[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%87t%20tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhiệt trọng lượng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":62,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":63,"relateTopics":64},"nhiệt trọng lượng","Nhiệt trọng lượng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Nhiệt trọng lượng là đại lượng đo lường năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ 1 kg vật chất lên 1 K, phản ánh khả năng tích trữ nhiệt của chất liệu. Đơn vị chuẩn của nhiệt trọng lượng trong hệ SI là J·kg⁻¹·K⁻¹, thể hiện lượng nhiệt truyền vào mỗi kg chất với mỗi độ biến thiên nhiệt độ một Kelvin. ","\u003Cp>Nhiệt trọng lượng (specific heat capacity, hay nhiệt dung riêng tính theo khối lượng) là nhiệt lượng cần cung cấp cho một đơn vị khối lượng của một chất để làm tăng nhiệt độ của chất đó lên một đơn vị nhiệt độ mà không xảy ra biến đổi pha. Đây là một trong những đại lượng nhiệt vật lý nền tảng nhất của nhiệt động lực học và khoa học vật liệu, phản ánh khả năng hấp thụ và lưu trữ nội năng của vật chất dưới dạng các dao động phân tử và nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa toán học và các hệ thức nhiệt động lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu thức định nghĩa cơ bản của nhiệt dung riêng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = \frac{Q}{m\\,\\Delta T}\u003C\u002Fscript> mô tả mối liên hệ giữa nhiệt lượng truyền và độ biến thiên nhiệt độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào điều kiện tiến hành quá trình trao đổi nhiệt, nhiệt dung riêng được chia thành hai dạng chính: nhiệt dung riêng đẳng áp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_p\u003C\u002Fscript> (ở áp suất không đổi) và nhiệt dung riêng đẳng tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_v\u003C\u002Fscript> (ở thể tích không đổi). Đối với chất khí lý tưởng, giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_p\u003C\u002Fscript> luôn lớn hơn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_v\u003C\u002Fscript> theo hệ thức Mayer:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_p - c_v = \frac{R}{M}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiệt dung mol \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_m\u003C\u002Fscript> liên hệ trực tiếp với nhiệt dung riêng qua khối lượng mol \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_m = c \times M\u003C\u002Fscript>, và hệ thức Mayer cho nhiệt dung mol có dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{p,m} - C_{v,m} = R\u003C\u002Fscript>. Đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> của các chất rắn và chất lỏng phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc mạng tinh thể và nhiệt độ môi trường. Khi nghiên cứu tính chất nhiệt, thông số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> được xác định qua thực nghiệm để tính toán cân bằng năng lượng. Đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> của nhiều hợp chất biến đổi theo nhiệt độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở điều kiện nhiệt độ phòng, giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> của nhiều kim loại tuân theo quy tắc Dulong-Petit, trong khi ở nhiệt độ rất thấp tiến gần độ không tuyệt đối, giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c \\propto T^3\u003C\u002Fscript> phản ánh sự đóng băng các mode dao động mạng. Đối với chất lỏng và chất rắn không nén được, sự chênh lệch giữa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_p\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_v\u003C\u002Fscript> là rất nhỏ trong điều kiện thông thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> của nước lỏng đặc biệt cao, giúp các đại dương hoạt động như bộ đệm nhiệt khổng lồ điều hòa khí hậu toàn cầu. Việc đo đạc chính xác \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> giữ vai trò then chốt trong thiết kế bộ trao đổi nhiệt, lò phản ứng hóa học và vật liệu lưu trữ năng lượng nhiệt mặt trời. Sự biến thiên của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> theo nhiệt độ cho phép nhận diện các điểm chuyển pha nhiệt động lực học. Hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> cũng là tham số quan trọng trong mô hình hóa truyền nhiệt vi mô. Do đó, việc khảo sát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> giúp tối ưu hóa vật liệu cách nhiệt. Mọi phép tính trao đổi nhiệt đều cần biết giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> của môi chất. Trong công nghiệp luyện kim, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> quyết định tốc độ làm nguội phôi thép. Nghiên cứu polymer cũng theo dõi sự thay đổi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> quanh nhiệt độ thủy tinh hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế vi mô và phương trình vi phân nhiệt động lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nội năng và entanpi của hệ nhiệt động liên hệ với nhiệt dung riêng qua các phương trình vi phân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{d}U = m\\,c_v\\,\\mathrm{d}T + \\delta W, \\quad \\mathrm{d}H = m\\,c_p\\,\\mathrm{d}T + V\\,\\mathrm{d}p\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ phương trình trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_p\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_v\u003C\u002Fscript> phản ánh tốc độ biến thiên của entanpi và nội năng theo nhiệt độ. Mối liên hệ tổng quát giữa nhiệt dung mol đẳng áp và đẳng tích trong môi trường khí lý tưởng được biểu diễn qua phương trình \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_{p,m} - c_{v,m} = R\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_{p,m}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_{v,m}\u003C\u002Fscript> là các đại lượng mol tương ứng. Khảo sát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> theo hàm nhiệt độ giúp hiểu rõ các bậc tự do quay và dao động phân tử. Đo đạc chính xác \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là cơ sở khoa học để thiết kế các chu trình nhiệt động học hiệu suất cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp đo đạc thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật nhiệt lượng kế quét vi sai (Differential Scanning Calorimetry - DSC) là tiêu chuẩn vàng trong phân tích nhiệt hiện đại để xác định đường cong nhiệt dung riêng theo nhiệt độ. Mẫu thử và mẫu đối chứng trơ được nung nóng theo cùng một chương trình nhiệt độ được kiểm soát chính xác, và sự chênh lệch dòng nhiệt truyền vào hai mẫu được ghi nhận liên tục. Phương pháp này cho phép đo đồng thời nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy và nhiệt độ chuyển pha thủy tinh của polymer và hợp kim.\u003C\u002Fp>","specific heat capacity","Nhiệt trọng lượng (specific heat capacity, hay nhiệt dung riêng tính theo khối lượng) là nhiệt lượng cần cung cấp cho một đơn vị khối lượng của một chất để làm tăng nhiệt độ của chất đó lên một đơn vị nhiệt độ mà không xảy ra biến đổi pha.","NATURAL_SCIENCES",[21,27,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":10,"year":25,"doi":26,"url":10},"Szczech (2023). Differential Scanning Calorimetry Calibration and Heat Capacity. Differential Scanning Calorimetry Calibration and Heat Capacity.","Differential Scanning Calorimetry Calibration and Heat Capacity","Szczech",2023,"10.2172\u002F1995262",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":10,"year":31,"doi":32,"url":10},"Kahl (2003). Enthalpy of formation of pargasite by high-temperature solution calorimetry and heat capacity of pargasite and fluoropargasite by differential scanning calorimetry. European Journal of Mineralogy.","Enthalpy of formation of pargasite by high-temperature solution calorimetry and heat capacity of pargasite and fluoropargasite by differential scanning calorimetry","Kahl, Maresch, Welch",2003,"10.1127\u002F0935-1221\u002F2003\u002F0015-0617",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":10,"year":37,"doi":38,"url":10},"J. Tang (1991). SPECIFIC HEAT CAPACITY OF LENTIL SEEDS BY DIFFERENTIAL SCANNING CALORIMETRY. Transactions of the ASAE.","SPECIFIC HEAT CAPACITY OF LENTIL SEEDS BY DIFFERENTIAL SCANNING CALORIMETRY","J. Tang, S. Sokhansanj, S. Yannacopoulos, S. O. Kasap",1991,"10.13031\u002F2013.31693",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Nhiệt trọng lượng (nhiệt dung riêng) là gì và có ý nghĩa vật lý thế nào?","Nhiệt trọng lượng là đại lượng nhiệt động lực học biểu thị lượng nhiệt năng cần thiết để làm tăng nhiệt độ của một đơn vị khối lượng chất lên một độ mà không đổi pha, phản ánh khả năng tích trữ nhiệt của vật chất.",{"question":44,"answer":45},"Sự khác biệt giữa nhiệt dung riêng đẳng áp và đẳng tích là gì?","Nhiệt dung riêng đẳng áp cp đo khi áp suất không đổi, còn nhiệt dung riêng đẳng tích cv đo khi thể tích không đổi. Đối với chất khí lý tưởng, cp luôn lớn hơn cv do hệ sinh công giãn nở thể tích chống ngoại áp.",{"question":47,"answer":48},"Nhiệt dung riêng được đo đạc thực nghiệm bằng kỹ thuật nào?","Nhiệt dung riêng thường được đo bằng các kỹ thuật nhiệt lượng kế hiện đại, đặc biệt là nhiệt lượng kế quét vi sai DSC và nhiệt lượng kế đoạn nhiệt.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-21T02:16:22.320+00:00","2026-08-30T06:28:41.516+00:00","2025-07-21T09:34:11.848+00:00",250,[65,75,85,89,94,99,104,109,114,119],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"vật liệu chịu nhiệt","Vật liệu chịu nhiệt là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Refractory material \u002F Heat-resistant material","Vật liệu chịu nhiệt (refractory \u002F heat-resistant material) là nhóm vật liệu phi kim loại vô cơ hoặc siêu hợp kim có khả năng duy trì tính chất cơ học, độ bền uốn nén và độ trơ hóa học khi hoạt động liên tục trong môi trường nhiệt độ cao trên 1000 độ C.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"phân hủy nhiệt","Phân hủy nhiệt: Cơ chế, động học ICTAC và phân tích nhiệt","Phân hủy nhiệt","thermal decomposition","Phân hủy nhiệt (thermal decomposition \u002F thermolysis) là quá trình biến đổi hóa học trong đó một hợp chất bị phân tách thành hai hay nhiều chất đơn giản hơn dưới tác dụng kích hoạt của năng lượng nhiệt mà không có sự tham gia của tác nhân oxy hóa.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":86,"definition":88,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương."]