[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nu%C3%B4i%20tr%E1%BB%93ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nu%C3%B4i%20tr%E1%BB%93ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"nuôi trồng","Nuôi trồng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Nuôi trồng là quá trình kiểm soát môi trường sống và sinh trưởng của sinh vật nhằm khai thác giá trị sinh học, kinh tế hoặc công nghệ một cách có chủ đích. Khái niệm này bao gồm nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, thủy sản, vi sinh và tế bào, đóng vai trò thiết yếu trong sản xuất, y học và bảo tồn sinh thái. ","\u003Ch2>Định nghĩa nuôi trồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nuôi trồng là quá trình kiểm soát và can thiệp có hệ thống vào môi trường sống, điều kiện sinh trưởng của sinh vật nhằm mục đích khai thác tối ưu giá trị sinh học, kinh tế hoặc kỹ thuật. Quá trình này có thể được áp dụng cho thực vật, động vật hoặc vi sinh vật trong các hệ thống tự nhiên hoặc nhân tạo, từ quy mô phòng thí nghiệm đến quy mô công nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Không giống với khai thác tự nhiên, nuôi trồng được tổ chức có chủ đích, với mục tiêu cụ thể như cung cấp thực phẩm, sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20li%E1%BB%87u%22%7D}}, tái tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc cải tạo môi trường. Tùy vào lĩnh vực, thuật ngữ này có thể được sử dụng với các định danh cụ thể như “nuôi trồng thủy sản”, “{{topic|%7B%22topic%22%3A%22nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%20m%C3%B4%22%7D}} thực vật”, “{{topic|%7B%22topic%22%3A%22nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}”, hay “nuôi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}”.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo định nghĩa của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), nuôi trồng bao hàm mọi hoạt động tăng cường sản xuất sinh vật sống trong môi trường bị điều chỉnh bởi con người, dù là trong nước, đất hay môi trường nhân tạo khép kín.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại hoạt động nuôi trồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt động nuôi trồng rất đa dạng, được phân loại dựa trên môi trường thực hiện, nhóm sinh vật đối tượng và mục tiêu sản xuất. Việc phân loại này giúp xác định điều kiện tối ưu và kỹ thuật can thiệp phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất trong từng lĩnh vực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới đây là một số hình thức nuôi trồng phổ biến được phân loại theo môi trường và nhóm đối tượng:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đối tượng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Môi trường\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nuôi trồng nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thực vật có hạt, cây công nghiệp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất, nhà kính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thực phẩm, nguyên liệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nuôi trồng thủy sản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cá, tôm, nhuyễn thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ao, hồ, biển, RAS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lương thực, xuất khẩu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nuôi cấy mô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô thực vật, tế bào động vật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>In vitro (ống nghiệm, đĩa nuôi cấy)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhân giống, y học tái tạo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nuôi vi sinh vật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vi khuẩn, nấm, tảo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Môi trường lỏng hoặc đặc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sinh khối, dược phẩm, enzyme\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Sự đa dạng về đối tượng và hệ thống nuôi trồng phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của hoạt động này trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, y học, năng lượng và công nghiệp sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi trồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiệu suất và độ ổn định của hệ thống nuôi trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố sinh học, môi trường và kỹ thuật. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, chuyển hóa và khả năng kháng bệnh của sinh vật nuôi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố sinh thái – kỹ thuật thường gặp bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> Ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng, chuyển hóa enzym và tiêu thụ năng lượng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ pH và dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Mỗi đối tượng có ngưỡng pH và nhu cầu dinh dưỡng riêng biệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mật độ nuôi:\u003C\u002Fstrong> Mật độ cao giúp tăng sản lượng nhưng dễ gây stress và bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thông số môi trường:\u003C\u002Fstrong> Như oxy hòa tan (DO), amoniac, ánh sáng và độ mặn trong thủy sản.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Để mô hình hóa mối quan hệ giữa các yếu tố này và hiệu quả tăng trưởng, có thể sử dụng phương trình:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Growth\\ Rate = f(T, pH, Nutrient, DO) - Losses\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> T \u003C\u002Fscript> là nhiệt độ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> DO \u003C\u002Fscript> là oxy hòa tan, và “Losses” là tổn thất do stress, bệnh, hoặc cạnh tranh dinh dưỡng. Tối ưu hóa các thông số này thường dựa trên thực nghiệm và ứng dụng cảm biến tự động trong hệ thống sản xuất thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các hệ thống nuôi trồng phổ biến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong thực tiễn, nhiều mô hình nuôi trồng đã được phát triển để thích ứng với điều kiện tự nhiên, mục tiêu sản xuất và yêu cầu kinh tế – kỹ thuật khác nhau. Các hệ thống này có thể chia thành mô hình mở, bán khép kín và khép kín, tùy theo mức độ kiểm soát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới đây là một số hệ thống nuôi trồng phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy canh (Hydroponics):\u003C\u002Fstrong> Trồng cây không dùng đất, rễ cây hấp thụ trực tiếp dung dịch dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Aquaponics:\u003C\u002Fstrong> Mô hình kết hợp nuôi cá và trồng rau, trong đó chất thải cá là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng, còn cây giúp lọc nước cho cá.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biofloc:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng cộng đồng vi sinh dị dưỡng để xử lý chất thải trong nuôi thủy sản mật độ cao. Cơ chế điều chỉnh tỷ lệ carbon và nitơ được Avnimelech làm sáng tỏ năm 1999 nhằm chuyển hóa amoniac độc hại thành protein vi sinh vật.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống RAS (Recirculating Aquaculture Systems):\u003C\u002Fstrong> Nuôi thủy sản tuần hoàn khép kín, lọc và tái sử dụng nước, thích hợp cho đô thị hoặc vùng khan hiếm tài nguyên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây minh họa đặc điểm nổi bật của các hệ thống:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hệ thống\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức độ kiểm soát\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Thủy canh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiết kiệm nước, năng suất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí đầu tư lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Aquaponics\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình - cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hệ sinh thái khép kín\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phức tạp trong quản lý\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Biofloc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm chi phí nước và thức ăn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu kiểm soát vi sinh chặt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>RAS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không phụ thuộc môi trường tự nhiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốn năng lượng, chi phí duy trì cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của nuôi trồng trong nông nghiệp và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nuôi trồng đóng vai trò thiết yếu trong đảm bảo an ninh lương thực, y học tái tạo và phát triển công nghệ sinh học. Các lĩnh vực ứng dụng rộng khắp từ canh tác truyền thống đến sản xuất sinh phẩm cao cấp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong nông nghiệp, nuôi trồng đảm bảo nguồn cung thực phẩm chủ lực như ngũ cốc, rau quả, cá, tôm, và gia cầm. Trong nuôi cấy mô thực vật, hệ thống môi trường MS kinh điển do Murashige và Skoog thiết lập năm 1962 đã tạo nền tảng đột phá cho nhân giống vô tính quy mô công nghiệp và bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm. Trong công nghiệp, nuôi vi sinh vật quy mô lớn được dùng để sản xuất:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Enzyme công nghiệp (amylase, cellulase)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kháng sinh (penicillin, streptomycin)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Probiotic cho ngành thực phẩm và chăn nuôi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sinh khối vi tảo để chiết xuất nhiên liệu sinh học và astaxanthin\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường kiểm soát đang mở đường cho y học tái tạo, trong đó mô hình organoid được phát triển từ tế bào đa năng cảm ứng giúp nghiên cứu bệnh lý và thử nghiệm thuốc mà không cần thử nghiệm trực tiếp trên cơ thể sống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và rủi ro trong nuôi trồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bên cạnh những lợi ích rõ rệt, hoạt động nuôi trồng nếu triển khai thiếu kiểm soát có thể gây ra các vấn đề môi trường và dịch tễ nghiêm trọng. Năm 2000, nghiên cứu của Naylor và cộng sự trên tạp chí Nature đã cảnh báo về áp lực của ngành nuôi trồng thủy sản lên nguồn cung cá tự nhiên khi phụ thuộc vào bột cá làm thức ăn. Một số tác động tiêu cực điển hình:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ô nhiễm nguồn nước:\u003C\u002Fstrong> Dư thừa thức ăn, phân bón, thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản dễ gây phú dưỡng hóa và suy giảm chất lượng nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm đa dạng sinh học:\u003C\u002Fstrong> Thay đổi sử dụng đất, độc canh và sinh vật xâm lấn có thể gây mất cân bằng sinh thái.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thuốc và lan truyền dịch bệnh:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kháng sinh không kiểm soát làm gia tăng vi khuẩn kháng đa thuốc, ảnh hưởng đến cả người và động vật.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Giải pháp khắc phục bao gồm áp dụng hệ thống tuần hoàn, sử dụng vi sinh vật có lợi thay thế kháng sinh, trồng xen canh, canh tác hữu cơ, và định kỳ đánh giá rủi ro môi trường bằng các chỉ số như:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EPI = \\frac{Pollutant\\ Load}{Assimilative\\ Capacity}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chỉ số EPI (Environmental Pressure Index) phản ánh áp lực sinh thái, nếu vượt ngưỡng 1 sẽ cảnh báo rủi ro môi trường do lượng chất thải vượt quá sức chịu tải tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng công nghệ trong nuôi trồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cuộc cách mạng công nghệ số đang tạo ra làn sóng chuyển đổi trong ngành nuôi trồng với các mô hình nông nghiệp chính xác, dữ liệu lớn và tự động hóa. Một số công nghệ nổi bật đã được triển khai:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến IoT:\u003C\u002Fstrong> Giám sát liên tục nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, pH và chất lượng nước theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trí tuệ nhân tạo và học máy:\u003C\u002Fstrong> Phân tích dữ liệu lớn, dự đoán dịch bệnh, đề xuất lịch dinh dưỡng tối ưu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị bay không người lái và robot:\u003C\u002Fstrong> Tự động gieo trồng, phun thuốc, thu hoạch giúp tiết kiệm nhân công và giảm thất thoát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ chuỗi khối:\u003C\u002Fstrong> Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đảm bảo minh bạch chuỗi cung ứng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chính sách và xu hướng phát triển nuôi trồng bền vững\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và áp lực dân số toàn cầu, các chính phủ và tổ chức quốc tế đang thúc đẩy các mô hình nuôi trồng tích hợp, thân thiện với môi trường và có khả năng thích ứng cao. Một số nguyên tắc chính trong định hướng bền vững gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu quả tài nguyên:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng tối ưu nước, đất, dinh dưỡng và năng lượng thông qua tuần hoàn và tái sử dụng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đa dạng sinh học:\u003C\u002Fstrong> Tránh độc canh, khuyến khích nuôi đa loài, kết hợp trồng – nuôi – vi sinh trong cùng hệ sinh thái.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm phát thải:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, xử lý khí thải và carbon thấp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Chính sách hỗ trợ bao gồm tín dụng xanh, trợ giá cho mô hình hữu cơ, miễn thuế thiết bị công nghệ cao và chương trình đào tạo nông dân tiếp cận công nghệ kỹ thuật số nhằm hướng tới hệ thống sản xuất bền vững.\u003C\u002Fp>\n","cultivation","Nuôi trồng là quá trình kiểm soát và can thiệp có hệ thống vào môi trường sống và điều kiện sinh trưởng của sinh vật nhằm khai thác tối ưu giá trị sinh học, kinh tế hoặc kỹ thuật trong nông nghiệp, thủy sản và công nghệ sinh học.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Naylor, R. L., Goldburg, R. J., Primavera, J. H., Kautsky, N., Beveridge, M. C., Clay, J., Folke, C., Lubchenco, J., Mooney, H., & Troell, M. (2000). Effect of aquaculture on world fish supplies. Nature, 405(6790), 1017-1024.","Effect of aquaculture on world fish supplies","Naylor, R. L., Goldburg, R. J., Primavera, J. H., et al.","Nature",2000,"10.1038\u002F35016500","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F35016500",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Avnimelech, Y. (1999). Carbon\u002Fnitrogen ratio as a control element in aquaculture systems. Aquaculture, 176(3-4), 227-235.","Carbon\u002Fnitrogen ratio as a control element in aquaculture systems","Avnimelech, Y.","Aquaculture",1999,"10.1016\u002Fs0044-8486(99)00085-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0044-8486(99)00085-x",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Murashige, T., & Skoog, F. (1962). A Revised Medium for Rapid Growth and Bio Assays with Tobacco Tissue Cultures. Physiologia Plantarum, 15(3), 473-497.","A Revised Medium for Rapid Growth and Bio Assays with Tobacco Tissue Cultures","Murashige, T., & Skoog, F.","Physiologia Plantarum",1962,"10.1111\u002Fj.1399-3054.1962.tb08052.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1399-3054.1962.tb08052.x",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Nuôi trồng khác gì so với khai thác tự nhiên?","Nuôi trồng là hoạt động có chủ đích với sự can thiệp và kiểm soát chủ động của con người vào môi trường sống, dinh dưỡng và sinh sản của sinh vật, trong khi khai thác tự nhiên chỉ thu bắt các cá thể sinh trưởng tự do trong sinh thái tự nhiên.",{"question":50,"answer":51},"Hệ thống biofloc trong nuôi trồng thủy sản hoạt động như thế nào?","Hệ thống biofloc bổ sung nguồn carbon hữu cơ để duy trì tỷ lệ C:N cao, kích thích vi sinh vật dị dưỡng phát triển nhằm tiêu thụ amoniac độc hại và chuyển hóa thành protein sinh khối làm thức ăn tự nhiên cho thủy sản.",{"question":53,"answer":54},"Chỉ số EPI trong nuôi trồng phản ánh điều gì?","Chỉ số áp lực môi trường EPI (Environmental Pressure Index) phản ánh tỷ lệ giữa tải lượng ô nhiễm phát thải và sức chịu tải đồng hóa của hệ sinh thái tiếp nhận; giá trị vượt quá 1 cảnh báo nguy cơ suy thoái môi trường.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[64,65,66,67,68,69],"dược liệu","mô sinh học","nuôi cấy mô","nuôi cấy tế bào","vi sinh vật","sản xuất nông nghiệp",6,false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:23:54.050+00:00","2026-09-21T04:10:36.654+00:00","2025-10-24T15:08:45.283+00:00","2026-09-21T04:10:30.248+00:00",154,[79,82,92,95,98,101,104,107,110,113],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]