoảng 0,3 L\u002Fkg. Khả năng xuyên qua nhau thai và sữa mẹ tương đối thấp, nhưng vẫn cần thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sinh khả dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>40–50%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian đến C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–3 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Liên kết protein\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~95%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>V\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0,3 L\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian bán thải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển hóa: CYP2C19, CYP3A4 → các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} bất hoạt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu (&gt;80%) dưới dạng chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20h%C3%ACnh%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} CYP2C19 dẫn đến khác biệt dược động học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chỉ định và liều dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Loét dạ dày – tá tràng: Omeprazole được dùng 20 mg mỗi ngày vào buổi sáng trước ăn, kéo dài 4–8 tuần. Ở bệnh nhân loét do NSAIDs hoặc có nguy cơ tái phát cao, liều duy trì 20 mg\u002Fngày có thể kéo dài đến 12 tháng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): Liều khởi đầu 20–40 mg omeprazole\u002Fngày, điều chỉnh tùy mức độ triệu chứng và bằng chứng nội soi. Đối với GERD biến chứng (Barrett’s esophagus), liều 40 mg\u002Fngày có thể kéo dài đến 12 tuần trước khi đánh giá lại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hội chứng Zollinger–Ellison: Omeprazole dùng liều cao khởi đầu 60 mg\u002Fngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng dựa trên đo pH dạ dày hoặc triệu chứng, có thể tăng đến 120 mg\u002Fngày chia 2 lần. Dự phòng loét do NSAIDs: 20 mg\u002Fngày trong suốt thời gian dùng NSAIDs.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ định\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Liều khởi đầu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Liều tối đa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian điều trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loét dạ dày – tá tràng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 mg x 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 mg x 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4–8 tuần (dự phòng đến 12 tháng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>GERD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–40 mg x 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>40 mg x 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4–12 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Zollinger–Ellison\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60 mg x 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>120 mg x 2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều chỉnh lâu dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dự phòng NSAIDs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 mg x 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 mg x 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trong thời gian dùng NSAIDs\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ và an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ biến: Nhức đầu (1–4%), tiêu chảy, buồn nôn và đau bụng chiếm 1–5% bệnh nhân. Thường xuất hiện trong tuần đầu điều trị và tự giới hạn khi dùng tiếp tục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: Viêm thận kẽ, hội chứng Stevens–Johnson, giảm Mg\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> huyết dẫn đến co giật hoặc loạn nhịp; gãy xương hông, cổ tay, cột sống do giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20kho%C3%A1ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} khi dùng ≥1 năm .\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khuyến cáo theo dõi định kỳ: chức năng thận (creatinine, điện giải đồ), nồng độ Mg\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> huyết, mật độ khoáng xương ở bệnh nhân dùng dài hạn hoặc có yếu tố nguy cơ loãng xương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm Mg\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> huyết, viêm thận kẽ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20g%C3%A3y%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} dài hạn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Omeprazole ức chế CYP2C19, làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzyme này như clopidogrel, diazepam và phenytoin . Cần giảm liều hoặc tìm PPI thay thế nếu phối hợp dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giảm hấp thu các thuốc cần môi trường acid như ketoconazole, atazanavir; nên uống cách 2–4 giờ. Thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel do giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu và tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>CYP2C19: clopidogrel, diazepam↑\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Atracavine\u002Fketo: hấp thu giảm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Clopidogrel: khuyến cáo tránh dùng chung hoặc đổi sang PPI khác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu lâm sàng tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm RCT so sánh omeprazole 20 mg với ranitidine 150 mg x 2 cho thấy tỉ lệ lành loét 85% vs. 60% sau 4 tuần . Bệnh nhân dùng omeprazole biểu hiện giảm nhanh triệu chứng ợ nóng ngay sau liều đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Meta-phân tích 10 RCTs cho thấy omeprazole cải thiện lành loét ở 90% so với nhóm đối chứng (H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>-receptor antagonist hoặc placebo) ở tỉ lệ 65–70%, đồng thời giảm tái phát trong 12 tháng .\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu dài hạn trên bệnh nhân GERD biến chứng Barrett’s esophagus (OMNiBAR trial) báo cáo omeprazole 40 mg\u002Fngày làm ổn định hoặc cải thiện thay đổi tế bào ở 70% sau 52 tuần so với 30% nhóm ranitidine .\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đối tượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kết quả chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>RCT vs. ranitidine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>200 loét dạ dày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lành loét 85% vs. 60%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Meta 10 RCTs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.200 bệnh nhân GERD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lành loét 90% vs. 70%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>OMNiBAR trial\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>150 Barrett’s esophagus\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định tế bào 70% vs. 30%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phát triển PPI thế hệ mới với tác dụng nhanh hơn và ít tương tác CYP, ví dụ tenatoprazole đang trong giai đoạn III . Các công thức kết hợp PPI với kháng sinh nano nhằm điều trị H. pylori hiệu quả hơn đang được nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng phân tử nhỏ ức chế mục tiêu mới trong bơm proton, kết hợp điều chỉnh microbiome dạ dày để giảm tác dụng phụ và cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20d%C3%A0i%20h%E1%BA%A1n%22%7D}}. Nghiên cứu polymorphism CYP2C19 giúp cá thể hóa liều omeprazole dựa trên kiểu hình chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tenatoprazole: PPI thế hệ mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ nano kháng sinh kết hợp PPI\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cá thể hóa liều dựa trên CYP2C19\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Omeprazole","Omeprazole là thuốc ức chế bơm proton (PPI) thuộc nhóm dẫn xuất benzimidazole substituted, có tác dụng ức chế không hồi phục enzym H+\u002FK+-ATPase tại tế bào viền dạ dày, làm giảm mạnh sự tiết axit dạ dày cả cơ bản và khi bị kích thích.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,36],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Seicean (2022). Vonoprazan Versus Conventional Proton Pump Inhibitor in the Therapeutic Armamentarium of Peptic Ulcer Disease and Gastroesophageal Reflux Disease. Peptic Ulcer Disease - What's New?.","Vonoprazan Versus Conventional Proton Pump Inhibitor in the Therapeutic Armamentarium of Peptic Ulcer Disease and Gastroesophageal Reflux Disease","Seicean","Peptic Ulcer Disease - What's New?",2022,"10.5772\u002Fintechopen.101349","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5772\u002Fintechopen.101349",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Case Medical Research (2019). Proton Pump Inhibitor Plus Propranolol Versus Proton Pump Inhibitor Alone on Peptic Ulcer Healing in Patients With Liver Cirrhosis. Case Medical Research.","Proton Pump Inhibitor Plus Propranolol Versus Proton Pump Inhibitor Alone on Peptic Ulcer Healing in Patients With Liver Cirrhosis","Case Medical Research",2019,"10.31525\u002Fct1-nct04140591","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31525\u002Fct1-nct04140591",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":43},"Sung (2013). Proton Pump Inhibitor Management in Bleeding Peptic Ulcer Disease. Frontiers of Gastrointestinal Research.","Proton Pump Inhibitor Management in Bleeding Peptic Ulcer Disease","Sung","Frontiers of Gastrointestinal Research",2013,"10.1159\u002F000350632","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1159\u002F000350632",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Tại sao viên uống omeprazole bắt buộc phải được bao tan trong ruột (enteric-coated)?","Omeprazole là một tiền thuốc (prodrug) rất kém bền và dễ bị phân hủy nhanh chóng trong môi trường axit dịch vị của dạ dày; lớp màng bao tan trong ruột bảo vệ viên thuốc không tan trong dạ dày mà chỉ hòa tan và hấp thu vào tuần hoàn chung tại môi trường kiềm của ruột non.",{"question":49,"answer":50},"Tương tác dược động học giữa omeprazole và thuốc chống kết tập tiểu cầu clopidogrel diễn ra như thế nào?","Omeprazole ức chế cạnh tranh enzym cytochrom P450 CYP2C19 ở gan; enzym này cần thiết để chuyển hóa tiền chất clopidogrel thành chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học, do đó phối hợp này có thể làm suy giảm hiệu quả chống huyết khối của clopidogrel trên bệnh nhân can thiệp mạch vành.",{"question":52,"answer":53},"Những rủi ro sức khỏe nào có thể phát sinh khi lạm dụng omeprazole và các thuốc PPI trong thời gian dài?","Việc toan hóa dạ dày bị ức chế kéo dài có thể gây giảm hấp thu canxi, magie và vitamin B12 (tăng nguy cơ loãng xương gãy xương), làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn Clostridioides difficile và viêm thận kẽ cấp tính.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[63,64,65,66,67,68,69,70,71,72],"thuốc kháng viêm không steroid","khối lượng phân tử","dung môi hữu cơ","protein huyết tương","chất chuyển hóa","đa hình di truyền","mật độ khoáng xương","nguy cơ gãy xương","nhồi máu cơ tim","điều trị dài hạn",10,true,"PUBLISHED","2025-07-27T04:32:49.113+00:00","2026-09-10T10:08:58.635+00:00","2025-07-29T09:53:18.549+00:00","2026-09-10T10:08:57.713+00:00",302,[82,85,88,91,94,97,100,103,106,109],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"triacylglycerol","Triacylglycerol là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]