[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_niken{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_niken":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":77,"enrichTopicLink":78,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":83,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":84,"relateTopics":85},"niken","Niken là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng công nghiệp","Niken là kim loại chuyển tiếp có ký hiệu Ni, số nguyên tử 28, nổi bật với khả năng chống ăn mòn, sản xuất thép không gỉ và pin xe điện.","\u003Cp>Niken (nickel) là một nguyên tố hóa học kim loại chuyển tiếp có ký hiệu là Ni, thuộc ô số 28 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Đây là một kim loại có ánh trắng bạc pha sắc vàng nhẹ, sở hữu độ cứng cơ học cao, tính dẻo, khả năng dát mỏng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đồng thời có đặc tính chống oxy hóa và kháng ăn mòn vượt trội trong môi trường khí quyển và dung dịch kiềm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vị trí trong bảng tuần hoàn và cấu hình điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo báo cáo kỹ thuật tiêu chuẩn của IUPAC do Meija và cs. (2016) công bố, niken có số nguyên tử là 28 và khối lượng nguyên tử tiêu chuẩn được xác định chính xác là 58,6934 u. Trong cấu trúc bảng tuần hoàn hiện đại, niken nằm ở chu kỳ 4 và thuộc nhóm 10 (phân nhóm phụ VIIIB trong cách phân loại cũ), đại diện cho phân lớp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} khối d.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản của niken là [Ar] 3d⁸ 4s² (hoặc [Ar] 3d⁹ 4s¹ trong một số trạng thái kích thích phân tử). Sự hiện diện của các electron chưa ghép đôi trong phân lớp 3d tạo nên các tính chất từ tính đặc biệt cùng khả năng hình thành nhiều trạng thái oxy hóa khác nhau trong các hợp chất hóa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và nhiệt động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Niken là một kim loại nặng có mạng tinh thể lập phương tâm mặt (FCC), mang lại cho vật liệu độ dẻo dai và khả năng gia công cơ khí tuyệt vời ngay cả ở điều kiện nhiệt độ cực thấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo tổng hợp chuyên khảo của Kerfoot (2000), các thông số vật lý và nhiệt động học cơ bản của niken nguyên chất bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Đại lượng vật lý\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ký hiệu và biểu thức KaTeX\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Giá trị tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ý nghĩa kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhiệt độ nóng chảy\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Điểm nóng chảy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1455^\\circ C\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>1455 °C\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Quyết định khả năng chịu nhiệt cao trong các siêu hợp kim tuabin khí.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhiệt độ sôi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Điểm sôi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2913^\\circ C\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>2913 °C\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đặc trưng cho lực liên kết kim loại mạnh mẽ giữa các nguyên tử niken.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Khối lượng riêng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Mật độ thể tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">8.91 \\, \\text{g\u002Fcm}^3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>8,91 g\u002Fcm³ ở 20 °C\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thuộc nhóm kim loại nặng, tạo độ đầm chắc cho các cấu kiện kết cấu.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhiệt độ chuyển pha từ (Curie)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Điểm Curie \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">358^\\circ C\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>358 °C\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dưới 358 °C niken thể hiện tính sắt từ; trên ngưỡng này trở thành thuận từ.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất hóa học và trạng thái oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở điều kiện môi trường bình thường, niken tương đối trơ về mặt hóa học do trên bề mặt hình thành một lớp màng oxit niken (NiO) siêu mỏng có tính thụ động hóa cao, bảo vệ khối kim loại bên trong khỏi sự tấn công của oxy và độ ẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mức oxy hóa bền vững và phổ biến nhất của niken trong dung dịch nước là +2, tạo nên các muối niken ngậm nước có màu xanh lục đặc trưng như niken(II) sunfat (NiSO₄·6H₂O) hay niken(II) clorua (NiCl₂·6H₂O). Ngoài ra, niken có thể tồn tại ở các trạng thái oxy hóa khác như 0 (trong phức carbonyl), +1, +3 và +4 trong các oxit phức tạp và chất xúc tác chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình luyện kim và chiết xuất niken tinh khiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Niken tự nhiên chủ yếu được khai thác từ hai loại khoáng sản chính là quặng sulfua (chứa pentlandite (Fe,Ni)₉S₈) và quặng laterite (chứa garnierite). Quy trình luyện kim niken bao gồm các công đoạn tuyển khoáng, thiêu kết, nấu luyện tạo matte và tinh luyện điện phân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một trong những phương pháp tinh chế niken đạt độ tinh khiết cao nhất là quy trình Mond (Mond process). Theo Kerfoot (2000), quy trình này khai thác khả năng tạo phức bay hơi đặc biệt giữa niken dạng bột và khí cacbon monoxit:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ở nhiệt độ thấp khoảng 50 °C, niken phản ứng chọn lọc với khí CO tạo thành phức chất lỏng dễ bay hơi niken tetracarbonyl:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Ni} + 4 \\text{CO} \\rightarrow \\text{Ni(CO)}_4\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Hơi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ni(CO)}_4\u003C\u002Fscript> sau đó được dẫn qua buồng phân hủy ở nhiệt độ cao khoảng 230 °C, tại đây phức chất bị nhiệt phân giải phóng niken kim loại nguyên chất kết tinh trên các hạt mầm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Ni(CO)}_4 \\rightarrow \\text{Ni} + 4 \\text{CO}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và vai trò trong chuyển dịch năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Niken là nguyên liệu chiến lược không thể thay thế trong nền sản xuất công nghiệp và công nghệ năng lượng xanh hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A9p%20kh%C3%B4ng%20g%E1%BB%89%22%7D}} (Stainless Steel):\u003C\u002Fstrong> Khoảng hai phần ba sản lượng niken toàn cầu được sử dụng làm nguyên tố hợp kim hóa trong thép không gỉ họ Austenit (như mác thép SUS 304, SUS 316), giúp ổn định pha austenit, nâng cao tính dẻo dai và khả năng chống ăn mòn trong môi trường axit và muối biển.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu hợp kim chịu nhiệt (Superalloys):\u003C\u002Fstrong> Các hợp kim gốc niken (như Inconel, Hastelloy, Monel) duy trì độ bền cơ học và chống rão tuyệt vời ở nhiệt độ trên 1000 °C, là vật liệu bắt buộc cho cánh tuabin phản lực máy bay và lò phản ứng hạt nhân.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Pin lưu trữ năng lượng cho xe điện (EV Batteries):\u003C\u002Fstrong> Theo nghiên cứu của Manthiram (2020) trên tạp chí Nature Communications, niken là thành phần hoạt tính quan trọng nhất quyết định mật độ năng lượng của vật liệu catốt oxide phân lớp. Các loại pin tiên tiến như NMC811 (chứa tỷ lệ 80% niken, 10% mangan và 10% coban) giúp tối ưu hóa dung lượng lưu trữ riêng và giảm thiểu chi phí nguyên liệu thô đắt đỏ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ mạ điện và chất xúc tác:\u003C\u002Fstrong> Lớp mạ niken tạo bề mặt bóng sáng, chống mài mòn cho phụ tùng cơ khí; trong khi niken Raney là chất xúc tác dị thể cốt lõi cho các phản ứng hydro hóa hợp chất hữu cơ trong công nghiệp hóa chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Hóa học phức chất và vai trò xúc tác của niken\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Niken sở hữu khả năng phối trí đa dạng với nhiều loại phối tử hữu cơ và vô cơ, hình thành các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} có cấu trúc hình học phong phú từ bát diện, vuông phẳng đến tứ diện tùy thuộc vào trạng thái oxy hóa và trường phối tử:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phức chất vuông phẳng và tính chất nghịch từ:\u003C\u002Fstrong> Các phức niken(II) trường mạnh thường tạo cấu hình vuông phẳng nghịch từ (diamagnetic), ví dụ phức chất niken dimethylglyoxime kết tủa màu đỏ tươi đặc trưng được sử dụng trong phân tích định lượng hóa học cổ điển.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xúc tác cho các phản ứng ghép đôi chéo hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Các phức chất niken(0) và niken(II) đóng vai trò chất xúc tác đồng thể hiệu năng cao cho các phản ứng ghép đôi cacbon - cacbon (như phản ứng ghép đôi Kumada, Negishi và Suzuki - Miyaura), cung cấp giải pháp thay thế kinh tế cho các xúc tác kim loại quý đắt đỏ như palađi hay platin.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng hydro hóa dầu thực vật:\u003C\u002Fstrong> Niken Raney dạng bột xốp có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn, xúc tác cho quá trình cộng hydro vào liên kết đôi không no của axit béo, chuyển hóa dầu thực vật lỏng thành chất béo rắn trong công nghiệp thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tái chế niken và chu trình kinh tế tuần hoàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước nhu cầu bùng nổ của thị trường xe điện toàn cầu, việc tái chế niken từ pin lithium-ion hết hạn sử dụng và phế liệu luyện kim đóng vai trò then chốt nhằm giảm thiểu áp lực khai thác khoáng sản tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Quy trình thu hồi niken bằng phương pháp thủy luyện (hydrometallurgy) bao gồm các công đoạn nghiền cơ học, hòa tách chọn lọc bằng dung dịch axit, chiết dung môi hữu cơ và điện phân thu hồi niken kim loại với độ tinh khiết cao. Tái chế niken giúp tiết kiệm đáng kể năng lượng tiêu thụ và giảm thiểu phát thải khí nhà kính so với quy trình khai thác sơ cấp từ quặng mỏ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính sinh học, tác động môi trường và rủi ro phơi nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù niken là nguyên tố vi lượng cần thiết cho một số enzyme ở thực vật và vi sinh vật, việc phơi nhiễm niken ở người có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm da tiếp xúc dị ứng:\u003C\u002Fstrong> Niken là một trong những dị nguyên tiếp xúc phổ biến nhất, gây kích ứng da, ngứa và nổi mẩn đỏ khi tiếp xúc kéo dài với đồ trang sức mạ niken hoặc khuy cúc kim loại.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính đường hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Bụi oxit niken và hơi niken tetracarbonyl \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ni(CO)}_4\u003C\u002Fscript> là các hợp chất cực kỳ độc hại và được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp vào nhóm chất gây ung thư đường hô hấp hàng đầu ở công nhân luyện kim.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động môi trường:\u003C\u002Fstrong> Hoạt động khai thác quặng laterite quy mô lớn tạo ra lượng lớn bùn thải đuôi quặng và nước thải axit mỏ, đòi hỏi các quy trình xử lý lắng đọng và trung hòa nghiêm ngặt để bảo vệ nguồn nước ngầm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n","nickel",[19,20,17],"kim loại niken","nguyên tố niken","Niken là nguyên tố kim loại chuyển tiếp có ký hiệu Ni và số nguyên tử 28, sở hữu tính dẻo, độ bền cơ học cao, khả năng chống ăn mòn và là vật liệu chiến lược trong luyện kim cùng pin năng lượng.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Meija, J., Coplen, T. B., Berglund, M., Brand, W. A., De Bièvre, P., Gröning, M., Holden, N. E., Irrgeher, J., Loss, R. D., Walczyk, T., & Prohaska, T. (2016). Atomic weights of the elements 2013 (IUPAC Technical Report). Pure and Applied Chemistry, 88(3), 265–291.","Atomic weights of the elements 2013 (IUPAC Technical Report)","Meija, J., Coplen, T. B., Berglund, M., Brand, W. A., De Bièvre, P., Gröning, M., Holden, N. E., Irrgeher, J., Loss, R. D., Walczyk, T., & Prohaska, T.","Pure and Applied Chemistry",2016,"10.1515\u002Fpac-2015-0305",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Kerfoot, D. G. E. (2000). Nickel. In Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry. Wiley-VCH.","Nickel","Kerfoot, D. G. E.","Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry",2000,"10.1002\u002F14356007.a17_157",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Manthiram, A. (2020). A reflection on lithium-ion battery cathode chemistry. Nature Communications, 11(1), 1550.","A reflection on lithium-ion battery cathode chemistry","Manthiram, A.","Nature Communications",2020,"10.1038\u002Fs41467-020-15355-0",[46,49,52,55],{"question":47,"answer":48},"Niken có vị trí nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?","Niken có số nguyên tử là 28, thuộc chu kỳ 4 và nhóm 10 trong bảng tuần hoàn, đại diện cho dãy kim loại chuyển tiếp khối d với nguyên tử khối tiêu chuẩn là 58,6934 u.",{"question":50,"answer":51},"Tại sao niken có khả năng chống ăn mòn và oxy hóa cao trong không khí?","Khi tiếp xúc với oxy trong khí quyển, bề mặt niken tự hình thành một lớp màng oxit mỏng (NiO) siêu bền và thụ động hóa, ngăn chặn các tác nhân ăn mòn xâm thực sâu vào khối kim loại bên trong.",{"question":53,"answer":54},"Quy trình Mond tinh luyện niken diễn ra như thế nào?","Quy trình Mond phản ứng niken thô với khí CO ở 50 °C để tạo phức chất khí niken tetracarbonyl Ni(CO)4, sau đó dẫn khí qua buồng nhiệt phân ở 230 °C để phân hủy thu hồi niken nguyên chất.",{"question":56,"answer":57},"Niken đóng vai trò gì trong pin lithium-ion của xe điện?","Niken là thành phần hoạt tính chủ chốt trong cấu trúc catốt oxide phân lớp (như NMC811), giúp tăng đáng kể mật độ năng lượng và dung lượng tích trữ cho pin xe điện.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[67,68,69,70,71,72,73,74,75,76],"luyện kim","độ bền cơ học","từ tính","phức chất","ăn mòn","quá trình phong hóa","thép không gỉ","ung thư phổi","đánh giá nguy cơ","kinh tế tuần hoàn",10,true,"PUBLISHED","2025-04-28T02:16:12.892+00:00","2026-08-26T03:10:59.554+00:00","2025-08-20T15:36:48.973+00:00","2026-08-26T03:05:45.803+00:00",408,[86,89,92,95,98,101,104,107,116,119],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"geopolymer","Geopolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Geopolymer",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":22,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cốt liệu","Cốt liệu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cốt liệu",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alkyl hóa","Alkyl hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alkyl hóa"]