[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_notch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_notch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"notch","Notch là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Notch","Notch là một con đường tín hiệu tế bào bảo tồn cao, điều hòa biệt hóa, tăng sinh và số phận tế bào thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa các tế bào. Hệ thốn...","\u003Cp>\u003Cstrong>notch\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Notch signaling pathway\u003C\u002Fem>) là (con đường tín hiệu Notch) là một hệ thống truyền tín hiệu phụ thuộc tiếp xúc trực tiếp giữa các tế bào cạnh nhau, được bảo tồn cao qua tiến hóa, điều hòa các quyết định số phận tế bào, quá trình biệt hóa, tăng sinh và chết theo chương trình trong phát triển phôi và nội cân bằng mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và tổng quan về tín hiệu Notch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Notch là một con đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} được bảo tồn cao qua các loài động vật, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quá trình biệt hóa, tăng sinh và chết tế bào có lập trình (apoptosis). Được phát hiện lần đầu tiên ở ruồi giấm Drosophila melanogaster với hiện tượng đột biến răng cưa ở cánh, con đường Notch từ đó được ghi nhận ở người, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} và không xương sống với các thành phần bảo tồn tương tự nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Notch không hoạt động như một thụ thể truyền thống có thể kích hoạt bởi tín hiệu hòa tan, mà là một hệ thống tín hiệu phụ thuộc vào tiếp xúc trực tiếp giữa tế bào phát tín hiệu và tế bào nhận tín hiệu. Cơ chế này đảm bảo tính chính xác cao trong kiểm soát số phận tế bào tại vị trí mô cụ thể. Vì vậy, Notch là công cụ chính trong việc quyết định số phận tế bào vùng biên (lateral inhibition), phân cực tế bào và biệt hóa định hướng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ vai trò nền tảng trong sinh học phát triển và duy trì cân bằng mô, Notch được coi là một trong các trục tín hiệu cốt lõi cùng với Wnt, Hedgehog và TGF-β, điều phối cấu trúc và chức năng của mô đa bào phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần chính của hệ thống Notch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở người, hệ thống Notch bao gồm 4 thụ thể chính (Notch1, Notch2, Notch3, Notch4) và 5 ligand (Delta-like 1, 3, 4; Jagged 1, 2). Cấu trúc của thụ thể Notch là protein xuyên màng đơn, gồm miền ngoại bào chứa nhiều vòng lặp EGF-like, miền xuyên màng và miền nội bào NICD (Notch intracellular domain). Các ligand cũng là protein xuyên màng thuộc họ Delta\u002FSerrate\u002FLAG-2 (DSL).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi ligand trên bề mặt tế bào gửi tín hiệu gắn với thụ thể Notch của tế bào nhận, quá trình kích hoạt bắt đầu bằng hai bước phân cắt proteolytic kế tiếp: phân cắt bởi ADAM protease (S2 cleavage) và gamma-secretase (S3 cleavage). Phân cắt S3 giải phóng NICD – phân tử có hoạt tính tín hiệu – đi vào nhân và tham gia điều hòa phiên mã gen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng tóm tắt các thành phần chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Notch1–4\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụ thể tiếp nhận tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trên màng tế bào nhận\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Delta-like, Jagged\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ligand phát tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trên màng tế bào gửi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>NICD\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Miền nội bào hoạt hóa tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhân tế bào\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CSL (RBP-Jκ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Yếu tố phiên mã tương tác với NICD\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhân tế bào\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của con đường Notch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi NICD được giải phóng nhờ phân cắt bởi gamma-secretase, nó nhanh chóng di chuyển vào nhân và tương tác với yếu tố phiên mã CSL (CBF1\u002FSuppressor of Hairless\u002FLAG-1). Trong điều kiện bình thường, CSL là yếu tố ức chế, nhưng khi NICD gắn vào, nó thay đổi cấu hình để kích hoạt biểu hiện gen đích. Các gen này thường là Hes, Hey, và các gen điều hòa biệt hóa mô đặc hiệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Notch là một trong số ít con đường tín hiệu yêu cầu tiếp xúc tế bào kề nhau để hoạt động, tạo nên tín hiệu \"lateral inhibition\" – tức tế bào phát tín hiệu sẽ ức chế sự biệt hóa của các tế bào kề cận nhằm duy trì cân bằng mô. Điều này được thấy rõ trong sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, nơi Notch ngăn cản các tế bào tiền thân thần kinh cùng biệt hóa đồng thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một điểm đặc trưng khác là Notch không có khuếch đại tín hiệu qua các cascade enzyme như MAPK hay PI3K. Tín hiệu phụ thuộc trực tiếp vào lượng NICD được giải phóng, mang lại độ chính xác và tính định hướng cao trong biệt hóa mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của Notch trong phát triển phôi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong giai đoạn phát triển phôi, Notch giữ vai trò chủ đạo trong việc thiết lập mô hình cơ thể, phân chia bất đối xứng tế bào gốc và hình thành các hệ thống mô. Nó ảnh hưởng đến sự tạo thành somite (tiền thân của cơ xương), sự hình thành trục trước–sau, cũng như biệt hóa neuron và tế bào tuyến sinh dục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ thần kinh, tín hiệu Notch quyết định ranh giới giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và tế bào glia. Việc mất hoạt động Notch trong giai đoạn phôi có thể dẫn đến sự biệt hóa thần kinh hàng loạt, khiến tổ chức mô thần kinh bị phá vỡ. Tương tự, ở hệ tạo máu, Notch ảnh hưởng đến quyết định biệt hóa dòng tế bào lympho T so với B.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số tiến trình sinh học trong phôi phụ thuộc vào Notch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Biệt hóa tế bào thần kinh và ức chế biệt hóa đồng loạt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân cắt và định hình đốt sống (somitogenesis)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập đường ruột, ống mật, biểu mô tuyến\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20trung%20m%C3%B4%22%7D}} (mesenchymal stem cells)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo tổng quan tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrm2995\" target=\"_blank\">Nature Reviews Molecular Cell Biology\u003C\u002Fa> – chuyên khảo chuyên sâu về vai trò của Notch trong sinh học phát triển.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Notch và chức năng sinh lý trong mô trưởng thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở cơ thể trưởng thành, tín hiệu Notch tiếp tục duy trì vai trò then chốt trong việc bảo tồn cấu trúc và chức năng của mô. Hệ thống này điều hòa quá trình tái tạo tế bào gốc biểu mô, biệt hóa tế bào miễn dịch, và điều hòa phản ứng viêm – đặc biệt tại các mô có tốc độ tái tạo cao như ruột, da và hệ tạo máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong biểu mô ruột, Notch xác định số phận tế bào tại các crypt (ống tuyến): khi hoạt hóa, Notch thúc đẩy tế bào gốc biệt hóa thành tế bào hấp thu; ngược lại, khi bị ức chế, nó thúc đẩy biệt hóa thành tế bào tiết như goblet cells (tế bào tiết chất nhầy). Mất cân bằng tín hiệu này dẫn đến rối loạn hấp thu, tiêu chảy mãn tính, và có liên quan đến viêm ruột mạn tính (IBD).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ miễn dịch, Notch kiểm soát quá trình biệt hóa tế bào T từ progenitor cells trong tuyến ức. Notch1 đặc biệt cần thiết cho việc chọn lọc dòng T thay vì dòng B. Tín hiệu này cũng ảnh hưởng đến phân nhóm T helper (Th1\u002FTh2\u002FTh17) và chức năng tế bào T điều hòa (Treg), từ đó chi phối sự cân bằng miễn dịch nội sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên quan giữa Notch và ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tín hiệu Notch đóng vai trò kép trong sinh ung thư – tùy thuộc vào mô đích, trạng thái hoạt hóa và tương tác với các con đường tín hiệu khác. Ở một số loại ung thư như bạch cầu dòng T ở trẻ em (T-ALL), Notch1 hoạt hóa đóng vai trò như oncoprotein, thúc đẩy tăng sinh và ngăn apoptosis. Khoảng 50–60% bệnh nhân T-ALL mang đột biến hoạt hóa NOTCH1.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, ở một số ung thư biểu mô như ung thư tế bào gai da (squamous cell carcinoma), Notch đóng vai trò ức chế u. Đột biến mất chức năng NOTCH1\u002F2\u002F3 được ghi nhận phổ biến trong các loại ung thư da, đầu–cổ, và phổi tế bào vảy. Vai trò này liên quan đến khả năng duy trì phân cực biểu mô và điều hòa chu trình tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp một số liên hệ giữa Notch và ung thư:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại ung thư\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Notch liên quan\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bạch cầu dòng T (T-ALL)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Notch1\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Oncoprotein (đột biến hoạt hóa)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ung thư da\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Notch1\u002F2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ức chế u (mất chức năng)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ung thư vú\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Notch3, Notch4\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kích thích tăng sinh tế bào gốc u\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ung thư gan\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Notch1, Jagged1\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tham gia tái tạo và tiến triển u\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thông tin nghiên cứu chi tiết có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC2819344\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Notch trong y học tái tạo và sinh học tế bào gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Notch có vai trò trung tâm trong việc điều hòa sự cân bằng giữa tự làm mới (self-renewal) và biệt hóa của tế bào gốc. Trong các hệ thống nuôi cấy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, huyết học, và biểu mô, hoạt hóa hoặc ức chế Notch ở mức độ thích hợp có thể thúc đẩy sự tăng sinh mà không làm mất tiềm năng biệt hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở tế bào gốc thần kinh, tín hiệu Notch giúp duy trì trạng thái progenitor và ngăn ngừa biệt hóa sớm. Điều này quan trọng trong phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} và trong các chiến lược điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} như Parkinson hoặc Alzheimer.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y học tái tạo, việc thao tác tín hiệu Notch cho phép cải thiện hiệu quả tạo mô nhân tạo (tissue engineering), ví dụ: tái tạo biểu mô ruột, phổi, hoặc da từ organoid hoặc scaffold sinh học. Hệ thống Notch kết hợp với tín hiệu Wnt hoặc BMP thường được điều chỉnh đồng thời để đạt cân bằng biệt hóa mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Can thiệp dược lý vào con đường Notch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp vào tín hiệu Notch là một hướng đi đầy tiềm năng trong điều trị bệnh lý, đặc biệt là ung thư và rối loạn miễn dịch. Hiện nay, nhiều thuốc ức chế Notch đã được phát triển, tập trung chủ yếu vào enzyme gamma-secretase – yếu tố then chốt trong việc cắt và giải phóng NICD.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gamma-secretase inhibitors (GSIs) như DAPT, RO4929097, MK-0752 được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} trong điều trị T-ALL, ung thư vú tam âm, và u não. Ngoài ra, kháng thể đơn dòng chống Notch1, Notch2 hoặc ligand Jagged1, DLL4 đang được phát triển để tăng tính đặc hiệu và giảm độc tính toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp mới như CB-103 – chất ức chế chọn lọc tương tác NICD-CSL, hoặc RNAi – dùng để làm giảm biểu hiện gen Notch một cách chính xác đang mở ra hướng điều trị bệnh dựa trên nền tảng phân tử. Danh sách các thử nghiệm lâm sàng có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclinicaltrials.gov\u002Fct2\u002Fresults?cond=&amp;term=Notch+inhibitor\" target=\"_blank\">ClinicalTrials.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình nghiên cứu và công nghệ liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nghiên cứu con đường Notch đòi hỏi sự phối hợp giữa mô hình sinh học và công nghệ phân tử hiện đại. Mô hình ruồi giấm Drosophila, chuột knock-out Notch1\u002F2\u002F3, và zebrafish là những hệ thống lý tưởng để khảo sát chức năng Notch trong phát triển và bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phòng thí nghiệm, các kỹ thuật như CRISPR-Cas9 được dùng để loại bỏ chọn lọc hoặc chỉnh sửa chính xác gen Notch. Hệ thống reporter gene (như Hes1-GFP, CSL-luciferase) giúp đánh giá hoạt tính tín hiệu theo thời gian thực. Organoid – mô hình mô 3D in vitro – đang được ứng dụng rộng rãi để nghiên cứu vai trò của Notch trong biểu mô ruột, tuyến tụy và hệ thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số công cụ và ứng dụng nghiên cứu phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Flow cytometry: phân tích biểu hiện bề mặt Notch receptor\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Immunofluorescence: xác định vị trí NICD trong nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RNA-seq và ChIP-seq: phân tích gen đích của Notch theo ngữ cảnh mô\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Notch là một con đường tín hiệu tế bào then chốt có ảnh hưởng sâu rộng đến phát triển, duy trì mô và bệnh lý người. Tính bảo tồn và độ chính xác của cơ chế hoạt động giúp Notch trở thành đối tượng nghiên cứu trung tâm trong sinh học tế bào hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc hiểu rõ vai trò đa chức năng của Notch, từ phát triển phôi đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%22%7D}} và ung thư, đang tạo nền tảng cho các chiến lược can thiệp lâm sàng tinh vi hơn, từ liệu pháp nhắm đích đến chỉnh sửa gen chính xác. Notch không chỉ là một hệ tín hiệu, mà là \"người điều phối\" sinh học giữa sự sống, phát triển và bệnh lý.\u003C\u002Fp>","Notch signaling pathway","Notch (con đường tín hiệu Notch) là một hệ thống truyền tín hiệu phụ thuộc tiếp xúc trực tiếp giữa các tế bào cạnh nhau, được bảo tồn cao qua tiến hóa, điều hòa các quyết định số phận tế bào, quá trình biệt hóa, tăng sinh và chết theo chương trình trong phát triển phôi và nội cân bằng mô.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Go, Artavanis-Tsakonas (1998). A Genetic Screen for Novel Components of the Notch Signaling Pathway During Drosophila Bristle Development. Genetics. doi:10.1093\u002Fgenetics\u002F150.1.211","A Genetic Screen for Novel Components of the Notch Signaling Pathway During Drosophila Bristle Development","Go, Artavanis-Tsakonas","Genetics",1998,"10.1093\u002Fgenetics\u002F150.1.211",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Diederich, Matsuno, Hing, Artavanis-Tsakonas (1994). Cytosolic interaction between deltex and Notch ankyrin repeats implicates deltex in the Notch signaling pathway. Development. doi:10.1242\u002Fdev.120.3.473","Cytosolic interaction between deltex and Notch ankyrin repeats implicates deltex in the Notch signaling pathway","Diederich, Matsuno, Hing, Artavanis-Tsakonas","Development",1994,"10.1242\u002Fdev.120.3.473",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":10},"Grandbarbe, Bouissac, Rand, Hrabé de Angelis (2003). Delta-Notch signaling controls the generation of neurons\u002Fglia from neural stem cells in a stepwise process. Development. doi:10.1242\u002Fdev.00374","Delta-Notch signaling controls the generation of neurons\u002Fglia from neural stem cells in a stepwise process","Grandbarbe, Bouissac, Rand, Hrabé de Angelis",2003,"10.1242\u002Fdev.00374",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Cơ chế kích hoạt truyền tín hiệu của thụ thể Notch diễn ra như thế nào?","Khi thụ thể Notch trên bề mặt tế bào gắn với phối tử (Delta-like hoặc Jagged) trên tế bào lân cận, lực kéo cơ học kích hoạt enzyme ADAM và phức hợp gamma-secretase cắt giải phóng miền nội bào Notch (NICD) đi vào nhân kích hoạt phiên mã gen.",{"question":46,"answer":47},"Con đường Notch liên quan như thế nào đến bệnh ung thư?","Tùy thuộc vào loại mô, Notch có thể hoạt động như một gen sinh ung thư (như đột biến hoạt hóa trong bệnh bạch cầu dòng lympho T cấp tính) hoặc như một gen ức chế khối u (trong ung thư biểu mô vảy ở da).",{"question":49,"answer":50},"Các thuốc nhắm trúng đích con đường Notch hiện nay hoạt động bằng cách nào?","Các chất ức chế gamma-secretase (GSIs) ngăn cản quá trình cắt giải phóng miền hoạt tính NICD, và các kháng thể đơn dòng kháng thụ thể hoặc phối tử Notch nhằm ngăn chặn sự gắn kết tương tác bề mặt tế bào.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"tín hiệu tế bào","động vật có xương sống","phát triển thần kinh","tế bào thần kinh","tế bào gốc trung mô","tế bào gốc thần kinh","hệ thần kinh trung ương","bệnh thoái hóa thần kinh","thử nghiệm lâm sàng","sinh học tế bào gốc",10,true,"PUBLISHED","2025-05-06T04:08:12.708+00:00","2026-09-06T10:09:28.248+00:00","2026-09-06T10:09:27.986+00:00",300,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitinase","Chitinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chitinase",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin"]