[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ni%C3%AAm%20m%E1%BA%A1c%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_niêm mạc dạ dày":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"niêm mạc dạ dày","Niêm mạc dạ dày là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Niêm mạc dạ dày là lớp lót trong cùng của dạ dày, gồm biểu mô tuyến và mô liên kết, thực hiện chức năng tiết dịch vị và bảo vệ chống lại acid. Đây là cấ...","\u003Cp>\u003Cstrong>niêm mạc dạ dày\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Gastric mucosa\u003C\u002Fem>) là lớp tế bào biểu mô và mô đệm lót mặt trong lòng dạ dày, đảm nhiệm chức năng tiết acid clohydric, enzym tiêu hóa protein và duy trì hàng rào nhầy bicarbonate bảo vệ thành dạ dày.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa niêm mạc dạ dày\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNiêm mạc dạ dày là lớp lót trong cùng của thành dạ dày, có vai trò chính trong việc tiết dịch tiêu hóa và bảo vệ dạ dày khỏi tác nhân gây hại. Cấu tạo chủ yếu gồm biểu mô tuyến, lớp mô đệm liên kết và lớp cơ mỏng, tạo nên môi trường chức năng cho cả tiêu hóa lẫn tái tạo mô. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLớp niêm mạc này không chỉ chịu trách nhiệm sản xuất acid hydrochloric và các enzyme tiêu hóa, mà còn có cơ chế phòng vệ chống lại chính dịch vị có tính ăn mòn mà nó tiết ra. Mỗi vùng của dạ dày (tâm vị, thân vị, hang vị) có kiểu tuyến riêng biệt, đảm nhiệm vai trò sinh lý khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNiêm mạc này thường xuyên bị tổn thương bởi acid, vi khuẩn và thuốc NSAIDs, do đó phải liên tục tái tạo và duy trì tính toàn vẹn mô học. Đây là một trong những mô có tốc độ tái sinh cao nhất trong cơ thể con người.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc mô học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNiêm mạc dạ dày có ba lớp mô học chính: \n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biểu mô tuyến:\u003C\u002Fstrong> gồm các tế bào có khả năng tiết dịch vị như HCl, pepsinogen và chất nhầy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lamina propria:\u003C\u002Fstrong> mô liên kết nền chứa mao mạch, bạch huyết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp cơ niêm:\u003C\u002Fstrong> sợi cơ trơn giúp điều chỉnh lưu lượng máu và vận chuyển nhu động cục bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loại tế bào chính phân bố theo vùng như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại tế bào\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vị trí phân bố\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tế bào chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiết pepsinogen\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thân vị, đáy vị\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tế bào viền\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiết HCl và yếu tố nội tại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thân vị\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tế bào cổ tuyến\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiết chất nhầy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Toàn bộ tuyến dạ dày\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tế bào G\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiết gastrin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hang vị\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự sắp xếp này đảm bảo dạ dày thực hiện các giai đoạn tiêu hóa một cách hiệu quả: tiếp nhận thức ăn, xử lý cơ học và hóa học, sau đó đẩy xuống tá tràng. Mỗi tế bào có chu kỳ sống ngắn và được thay thế liên tục từ tế bào gốc ở vùng cổ tuyến.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNiêm mạc dạ dày thực hiện nhiều chức năng đồng thời để đảm bảo quá trình tiêu hóa diễn ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}}. Những chức năng chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Tiết HCl bởi tế bào viền để hoạt hóa pepsinogen thành pepsin\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tiết chất nhầy và bicarbonate nhằm tạo hàng rào bảo vệ lớp biểu mô\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tiết yếu tố nội tại (intrinsic factor) cần thiết cho hấp thu vitamin B\u003Csub>12\u003C\u002Fsub> tại hồi tràng\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sản xuất hormone gastrin từ tế bào G để điều hòa tiết acid\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình tiêu hóa protein khởi đầu tại dạ dày, nơi pepsin phá vỡ liên kết peptide. Đồng thời, chất nhầy phủ toàn bộ bề mặt niêm mạc tạo điều kiện cho pH tại bề mặt tế bào duy trì gần trung tính dù môi trường lòng dạ dày rất acid.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTính toàn vẹn của niêm mạc phụ thuộc vào sự cân bằng giữa yếu tố tấn công (acid, pepsin, vi khuẩn) và yếu tố bảo vệ (chất nhầy, bicarbonate, tuần hoàn máu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}). Mất cân bằng sẽ dẫn đến viêm hoặc loét niêm mạc.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bảo vệ niêm mạc dạ dày\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNiêm mạc dạ dày có hệ thống bảo vệ sinh lý đặc biệt giúp chống lại sự tự tiêu do môi trường acid mạnh. Các cơ chế này gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp chất nhầy giàu mucin:\u003C\u002Fstrong> ngăn tiếp xúc trực tiếp giữa acid và biểu mô\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bicarbonate:\u003C\u002Fstrong> trung hòa acid ngay tại bề mặt biểu mô\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết tight junction:\u003C\u002Fstrong> hạn chế khuếch tán ngược ion H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> vào tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức phản ứng trung hòa acid bằng bicarbonate:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HCl} + \\text{NaHCO}_3 \\rightarrow \\text{NaCl} + \\text{H}_2\\text{CO}_3 \\rightarrow \\text{H}_2\\text{O} + \\text{CO}_2\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, prostaglandin E2 (PGE2) có vai trò quan trọng trong việc tăng tiết chất nhầy, tăng tưới máu niêm mạc và ức chế tiết acid. Việc sử dụng thuốc NSAIDs làm giảm tổng hợp PGE2 là nguyên nhân chính dẫn đến tổn thương niêm mạc và loét.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Niêm mạc dạ dày và vi khuẩn Helicobacter pylori\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n\u003Cem>Helicobacter pylori\u003C\u002Fem> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20gram%20%C3%A2m%22%7D}}, hình xoắn, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%91ng%20s%C3%B3t%22%7D}} trong môi trường acid của dạ dày nhờ enzym urease – giúp trung hòa acid xung quanh. Vi khuẩn này cư trú chủ yếu ở lớp nhầy phủ trên bề mặt niêm mạc và có khả năng gắn vào tế bào biểu mô, gây viêm mãn tính.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nH. pylori phá vỡ hàng rào bảo vệ niêm mạc thông qua nhiều cơ chế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Tiết độc tố VacA và CagA làm rối loạn chức năng tế bào biểu mô\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Gây phản ứng viêm kéo dài với thâm nhập của bạch cầu trung tính và lympho\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Làm tăng tiết gastrin, gián tiếp kích thích tăng sản xuất acid\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Giảm tiết chất nhầy và bicarbonate do tổn thương tế bào cổ tuyến\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiễm H. pylori là nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày – tá tràng và có liên quan chặt chẽ đến nguy cơ phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}}. Khoảng 80–90% người bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%C3%A9t%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20t%C3%A1%20tr%C3%A0ng%22%7D}} có sự hiện diện của H. pylori. Do đó, việc phát hiện và điều trị tiệt trừ vi khuẩn này là chiến lược chủ lực trong dự phòng tổn thương niêm mạc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhelicobacter\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – Helicobacter pylori and Peptic Ulcer Disease\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Viêm và tổn thương niêm mạc dạ dày\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViêm niêm mạc dạ dày (gastritis) là tình trạng tổn thương cấu trúc và chức năng của lớp niêm mạc, xảy ra khi sự cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ bị phá vỡ. Viêm có thể cấp tính hoặc mạn tính, lan tỏa hoặc khu trú.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguyên nhân thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Nhiễm H. pylori\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sử dụng NSAIDs kéo dài\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Lạm dụng rượu, hút thuốc lá\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Stress cấp tính nặng (suy đa cơ quan, bỏng, chấn thương)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Viêm tự miễn (Autoimmune gastritis)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổn thương mạn tính có thể tiến triển theo chuỗi biến đổi bệnh lý: viêm mạn → teo niêm mạc → dị sản ruột → loạn sản → ung thư. Việc nội soi và sinh thiết mô học là cần thiết để đánh giá mức độ tổn thương và xác định nguy cơ ác tính hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tái tạo và sửa chữa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNiêm mạc dạ dày có khả năng tái tạo nhanh nhờ vào tế bào gốc tại vùng cổ tuyến. Trung bình, chu kỳ sống của tế bào biểu mô tuyến là 3–5 ngày. Khi có tổn thương nhỏ, lớp biểu mô có thể liền lại mà không để lại sẹo nhờ hiện tượng trượt tế bào (epithelial restitution).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố kích thích tái tạo:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>EGF (epidermal growth factor) và TGF-α (transforming growth factor alpha)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Prostaglandin E2: tăng lưu lượng máu niêm mạc và tổng hợp chất nhầy\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Vascular endothelial growth factor (VEGF): tái lập mao mạch dưới biểu mô\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số yếu tố gây ức chế tái tạo bao gồm: sử dụng corticoid kéo dài, hóa trị, xạ trị, thiếu máu mạn, suy dinh dưỡng, hoặc các bệnh lý mạn tính khác. Đảm bảo cung cấp máu đầy đủ và tránh các yếu tố gây tổn thương là điều kiện tiên quyết để duy trì chức năng hàng rào bảo vệ của niêm mạc.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ung thư liên quan đến niêm mạc dạ dày\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nUng thư dạ dày phần lớn bắt nguồn từ các tổn thương mạn tính của lớp niêm mạc, đặc biệt là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} (adenocarcinoma). Có hai kiểu mô học chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểu ruột (intestinal-type):\u003C\u002Fstrong> liên quan đến viêm mạn do H. pylori, thường xuất hiện sau giai đoạn dị sản và loạn sản\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểu lan tỏa (diffuse-type):\u003C\u002Fstrong> phát triển nhanh, liên quan yếu tố di truyền, thường gặp ở người trẻ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nYếu tố nguy cơ cao:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Nhiễm H. pylori không điều trị\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Viêm teo niêm mạc và dị sản ruột\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Chế độ ăn nhiều nitrat, ít rau xanh\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Yếu tố di truyền (đột biến CDH1)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNội soi dạ dày định kỳ, đặc biệt ở người có tiền sử viêm teo hoặc có H. pylori mạn tính, là biện pháp phòng ngừa phát hiện sớm hiệu quả. Xét nghiệm dấu ấn ung thư như CEA, CA 72-4 hỗ trợ theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20c%C3%B3%20nguy%20c%C6%A1%20cao%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán và đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác phương pháp được sử dụng phổ biến để chẩn đoán bệnh lý niêm mạc dạ dày:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi dạ dày – tá tràng:\u003C\u002Fstrong> cho phép quan sát trực tiếp tổn thương, lấy sinh thiết\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm urease nhanh (CLO test):\u003C\u002Fstrong> phát hiện H. pylori thông qua men urease\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm mô học:\u003C\u002Fstrong> đánh giá viêm, dị sản, loạn sản niêm mạc\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm kháng thể kháng tế bào viền:\u003C\u002Fstrong> giúp chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20t%E1%BB%B1%20mi%E1%BB%85n%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>RT-PCR hoặc kháng nguyên phân:\u003C\u002Fstrong> tìm H. pylori trong mẫu mô hoặc phân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHệ thống phân loại Sydney và OLGA (Operative Link on Gastritis Assessment) được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức độ tổn thương niêm mạc dạ dày và nguy cơ chuyển dạng ác tính. Việc áp dụng tiêu chuẩn hóa giúp nâng cao khả năng tiên lượng và đưa ra chiến lược theo dõi phù hợp.\n\u003C\u002Fp>","Gastric mucosa","Niêm mạc dạ dày là lớp tế bào biểu mô và mô đệm lót mặt trong lòng dạ dày, đảm nhiệm chức năng tiết acid clohydric, enzym tiêu hóa protein và duy trì hàng rào nhầy bicarbonate bảo vệ thành dạ dày.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Graham (1994). Polymorphonuclear leukocytes traffic into the gastric mucosa and through the gastric mucosal barrier in H. pylori infection: is that bad?. Helicobacter pylori. doi:10.1007\u002F978-94-011-1418-9_18","Polymorphonuclear leukocytes traffic into the gastric mucosa and through the gastric mucosal barrier in H. pylori infection: is that bad?","Graham","Helicobacter pylori",1994,"10.1007\u002F978-94-011-1418-9_18",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Raghavan, Holmgren, Svennerholm (2015). Helicobacter pylori Infection of the Gastric Mucosa. Mucosal Immunology. doi:10.1016\u002Fb978-0-12-415847-4.00051-3","Helicobacter pylori Infection of the Gastric Mucosa","Raghavan, Holmgren, Svennerholm","Mucosal Immunology",2015,"10.1016\u002Fb978-0-12-415847-4.00051-3",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Saha, Hammond, Beeson, Peek (2010). Helicobacter pylori represses proton pump expression and inhibits acid secretion in human gastric mucosa. Gut. doi:10.1136\u002Fgut.2009.194795","Helicobacter pylori represses proton pump expression and inhibits acid secretion in human gastric mucosa","Saha, Hammond, Beeson, Peek","Gut",2010,"10.1136\u002Fgut.2009.194795",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các loại tế bào bài tiết chuyên biệt của tuyến dạ dày bao gồm những tế bào nào?","Bao gồm tế bào viền (tiết HCl và yếu tố nội tại hấp thu B12), tế bào chính (tiết pepsinogen), tế bào nhầy cổ tuyến (tiết chất nhầy bảo vệ) và các tế bào nội tiết như tế bào G (tiết gastrin).",{"question":47,"answer":48},"Cơ chế bảo vệ của hàng rào niêm mạc dạ dày trước môi trường acid cực đoan (pH 1-2) là gì?","Bao gồm lớp gel nhầy trung hòa giàu ion bicarbonate (HCO3-), các liên kết vòng bịt biểu mô chặt chẽ ngăn acid thấm ngược, dòng máu vi tuần hoàn tưới máu dồi dào và prostaglandin E2 thúc đẩy hồi phục biểu mô.",{"question":50,"answer":51},"Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) phá hủy niêm mạc dạ dày qua cơ chế nào?","NSAIDs ức chế enzym cyclooxygenase-1 (COX-1), làm giảm tổng hợp prostaglandin tại chỗ, dẫn đến giảm tiết chất nhầy và bicarbonate, giảm lưu lượng máu tưới niêm mạc và dễ gây loét xuất huyết.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"tế bào miễn dịch","an toàn và hiệu quả","tăng sinh tế bào","vi khuẩn gram âm","khả năng sống sót","ung thư biểu mô tuyến dạ dày","loét dạ dày tá tràng","ung thư biểu mô tuyến","bệnh nhân có nguy cơ cao","viêm dạ dày tự miễn",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:20.041+00:00","2026-09-06T06:09:29.381+00:00","2025-07-17T16:39:31.720+00:00","2026-09-06T06:09:28.979+00:00",290,[80,83,86,89,92,95,105,108,111,114],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artemia","Artemia là gì? Các công bố khoa học về Artemia",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kháng oxy hoá","Kháng oxy hoá là gì? Nghiên cứu khoa học về Kháng oxy hoá",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"than sinh học","Than sinh học là gì? Các công bố khoa học về Than sinh học"]