[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nucleotide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nucleotide":38},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"37ad292e-0f20-4ea5-824e-96b3d21d3151","Nhắm đích chuyển hóa nucleotide: hướng tiếp cận đầy triển vọng nhằm tăng cường liệu pháp miễn dịch ung thư","Targeting nucleotide metabolism: a promising approach to enhance cancer immunotherapy",[13,14,15],"Hui Wu","Yue Gong","Peng Ji",6,null,false,43,"https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-022-01263-x","10.1186\u002Fs13045-022-01263-x","\u003Cp>Tổng quan cơ chế can thiệp chuyển hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nucleotide\u003C\u002Fb> nhằm tăng cường hiệu quả liệu pháp miễn dịch chống khối u ác tính trong tiền lâm sàng. Sự ức chế các con đường sinh tổng hợp purine và pyrimidine làm gia tăng tính sinh miễn dịch do mất ổn định hệ gen, đồng thời điều hòa nồng độ adenosine ngoại bào để giải phóng ức chế tế bào T.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":17,"url":33,"doi":34,"summary":35},"365eb519-5926-434e-8f7b-c386cdab8d82","Quang khắc mềm cho chế tạo mảng oligonucleotide","Soft lithography for oligonucleotide arrays fabrication",[28,29,30],"P.F. Xiao","N.Y. He","Q.G. He",5,"Proceedings of the 19th Annual International Conference of the IEEE Engineering in Medicine and Biology Society. 'Magnificent Milestones and Emerging Opportunities in Medical Engineering' (Cat. No.97CH36136)","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1017458\u002F","10.1109\u002FIEMBS.2001.1017458","\u003Cp>Phát triển kỹ thuật in nổi mềm vi mô soft lithography kết hợp hóa học phosphoramidite để chế tạo vi mảng chip DNA mật độ cao chứa các đoạn oligo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nucleotide\u003C\u002Fb> đơn chuỗi. Phương pháp cho phép tổng hợp đồng thời 10000 đầu dò oligonucleotide 20-mer với độ chính xác cao và giảm chi phí sản xuất vi mảng sinh học phân tử.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":17},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":44,"publishUser":48,"keywords":49,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":59,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":17,"viewCount":62,"wikidataId":17,"relateTopics":63},"nucleotide","Nucleotide là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Nucleotide là đơn vị cấu trúc cơ bản của DNA và RNA, gồm base nitơ, đường pentose và nhóm phosphate, đóng vai trò thiết yếu trong mã di truyền và trao đổi năng lượng Chúng liên kết tạo nên chuỗi axit nucleic, đồng thời tham gia vào tín hiệu nội bào, sinh tổng hợp enzyme, và là nền tảng cho nhiều ứng dụng sinh học và y học\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa nucleotide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNucleotide là đơn vị cấu trúc cơ bản của axit nucleic (DNA và RNA), bao gồm ba thành phần chính: một base nitơ (purine hoặc pyrimidine), một phân tử đường pentose (deoxyribose hoặc ribose), và một nhóm phosphate. Chúng tham gia vào việc mã hóa, lưu trữ và truyền tải thông tin di truyền trong sinh vật sống. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông tin nền tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002FClass\u002FMLACourse\u002FModules\u002FMolBioReview\u002Fnucleotides.html\" target=\"_blank\">NCBI – Nucleotide\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học của nucleotide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMỗi nucleotide gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Base nitơ:\u003C\u002Fstrong> Adenine (A), Thymine (T), Cytosine (C), Guanine (G), hoặc Uracil (U – trong RNA).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường pentose:\u003C\u002Fstrong> Deoxyribose (DNA) hoặc ribose (RNA).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm phosphate:\u003C\u002Fstrong> Một đến ba nhóm phosphate liên kết với carbon số 5 của đường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức tổng quát:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Nucleotide} = \\text{Base} + \\text{Sugar} + \\text{Phosphate}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại nucleotide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNucleotide được phân loại theo:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Loại base nitơ: Purine (A, G) và Pyrimidine (C, T, U).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại đường: Nucleotide trong RNA (ribose) và DNA (deoxyribose).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Số lượng nhóm phosphate: AMP, ADP, ATP là các dạng mono-, di-, và triphosphate.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hhmi.org\u002Fbiointeractive\u002Fnucleotides-and-nucleic-acids\" target=\"_blank\">HHMI Biointeractive\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNucleotide là thành phần cấu trúc của axit nucleic, nơi chúng liên kết với nhau tạo thành chuỗi DNA và RNA nhờ liên kết phosphodiester giữa carbon 3' và 5' của đường pentose.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChúng còn tham gia vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20n%E1%BB%99i%20b%C3%A0o%22%7D}} (cAMP, cGMP).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trao đổi năng lượng tế bào (ATP, GTP).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ tổng hợp enzyme và coenzyme (NAD⁺, FAD).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tổng hợp nucleotide trong tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong sinh vật sống, nucleotide được tổng hợp thông qua hai con đường chính: con đường tổng hợp mới (de novo) và con đường hồi phục (salvage). Cả hai cơ chế đều cần thiết để duy trì cân bằng nội bào, cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp DNA, RNA và các phân tử tín hiệu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCon đường de novo bắt đầu từ các tiền chất nhỏ như ribose-5-phosphate, amino acid (glutamine, glycine, aspartate), và CO₂. Quá trình này tiêu tốn nhiều năng lượng và chịu điều hòa phức tạp bởi nhu cầu nucleotide của tế bào. Ngược lại, con đường salvage tái sử dụng base nitơ hoặc nucleoside tự do, là cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%2C%22text%22%3A%22ti%E1%BA%BFt%20ki%E1%BB%87m%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nRối loạn trong tổng hợp hoặc phân giải nucleotide có thể dẫn đến các bệnh lý như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gout:\u003C\u002Fstrong> do tích tụ acid uric từ phân hủy purine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Lesch-Nyhan:\u003C\u002Fstrong> do thiếu enzyme HGPRT trong con đường salvage.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt ADA:\u003C\u002Fstrong> liên quan đến suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} (SCID).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nucleotide và di truyền học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác nucleotide tạo nên trình tự DNA và RNA, từ đó hình thành mã di truyền – quy định cấu trúc và chức năng của protein. Mỗi nhóm ba nucleotide (codon) mã hóa một amino acid cụ thể. Trình tự codon xác định chuỗi amino acid của protein thông qua quá trình dịch mã.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐột biến trong một nucleotide (đột biến điểm) có thể dẫn đến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến đồng nghĩa:\u003C\u002Fstrong> không thay đổi amino acid.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến sai nghĩa:\u003C\u002Fstrong> thay đổi amino acid, có thể ảnh hưởng chức năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến vô nghĩa:\u003C\u002Fstrong> tạo codon kết thúc sớm, làm mất chức năng protein.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu về biến thể nucleotide đơn (SNP – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20h%C3%ACnh%20%C4%91%C6%A1n%20nucleotide%22%2C%22text%22%3A%22single%20nucleotide%20polymorphism%22%7D}}) đóng vai trò quan trọng trong y học cá thể hóa và dịch tễ học di truyền. Xem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002Fgenetics-glossary\u002FNucleotide\" target=\"_blank\">NHGRI – Nucleotide\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNucleotide là nguyên liệu thiết yếu trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phân tử, nổi bật là phản ứng PCR (polymerase chain reaction), nơi các dNTP được sử dụng để tổng hợp chuỗi DNA mới dựa trên mạch khuôn. Chúng cũng được tích hợp trong phương pháp giải trình tự DNA (Sanger và NGS) bằng cách sử dụng nucleotide gắn chất huỳnh quang.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế oligonucleotide và mồi PCR.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đầu dò lai hóa DNA\u002FRNA dùng trong FISH, Northern blot, microarray.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổng hợp RNA dẫn (guide RNA) trong kỹ thuật chỉnh sửa gen CRISPR-Cas9.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hãng công nghệ sinh học như Illumina, Thermo Fisher Scientific, và IDT đều phát triển nền tảng liên quan đến nucleotide tổng hợp. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ebi.ac.uk\u002Ftraining\u002Fonline\u002Fcourses\u002Fnucleotides-overview\u002F\" target=\"_blank\">EMBL-EBI – Nucleotide Overview\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong y học và dược học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột số chất tương tự nucleotide (nucleotide analogs) được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} và bệnh truyền nhiễm. Chúng hoạt động bằng cách chèn vào chuỗi DNA hoặc RNA đang được tổng hợp, làm gián đoạn quá trình sao chép của tế bào hoặc virus.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Hoạt chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>5-Fluorouracil (5-FU)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hóa trị ung thư\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế thymidylate synthase\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Acyclovir\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Virus herpes\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế DNA polymerase virus\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Remdesivir\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>COVID-19\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế RNA polymerase SARS-CoV-2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nucleotide là thành phần nền tảng cho vắc xin mRNA như Pfizer\u002FBioNTech và Moderna, nơi chuỗi RNA được mã hóa từ trình tự nucleotide tổng hợp, kích thích hệ miễn dịch tạo đáp ứng. Xem nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41587-020-00762-3\" target=\"_blank\">Nature Biotechnology\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khác biệt giữa nucleotide và nucleoside\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù thường bị nhầm lẫn, nucleotide và nucleoside là hai khái niệm khác nhau. Nucleoside bao gồm base nitơ và đường pentose, trong khi nucleotide có thêm nhóm phosphate gắn vào carbon số 5 của đường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh cụ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nucleoside\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nucleotide\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Base nitơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đường pentose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nhóm phosphate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong sinh học, nucleoside có thể được phosphoryl hóa để tạo thành nucleotide – là bước quan trọng trong quá trình tổng hợp axit nucleic và ATP.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tóm tắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNucleotide là đơn vị cơ bản cấu tạo DNA và RNA, gồm base nitơ, đường pentose và nhóm phosphate, đóng vai trò chính trong mã hóa và truyền thông tin di truyền. Chúng còn có vai trò năng lượng, truyền tín hiệu, ứng dụng trong y học, công nghệ sinh học và điều trị bệnh, với cấu trúc và chức năng rõ ràng, đặc thù sinh học cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":17,"name":46,"imageUrl":47},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":45,"researcherId":17,"name":46,"imageUrl":47},[50,51,52,53,54,55],"tín hiệu nội bào","hiệu suất năng lượng","miễn dịch bẩm sinh","đa hình đơn nucleotide","công nghệ sinh học","điều trị ung thư","PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.076+00:00","2026-09-15T11:28:59.761+00:00","2025-06-05T07:44:58.643+00:00","2026-09-15T11:28:59.428+00:00","2026-09-04T06:21:41.169+00:00",457,[64,67,76,79,82,85,88,91,94,97],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":68,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm"]