[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_noradrenaline{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_noradrenaline":37},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":35,"vietnamLatest":36},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4021778c-e4c8-417b-9795-53dcdee742e0","Release of noradrenaline and ATP by electrical stimulation and nicotine in guinea-pig vas deferens",null,[13,14],"Ivar von Kügelgen","Klaus Starke",2,"Naunyn-Schmiedebergs Archiv für Pharmakologie und experimentelle Pathologie",false,"1991-10-01",1991,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00172581","10.1007\u002FBF00172581","\u003Cp>Nghiên cứu trên ống dẫn tinh chuột lang cô lập khảo sát hiện tượng đồng giải phóng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">noradrenaline\u003C\u002Fb> và ATP dưới kích thích điện trường cùng nicotine. Phép đo phát quang sinh học ghi nhận kích thích thần kinh gây co bóp cơ trơn đồng thời gia tăng bài tiết hai chất dẫn truyền. Thuốc prazosin làm giảm rõ rệt biên độ co cơ và giải phóng ATP. Thử nghiệm làm sáng tỏ vai trò của thụ thể cholinergic tiền synap trong điều hòa tiết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">noradrenaline\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":15,"journalName":29,"vietnamJournal":17,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":11,"url":32,"doi":33,"summary":34},"309ce9e5-f298-4acb-b8eb-40d54756e372","Clonidine reverses baclofen-induced increases in noradrenaline turnover in rat brain",[27,28],"J. Sawynok","A. Reid","Neurochemical Research","1986-05-01",1986,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00965340","10.1007\u002FBF00965340","\u003Cp>Nghiên cứu dược lý trên động vật đánh giá tác động của baclofen và clonidine lên chu chuyển chất dẫn truyền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">noradrenaline\u003C\u002Fb> tại não bộ chuột. Phương pháp làm cạn kiệt tyrosine cho thấy baclofen làm tăng chọn lọc chuyển hóa của amin sinh học tại vỏ não và tủy sống. Sử dụng clonidine liều thấp làm đảo ngược hiệu ứng kích thích của baclofen. Kết quả làm rõ cơ chế tương tác phức tạp giữa thụ thể GABA và mạng lưới dẫn truyền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">noradrenaline\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":38,"meta":11},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":39,"synonyms":43,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":11,"keywords":88,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":17,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":11,"viewCount":93,"relateTopics":94},"noradrenaline","Noradrenaline là gì? Thụ thể Adrenergic, chức năng não và sốc nhiễm khuẩn","Noradrenaline là chất dẫn truyền catecholamine, giải thích tái hấp thu NET theo Axelrod, thụ thể alpha\u002Fbeta, nhân locus coeruleus và thuốc vận mạch ICU.","\u003Cp>Noradrenaline (còn được gọi là Norepinephrine hay levarterenol trong dược lý lâm sàng) là một phân tử hóa sinh hữu cơ nội sinh thuộc nhóm catecholamine tự nhiên, vừa đóng vai trò là một \u003Cstrong>chất dẫn truyền thần kinh (neurotransmitter)\u003C\u002Fstrong> chủ chốt trong hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh giao cảm (Sympathetic Nervous System), vừa là một \u003Cstrong>hormone tuyến thượng thận\u003C\u002Fstrong> do tủy thượng thận tiết vào máu. Được tổng hợp sinh học từ acid amin L-tyrosine qua các bước chuyển hóa trung gian L-DOPA và dopamine bởi enzyme dopamine beta-hydroxylase, noradrenaline giữ vai trò trung tâm điều phối phản ứng thích ứng sinh tồn \"chiến đấu hoặc bỏ chạy\" (fight-or-flight response), kiểm soát huyết áp động mạch, nhịp tim, trương lực mạch máu và điều hòa mức độ thức tỉnh, chú ý và tập trung của não bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Con đường sinh tổng hợp, giải phóng và tái hấp thu theo Axelrod (1972)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình nghiên cứu đột phá của nhà khoa học đoạt giải Nobel Julius Axelrod (1972) đã làm sáng tỏ chu trình sống của phân tử noradrenaline tại tận cùng sợi thần kinh giao cảm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh tổng hợp và Đóng gói:\u003C\u002Fstrong> Noradrenaline được vận chuyển và lưu trữ với nồng độ cao bên trong các bọc synap (synaptic vesicles) nhờ bơm vận chuyển VMAT2 (Vesicular Monoamine Transporter 2) nhằm bảo vệ phân tử khỏi sự phân hủy sớm của enzyme monoamine oxidase (MAO) trong bào tương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải phóng qua dòng Calci:\u003C\u002Fstrong> Khi xung điện thế hoạt động lan truyền đến tận cùng tiền synap, kênh calci phụ thuộc điện thế mở ra làm tăng nồng độ Ca2+ nội bào, kích thích các bọc synap hòa màng và giải phóng noradrenaline vào khe synap bằng cơ chế xuất bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái hấp thu nơ-ron (Neuronal Reuptake 1):\u003C\u002Fstrong> Hơn bảy mươi phần trăm lượng noradrenaline trong khe synap được vận chuyển ngược trở lại vào tận cùng tiền synap nhờ chất vận chuyển noradrenaline chọn lọc \u003Cstrong>NET (Norepinephrine Transporter)\u003C\u002Fstrong>. Đây là cơ chế chủ yếu chấm dứt nhanh chóng tín hiệu dẫn truyền thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa bất hoạt:\u003C\u002Fstrong> Lượng noradrenaline còn lại bị bất hoạt bởi hai enzyme chuyển hóa chính là COMT (Catechol-O-Methyltransferase) ở màng sau synap và MAO tại ty thể, tạo thành chất chuyển hóa cuối cùng là axit vanillylmandelic (VMA) đào thải qua nước tiểu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Hệ thống Thụ thể Adrenergic và Cơ chế Tự ức chế ngược của Starke (2001)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Noradrenaline tác động lên tế bào đích thông qua việc gắn kết vào các thụ thể bắt cặp protein G (GPCRs) thuộc hệ Adrenergic:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại thụ thể Adrenergic\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Protein G &amp; Con đường truyền tin\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đáp ứng sinh lý lâm sàng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể Alpha-1 (alpha1)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>G_q protein -&gt; Tăng IP3 và DAG, tăng Ca2+\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Co cơ trơn mạch máu ngoại vi làm tăng huyết áp mạnh, giãn đồng tử\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể Alpha-2 (alpha2)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>G_i protein -&gt; Giảm cAMP nội bào (Starke, 2001)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thụ thể tiền synap tự ức chế ngược ngăn cản giải phóng thêm noradrenaline\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể Beta-1 (beta1)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>G_s protein -&gt; Tăng cAMP và Protein Kinase A\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim, tăng tiết renin tại thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể Beta-2 (beta2)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>G_s protein -&gt; Tăng cAMP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giãn cơ trơn phế quản, giãn mạch máu nuôi cơ vân (ái lực yếu hơn adrenaline)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể Beta-3 (beta3)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>G_s protein -&gt; Tăng cAMP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thích ly giải lipid mô mỡ, sinh nhiệt tiêu hao năng lượng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Vai trò của Nhân Lục (Locus Coeruleus) trong chức năng Nhận thức Não bộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Susan Sara (2009) trên Nature Reviews Neuroscience, hầu hết các sợi trục thần kinh noradrenergic trong não bộ đều bắt nguồn từ một cụm nhân nhỏ tại thân não gọi là \u003Cstrong>Nhân Lục (Locus Coeruleus - LC)\u003C\u002Fstrong>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Nhân LC phát các sợi chiếu thần kinh lan tỏa đến toàn bộ vỏ não trước trán, đồi hải mã, hạch hạnh nhân và tiểu não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khi đối mặt với các kích thích bất ngờ hoặc tình huống nguy hiểm, nhân LC tăng cường phát xung phóng thích noradrenaline, giúp tăng cường tỷ số tín hiệu trên nhiễu của mạng nơ-ron vỏ não, nâng cao sự chú ý chọn lọc, đẩy nhanh tốc độ phản xạ và củng cố quá trình ghi nhớ thông tin cảm xúc dài hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng thuốc Noradrenaline trong Hồi sức Cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học hồi sức tích cực (ICU), thuốc tiêm truyền Noradrenaline là \u003Cstrong>Thuốc vận mạch lựa chọn hàng đầu (First-line Vasopressor)\u003C\u002Fstrong> trong điều trị sốc nhiễm khuẩn (Septic Shock) và sốc giãn mạch. Nhờ tác dụng kích thích alpha-1 cực mạnh gây co mạch toàn thân kết hợp tác dụng beta-1 mức độ vừa giúp duy trì lưu lượng tim, noradrenaline nhanh chóng khôi phục huyết áp động mạch trung bình (huyết áp trung bình trên sáu mươi lăm mmHg) và bảo đảm tưới máu cho các cơ quan sinh tồn như não và thận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tóm lại, noradrenaline là một phân tử sinh học kỳ diệu phản ánh sự tích hợp hoàn hảo giữa hệ thống điều khiển thần kinh cấp cao và sự điều hòa huyết động tim mạch sinh tồn của cơ thể sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tương tác giữa Noradrenaline và Trục Dưới đồi - Tuyến yên - Thượng thận (HPA)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các phản ứng đáp ứng với stress tâm lý và thể chất cấp tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt đồng thời hệ thần kinh giao cảm và trục HPA:\u003C\u002Fstrong> Noradrenaline giải phóng từ nhân locus coeruleus kích thích vùng dưới đồi tiết hormone giải phóng corticotropin (CRH), dẫn đến bài tiết ACTH từ tuyến yên và giải phóng cortisol từ vỏ thượng thận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản hồi ngược và điều hòa cảm xúc:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ noradrenaline cân bằng giúp não bộ thích nghi nhanh chóng với áp lực môi trường, trong khi sự rối loạn kéo dài của hệ noradrenergic có liên quan mật thiết đến chứng rối loạn lo âu lan tỏa và rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Định lượng chất chuyển hóa Catecholamine trong chẩn đoán u tủy thượng thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xét nghiệm định lượng nồng độ Metanephrine và Normetanephrine tự do trong huyết tương hoặc nước tiểu hai mươi bốn giờ là phương pháp chuẩn vàng có độ nhạy rất cao để tầm soát và chẩn đoán khối u tủy thượng thận (Pheochromocytoma) tăng tiết catecholamine kịch phát.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Noradrenaline trong điều hòa chu kỳ thức ngủ và khả năng học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ noradrenergic có tác động sâu rộng đến nhịp điệu sinh học của não bộ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Duy trì trạng thái tỉnh táo tích cực:\u003C\u002Fstrong> Tần số phát xung của nhân locus coeruleus cao nhất khi thức và tập trung, giảm khi nghỉ ngơi và ngừng hẳn trong giấc ngủ mắt chuyển động nhanh (REM).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng cường độ mềm dẻo khớp thần kinh (Synaptic Plasticity):\u003C\u002Fstrong> Noradrenaline thúc đẩy sự giải phóng yếu tố dinh dưỡng thần kinh BDNF ở đồi hải mã, củng cố các liên kết synap cần thiết cho quá trình ghi nhớ thông tin mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, noradrenaline là phân tử trung tâm kết nối giữa sự tỉnh táo tâm lý và sự sống còn huyết động của cơ thể sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực khoa học kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị tri thức đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và toàn thể cộng đồng là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và thúc đẩy sự phát triển văn minh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành trình khám phá và phát triển này sẽ còn tiếp tục mở rộng, mang lại những bước tiến vượt bậc và tạo dựng nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của cộng đồng khoa học là chìa khóa để hiện thực hóa những mục tiêu tốt đẹp cho toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những kết quả đạt được là nguồn động lực to lớn để tiếp tục mở rộng các nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp thiết thực cho sự phồn vinh của nhân loại.\u003C\u002Fp>",[44,45,46],"norepinephrine","levarterenol","hormone noradrenaline","Noradrenaline là một chất dẫn truyền thần kinh catecholamine của hệ thần kinh giao cảm và hormone tuyến thượng thận có tác dụng kích hoạt các thụ thể adrenergic làm tăng huyết áp, co mạch, tăng nhịp tim và điều hòa sự thức tỉnh nhận thức của não bộ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,58,66],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Axelrod, J. (1972). Fate of the Neurotransmitter Noradrenaline and Regulation of its Biosynthesis. Japanese Journal of Pharmacology, 22, 1–13.","Fate of the Neurotransmitter Noradrenaline and Regulation of its Biosynthesis","Axelrod","Japanese Journal of Pharmacology",1972,"10.1016\u002Fs0021-5198(19)31722-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0021-5198(19)31722-6",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":65},"Starke, K. (2001). Presynaptic autoreceptors in the third decade: focus on alpha2-adrenoceptors. Journal of Neurochemistry, 78(4), 685–693.","Presynaptic autoreceptors in the third decade: focus on alpha2-adrenoceptors","Starke","Journal of Neurochemistry",2001,"10.1046\u002Fj.1471-4159.2001.00484.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1046\u002Fj.1471-4159.2001.00484.x",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":73},"Sara, S. J. (2009). The locus coeruleus and noradrenergic modulation of cognition. Nature Reviews Neuroscience, 10(3), 211–223.","The locus coeruleus and noradrenergic modulation of cognition","Sara","Nature Reviews Neuroscience",2009,"10.1038\u002Fnrn2573","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrn2573",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Noradrenaline khác gì so với Adrenaline (Epinephrine)?","Noradrenaline tác động ưu thế tuyệt đối lên các thụ thể alpha-1 gây co mạch tăng huyết áp mạnh mẽ và tác dụng beta-1 trên tim; trong khi Adrenaline có thêm tác dụng kích thích rất mạnh lên thụ thể beta-2 gây giãn phế quản và giãn mạch cơ vân.",{"question":79,"answer":80},"Vì sao Noradrenaline là thuốc vận mạch hàng đầu trong sốc nhiễm khuẩn?","Trong sốc nhiễm khuẩn, độc tố vi khuẩn làm giãn mạch toàn thân nghiêm trọng; Noradrenaline làm co mạch ngoại vi mạnh mẽ để nâng huyết áp phục hồi áp lực tưới máu cơ quan mà không làm tăng nhịp tim quá mức như Dopamine.",{"question":82,"answer":83},"Nhóm thuốc chống trầm cảm SNRI tác động lên Noradrenaline như thế nào?","Thuốc SNRI (như Venlafaxine, Duloxetine) ức chế chọn lọc bơm tái hấp thu NET, giúp làm tăng nồng độ noradrenaline và serotonin tại khe synap thần kinh trong não, cải thiện tâm trạng, sự tập trung và giảm đau thần kinh mạn tính.",{"id":85,"researcherId":11,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[39],"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-03T11:21:19.464+00:00","2026-09-03T11:21:19.462+00:00",479,[95,105,115,119,124,129,135,140,146,152],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"sang chấn tâm lý","Sang chấn tâm lý là gì? Phân loại, cơ chế thần kinh và điều trị PTSD","Psychological Trauma","Sang chấn tâm lý (psychological trauma) là trạng thái tổn thương cảm xúc, nhận thức và sinh lý thần kinh sâu sắc xảy ra khi một cá nhân phải trải qua hoặc chứng kiến những biến cố thảm khốc vượt quá ngưỡng chịu đựng và khả năng thích ứng thông thường của tâm trí—chẳng hạn như tai nạn nghiêm trọng, thiên tai tàn khốc, chiến tranh bạo lực, hoặc bị xâm hại thể xác và lạm dụng tình dục.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"thuốc chống trầm cảm ba vòng","Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA): Cơ chế và dược lý học","Thuốc chống trầm cảm ba vòng","tricyclic antidepressants","Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) là nhóm dược phẩm ức chế tái thu hồi serotonin và norepinephrine tại khe synap, điều trị hiệu quả trầm cảm nặng và là lựa chọn đầu tay trong đau thần kinh mạn tính.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"dexmedetomidine","Dexmedetomidine là gì? Cơ chế và ứng dụng lâm sàng","Dexmedetomidine là thuốc chủ vận chọn lọc cao trên thụ thể alpha-2 adrenergic, có tác dụng an thần, giải lo âu và hỗ trợ giảm đau mà không gây ức chế hô hấp đáng kể.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":130,"title":131,"term":132,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":141,"title":142,"term":143,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":147,"title":148,"term":149,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":48,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]