[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhu%20c%E1%BA%A7u%20ch%C6%B0a%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhu cầu chưa được đáp ứng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":62,"publishUser":66,"keywords":70,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"nhu cầu chưa được đáp ứng","Nhu cầu chưa được đáp ứng là gì? Định nghĩa và chính sách y tế","Tổng quan về nhu cầu chưa được đáp ứng là gì, phân tích tiêu chí unmet medical need trong dược phẩm, sức khỏe sinh sản và định hướng phân bổ ngân sách y tế.","\u003Cp>Nhu cầu chưa được đáp ứng (unmet need \u002F unmet medical need) là một khái niệm đa chiều then chốt trong y tế công cộng, kinh tế y tế và nhân khẩu học, chỉ khoảng trống giữa nhu cầu thiết yếu về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa hoặc điều trị bệnh tật của người dân với khả năng cung ứng thực tế của hệ thống y tế hiện hành (Vreman và cs., 2019; Cleland và cs., 2006).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hai phạm trù ứng dụng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuật ngữ \"nhu cầu chưa được đáp ứng\" được chuẩn hóa trong hai lĩnh vực chuyên môn chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Trong Y học lâm sàng và Phát triển Dược phẩm (Unmet Medical Need)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Cơ quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA) và Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA; Vreman và cs., 2019), một tình trạng bệnh học được xác định có nhu cầu y tế chưa được đáp ứng khi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Bệnh lý đe dọa tính mạng hoặc gây tàn phế mạn tính nghiêm trọng mà \u003Cstrong>chưa có bất kỳ phương pháp điều trị nào được phê duyệt\u003C\u002Fstrong> (ví dụ: các bệnh di truyền hiếm gặp, ung thư di căn kháng trị).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đã có phác đồ điều trị nhưng thuốc hiện hành \u003Cstrong>chưa đạt hiệu quả tối ưu\u003C\u002Fstrong> hoặc gây ra nhiều tác dụng phụ độc tính nghiêm trọng khiến người bệnh không thể dung nạp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Phương pháp mới mang lại \u003Cstrong>bước tiến lâm sàng vượt bậc (breakthrough therapy)\u003C\u002Fstrong> giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ sống còn toàn bộ (Overall Survival) hoặc nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Trong Dân số học và Sức khỏe sinh sản (Unmet Need for Family Planning)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA; Casterline &amp; Sinding, 2000), nhu cầu kế hoạch hóa gia đình chưa được đáp ứng chỉ tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (15 – 49 tuổi) có nhu cầu tránh thai (muốn dừng sinh con hoặc muốn giãn khoảng cách sinh ít nhất 2 năm) nhưng bản thân hoặc bạn đời hiện không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khung đánh giá và các tiêu chí định lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xác định mức độ ưu tiên của nhu cầu y tế chưa được đáp ứng dựa trên các nhóm tiêu chí định lượng (Vreman và cs., 2019):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí đánh giá\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nội dung chỉ số\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa quyết định chính sách\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Gánh nặng bệnh tật (Disease Burden)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số năm sống được điều chỉnh theo bệnh tật (DALYs), tỷ lệ tử vong sớm và tỷ lệ tàn phế.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác định mức độ nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sự sẵn có của lựa chọn thay thế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số lượng thuốc và phác đồ chuẩn hiện có trong danh mục bảo hiểm y tế.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá khoảng trống điều trị lâm sàng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Quy mô quần thể bị ảnh hưởng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ lệ hiện mắc (prevalence) và tỷ lệ mới mắc (incidence) hàng năm.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cân đối giữa bệnh phổ biến và chính sách thuốc mồ côi (orphan drugs) cho bệnh hiếm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hiệu quả gia tăng kỳ vọng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng cải thiện tỷ lệ sống còn hoặc chữa khỏi bệnh dứt điểm.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xét duyệt cơ chế phê duyệt nhanh (Fast Track \u002F Accelerated Approval).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác động đến chính sách y tế và cơ chế ưu tiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xác định chính xác nhu cầu chưa được đáp ứng mang lại những tác động chiến lược to lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách phê duyệt thuốc đặc cách:\u003C\u002Fstrong> Các cơ quan quản lý dược phẩm áp dụng quy trình thẩm định rút ngắn thời gian đối với các dược chất nhắm vào nhu cầu y tế cấp bách để bệnh nhân tiếp cận thuốc sớm nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định hướng quỹ đầu tư R&amp;D:\u003C\u002Fstrong> Thúc đẩy các tập đoàn dược phẩm tập trung nguồn lực nghiên cứu vào các bệnh hiểm nghèo và công nghệ liệu pháp gene\u002Ftế bào thay vì sản xuất các thuốc tương tự (me-too drugs).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công bằng y tế toàn cầu:\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ các quốc gia đang phát triển thu hẹp khoảng cách tiếp cận vaccine, thuốc thiết yếu và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và trẻ em nghèo (Cleland và cs., 2006).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Unmet Need",[19,20,21],"nhu cầu y tế chưa đáp ứng","unmet medical need","nhu cầu chưa thỏa mãn","Nhu cầu chưa được đáp ứng là khoảng trống giữa nhu cầu cần được phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị bệnh và khả năng cung cấp giải pháp y tế thực tế.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Vreman, R. A., Heikkinen, I., Schuurman, A., Sapede, C., Garcia, J. L., Hedberg, N., ... & Goettsch, W. G. (2019). Unmet Medical Need: An Introduction to Definitions and Stakeholder Perceptions. Value in Health, 22(11), 1275-1282.","Unmet Medical Need: An Introduction to Definitions and Stakeholder Perceptions","Vreman, Heikkinen, Schuurman và cs.","Value in Health",2019,"10.1016\u002Fj.jval.2019.07.007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.jval.2019.07.007",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Casterline, J. B., & Sinding, S. W. (2000). Unmet need for family planning in developing countries and implications for population policy. Population and Development Review, 26(4), 691-723.","Unmet Need for Family Planning in Developing Countries and Implications for Population Policy","Casterline, J. B., & Sinding, S. W.","Population and Development Review",2000,"10.1111\u002Fj.1728-4457.2000.00691.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1728-4457.2000.00691.x",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Cleland, J., Bernstein, S., Ezeh, A., Faundes, A., Glasier, A., & Innis, J. (2006). Family planning: the unfinished agenda. The Lancet, 368(9549), 1810-1827.","Family planning: the unfinished agenda","Cleland, Bernstein, Ezeh và cs.","The Lancet",2006,"10.1016\u002FS0140-6736(06)69480-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(06)69480-4",[50,53,56,59],{"question":51,"answer":52},"Nhu cầu chưa được đáp ứng là gì?","Nhu cầu chưa được đáp ứng là khoảng trống giữa nhu cầu cần được chăm sóc y tế, phòng ngừa bệnh của người dân và khả năng cung cấp thực tế của hệ thống y tế.",{"question":54,"answer":55},"Nhu cầu y tế chưa được đáp ứng (unmet medical need) trong dược phẩm là gì?","Là tình trạng bệnh lý nghiêm trọng, đe dọa tính mạng mà hiện chưa có thuốc điều trị hiệu quả hoặc phương pháp hiện hành còn nhiều tác dụng phụ độc hại.",{"question":57,"answer":58},"Nhu cầu tránh thai chưa được đáp ứng trong sức khỏe sinh sản là gì?","Là tỷ lệ phụ nữ muốn dừng sinh con hoặc muốn giãn cách thời gian sinh nhưng hiện không tiếp cận và sử dụng được bất kỳ biện pháp tránh thai nào.",{"question":60,"answer":61},"Việc xác định nhu cầu chưa được đáp ứng giúp ích gì cho xã hội?","Nó giúp các cơ quan y tế ưu tiên cấp phép nhanh cho thuốc mới mang tính đột phá, phân bổ nguồn lực nghiên cứu và nâng cao công bằng chăm sóc sức khỏe.",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.074+00:00","2026-08-30T03:31:41.583+00:00","2025-06-16T08:15:30.359+00:00",352,[78,81,84,93,99,104,110,115,121,127],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tượng trưng","Tượng trưng là gì? Các công bố khoa học về Tượng trưng",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi mua sắm","Hành vi mua sắm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":23,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":23,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":23,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":23,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":23,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]