[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhiệt độ phòng":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"70d88133-a8bb-4734-b896-e587e132b2f0","Kích hoạt tính sắt từ ở nhiệt độ phòng trong MoS2 đơn lớp bằng pha tạp sắt in situ","Enabling room temperature ferromagnetism in monolayer MoS2 via in situ iron-doping",[13,14,15],"Shichen Fu","Kyungnam Kang","Kamran Shayan",16,"Nature Communications",false,null,132,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-020-15877-7","10.1038\u002Fs41467-020-15877-7","\u003Cp>Thực nghiệm vật lý chất rắn tích hợp sắt nguyên tử pha tạp tại chỗ vào màng đơn lớp \u003Ci>MoS2\u003C\u002Fi> hai chiều nhằm kích hoạt trật tự từ tính. Kỹ thuật này tạo ra từ tính sắt từ bền vững ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhiệt độ phòng\u003C\u002Fb> \u003Ci>room temperature\u003C\u002Fi>, giúp \u003Cb>mở rộng tiềm năng ứng dụng của chất bán dẫn 2D\u003C\u002Fb> trong công nghệ điện tử spin \u003Ci>spintronics\u003C\u002Fi>. Công trình đạt bước tiến quan trọng, dù độ đồng nhất trên diện tích lớn đòi hỏi tối ưu quy trình lắng đọng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"125ac36e-4530-47c2-97ff-0373143ebbcf","Tổng hợp W2B5 ở nhiệt độ phòng bằng phương pháp cơ - hóa","Room-Temperature Mechanochemical Synthesis of W2B5 Powders",[29,30],"Selim Coşkun","M. Lütfi Öveçoğlu",2,"Metallurgical and Materials Transactions A: Physical Metallurgy and Materials Science","2012-12-11",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11661-012-1551-4","10.1007\u002Fs11661-012-1551-4","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học vật liệu tổng hợp bột gốm siêu cứng \u003Ci>W2B5\u003C\u002Fi> bằng kỹ thuật nghiền cơ - hóa từ oxit vonfram và bo. Phản ứng diễn ra trực tiếp ngay ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhiệt độ phòng\u003C\u002Fb> \u003Ci>room temperature\u003C\u002Fi> mà không cần nung nhiệt bên ngoài, giúp \u003Cb>tiết kiệm năng lượng và hạn chế sự thô đại hạt tinh thể\u003C\u002Fb> nano. Phát hiện mở ra hướng chế tạo vật liệu chịu mài mòn chi phí thấp, dù nguy cơ nhiễm bẩn từ bi nghiền cần kiểm soát nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":19,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":82,"createUser":92,"publishUser":96,"keywords":100,"keywordCount":111,"enrichTopicLink":112,"status":113,"createTime":114,"updateTime":115,"publishTime":116,"linkEnrichedTime":117,"publicationScanTime":118,"contentErrorMessage":19,"viewCount":119,"relateTopics":120},"nhiệt độ phòng","Nhiệt độ phòng là gì? Quy chuẩn và nhiệt động học","Nhiệt độ phòng là dải nhiệt độ môi trường xung quanh (20 đến 25 độ C) được chuẩn hóa làm điều kiện tham chiếu trong vật lý, hóa học và công nghiệp.","\u003Cp>Nhiệt độ phòng (room temperature hay ambient temperature) là khoảng nhiệt độ không khí trong nhà mà con người cảm thấy thoải mái và thích nghi về mặt sinh lý học, thường được quy ước trong khoa học và kỹ thuật trong dải từ 20 độ C đến 26 độ C, đóng vai trò là trạng thái điều kiện tham chiếu tiêu chuẩn (SATP) ở mốc nhiệt độ 298.15 K (tương đương 25 độ C) cho các phép đo thực nghiệm hóa học, vật lý và kiểm định dược phẩm. Nhiệt độ phòng là thông số môi trường cốt lõi chi phối động học phản ứng, tốc độ khuếch tán phân tử, cân bằng pha, độ bền của dược phẩm và hiệu quả năng lượng của các công trình xây dựng. Cơ sở chuẩn hóa và ứng dụng khoa học của nhiệt độ phòng được xác lập vững chắc từ quy chuẩn nhiệt động học SATP của IUPAC do Cox (1982) công bố trên Pure and Applied Chemistry, mô hình tiện nghi nhiệt thích ứng của de Dear và Brager (2002) trên Energy and Buildings, phát hiện hiệu ứng Hall lượng tử ở nhiệt độ phòng trên graphene của Novoselov và cộng sự (2007) trên Science, cùng tiến trình nghiên cứu vật liệu siêu dẫn tiệm cận nhiệt độ phòng của Drozdov và cộng sự (2019) trên Nature. Bài viết này trình bày toàn diện về định nghĩa và quy chuẩn khoa học của nhiệt độ phòng, nhiệt động học và ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, tiện nghi nhiệt công trình và điều hòa không khí, các hiện tượng lượng tử kỳ lạ ở nhiệt độ phòng, cùng ứng dụng trong bảo quản dược phẩm và tiêu chuẩn phòng thí nghiệm tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy chuẩn Khoa học Quốc tế về Nhiệt độ Phòng theo IUPAC và Các Tổ chức Chuẩn mực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khoa học thực nghiệm, nhiệt độ phòng được chuẩn hóa thành các điều kiện tham chiếu chính xác để đảm bảo tính tái lập của các phép đo:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Điều kiện Tiêu chuẩn SATP theo IUPAC và Cox (1982)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo khuyến nghị chuẩn mực của IUPAC do Cox (1982) công bố trên Pure and Applied Chemistry, điều kiện nhiệt độ và áp suất môi trường tiêu chuẩn (Standard Ambient Temperature and Pressure - SATP) được định nghĩa ở nhiệt độ chính xác 298.15 K (tương đương 25 độ C) và áp suất 1 bar (tương đương 100 kPa). Mốc nhiệt độ này là trạng thái chuẩn để công bố các đại lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} quan trọng như entanpi hình thành chuẩn, entropi chuẩn và thế điện cực chuẩn của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phân biệt Nhiệt độ Phòng Tiêu chuẩn (SATP) và Điều kiện Tiêu chuẩn (STP)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhiều tài liệu kỹ thuật thường nhầm lẫn giữa hai hệ quy chuẩn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>STP (Standard Temperature and Pressure):\u003C\u002Fstrong> Quy định ở mốc không độ C và áp suất 1 bar, phục vụ chủ yếu cho việc tính toán thể tích mol của chất khí lý tưởng trong vật lý cổ điển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>SATP (Standard Ambient Temperature and Pressure):\u003C\u002Fstrong> Lấy mốc nhiệt độ thực tế 298.15 K (25 độ C) và áp suất 1 bar, phản ánh sát thực tế nhiệt độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} nơi hầu hết các phản ứng hóa học và thử nghiệm sinh học diễn ra.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Tiêu chuẩn trong Dược điển và Kiểm soát Môi trường\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dược điển Quốc tế và Kiểm soát Dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> Quy định nhiệt độ phòng có kiểm soát (Controlled Room Temperature - CRT) nằm trong dải từ 20 độ C đến 25 độ C, cho phép biên độ dao động tạm thời trong quá trình vận chuyển nhưng không vượt quá ngưỡng nhiệt độ làm suy thoái hoạt chất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn Không khí và Tiện nghi Nhiệt ASHRAE:\u003C\u002Fstrong> Xác định dải nhiệt độ vận hành trong nhà tối ưu cho con người thích nghi theo mùa và theo điều kiện thông gió của công trình kiến trúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu Các Trạng thái và Điều kiện Nhiệt độ Tham chiếu Tiêu chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hệ quy chuẩn nhiệt độ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhiệt độ quy ước chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Áp suất quy ước chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục đích và lĩnh vực áp dụng chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>SATP (IUPAC \u002F Cox, 1982)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>298.15 K (25 độ C)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 bar (100 kPa)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trạng thái chuẩn cho dữ liệu hóa học nhiệt động và hằng số cân bằng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>STP (Tiêu chuẩn Khí lý tưởng)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mốc không độ C\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 bar (100 kPa)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tính toán thể tích mol và động học chất khí lý tưởng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhiệt độ Phòng Dược phẩm (CRT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dải từ 20 độ C đến 25 độ C\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Áp suất khí quyển\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lưu trữ và thử nghiệm độ ổn định thuốc theo hướng dẫn bảo quản\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhiệt độ Phòng Tiện nghi (ASHRAE 55)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dải từ 20 độ C đến 26 độ C\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Áp suất khí quyển\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiết kế hệ thống thông gió và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} tòa nhà (HVAC)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nhiệt động học và Ảnh hưởng của Nhiệt độ Phòng đến Động học Phản ứng Hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ phòng là môi trường năng lượng nhiệt nền tảng quyết định trạng thái chuyển động của các phân tử và tốc độ biến đổi hóa học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Hàm Nhiệt động học và Năng lượng Tự do Gibbs tại Mốc SATP\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo công bố của Cox (1982), tại mốc nhiệt độ phòng chuẩn 298.15 K, năng lượng tự do Gibbs được xác định qua biểu thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến thiên năng lượng tự do Gibbs = Biến thiên Entanpi - Tích của nhiệt độ tuyệt đối và Biến thiên Entropi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đại lượng này quyết định chiều hướng tự diễn biến của các phản ứng hóa học tự phát và vị trí cân bằng hóa học trong dung dịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Tốc độ Phản ứng theo Phương trình Arrhenius\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo định luật Arrhenius, tốc độ phản ứng hóa học tăng theo hàm số mũ với nhiệt độ tuyệt đối. Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} tăng cao trong điều kiện không kiểm soát nhiệt độ phòng, tốc độ của nhiều phản ứng phân hủy hóa học và suy thoái sinh học có thể tăng nhanh gấp nhiều lần, làm rút ngắn nghiêm trọng hạn sử dụng của vắc-xin, kháng thể và sinh phẩm y tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Cân bằng Pha và Độ bay hơi Dung môi\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Áp suất hơi bão hòa của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} dễ bay hơi tại nhiệt độ phòng đủ lớn để tạo ra nguy cơ tích tụ hơi độc hại hoặc cháy nổ trong không gian kín, đòi hỏi hệ thống thông gió phòng thí nghiệm phải duy trì lưu lượng trao đổi không khí liên tục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiện nghi Nhiệt Công trình theo de Dear và Brager (2002)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ phòng trong các công trình kiến trúc liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người và hiệu quả sử dụng năng lượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Mô hình Thích ứng Nhiệt Tiện nghi (Adaptive Thermal Comfort)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nghiên cứu của de Dear và Brager (2002) trên Energy and Buildings đã chứng minh rằng trong các tòa nhà sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20gi%C3%B3%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, con người có khả năng thích ứng sinh lý và hành vi với dải nhiệt độ rộng hơn (từ 20 độ C đến 26 độ C) so với các tòa nhà sử dụng điều hòa trung tâm kín hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Tiết kiệm Năng lượng Làm mát trong Kiến trúc Nhiệt đới\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nâng nhiệt độ cài đặt điều hòa trong các văn phòng tại khu vực nhiệt đới lên mức nhiệt độ phòng hợp lý từ 25 độ C đến 26 độ C kết hợp quạt đối lưu giúp giảm đáng kể tổng năng lượng điện tiêu thụ cho hệ thống làm mát mà vẫn duy trì cảm giác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%87n%20nghi%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} tối ưu cho người sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các Hiện tượng Vật lý Kỳ lạ ở Nhiệt độ Phòng: Novoselov (2007) và Drozdov (2019)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý chất rắn, việc quan sát các hiệu ứng lượng tử ở nhiệt độ phòng là thách thức lớn do năng lượng dao động nhiệt làm phá hủy các trạng thái lượng tử mong manh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Hiệu ứng Hall Lượng tử ở Nhiệt độ Phòng trên Graphene (Novoselov, 2007)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Công trình đột phá của Novoselov và cộng sự (2007) trên Science đã lần đầu tiên quan sát thấy hiệu ứng Hall lượng tử ở nhiệt độ phòng (300 K) trên các lớp đơn graphene dưới từ trường mạnh, nhờ vào cấu trúc dải năng lượng dạng nón Dirac độc nhất vô nhị và độ linh động điện tử cực cao của vật liệu này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Nghiên cứu Siêu dẫn Tiệm cận Nhiệt độ Phòng (Drozdov, 2019)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Drozdov và cộng sự (2019) trên Nature đã xác lập cột mốc nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn tại 250 K trong hợp chất lanthanum hydride dưới áp suất cực cao 170 GPa. Mặc dù đòi hỏi áp suất siêu cao, kết quả này chứng minh rằng nhiệt độ phòng không phải là rào cản vật lý tuyệt đối ngăn cản {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20si%C3%AAu%20d%E1%BA%ABn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu Các Hiệu ứng Vật lý Tiêu biểu tại Mốc Nhiệt độ Phòng\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hiệu ứng lượng tử &amp; vật lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiện tượng quan sát thực nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa khoa học và công nghệ\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hiệu ứng Hall Lượng tử Graphene (Novoselov, 2007)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lượng tử hóa điện trở Hall tại 300 K\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuẩn điện trở lượng tử hoạt động không cần làm lạnh sâu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Siêu dẫn Lanthanum Hydride (Drozdov, 2019)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điện trở triệt tiêu hoàn toàn tại 250 K\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiệm cận ngưỡng siêu dẫn nhiệt độ phòng thực tế\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phát xạ Chấm Lượng tử (Quantum Dots)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huỳnh quang ổn định ở nhiệt độ phòng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ứng dụng trong màn hình hiển thị cao cấp và đánh dấu sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Dao động Nhiệt Nền tảng Phân tử\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Năng lượng dao động nhiệt phân tử ổn định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nền tảng phân tích động học khuếch tán và ổn định hóa học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Thực tiễn của Nhiệt độ Phòng trong Dược phẩm và Đời sống tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ và độ ẩm cao, việc kiểm soát nhiệt độ phòng đặt ra những yêu cầu kỹ thuật khắt khe:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo quản Dược phẩm theo Hướng dẫn Vùng Khí hậu Nhiệt đới Ẩm:\u003C\u002Fstrong> Theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng thuốc cho vùng khí hậu nóng ẩm (Vùng khí hậu IVb), các kho bảo quản dược phẩm đạt chuẩn GSP bắt buộc phải duy trì nhiệt độ phòng ổn định không vượt quá ngưỡng cho phép và độ ẩm thích hợp để ngăn chặn hiện tượng thủy phân và biến tính các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn Phòng Thí nghiệm Đo lường và Hiệu chuẩn GLP:\u003C\u002Fstrong> Các phòng đo lường hiệu chuẩn khối lượng, thể tích và thử nghiệm hóa lý tại Việt Nam phải duy trì nhiệt độ phòng nghiêm ngặt tại mức nhiệt độ tham chiếu chuẩn để loại trừ sai số giãn nở nhiệt của dụng cụ và thiết bị đo chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiến trúc Xanh và Tiết kiệm Năng lượng Tòa nhà:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng nguyên lý tiện nghi nhiệt thích ứng kết hợp che nắng thụ động, vật liệu cách nhiệt và thông gió tự nhiên để duy trì nhiệt độ phòng mát mẻ, giảm tải cho lưới điện quốc gia trong các đợt nắng nóng gay gắt mùa hè.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","room temperature","Nhiệt độ phòng (room temperature hay ambient temperature) là khoảng nhiệt độ không khí trong nhà mà con người cảm thấy thoải mái và thích nghi về mặt sinh lý học, thường được quy ước trong khoa học và kỹ thuật trong dải từ 20 độ C đến 26 độ C, đóng vai trò là trạng thái điều kiện tham chiếu tiêu chuẩn (SATP) ở mốc nhiệt độ 298.15 K (tương đương 25 độ C) cho các phép đo thực nghiệm hóa học, vật lý và kiểm định dược phẩm.","NATURAL_SCIENCES",[50,58,66,74],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Cox, J. D. (1982). Notation for states and processes, significance of the word standard in chemical thermodynamics, and remarks on commonly tabulated forms of thermodynamic functions. Pure and Applied Chemistry, 54(6), 1239-1250.","Notation for states and processes, significance of the word standard in chemical thermodynamics, and remarks on commonly tabulated forms of thermodynamic functions","Cox","Pure and Applied Chemistry",1982,"10.1351\u002Fpac198254061239","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1351\u002Fpac198254061239",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":65},"de Dear, R. J., & Brager, G. S. (2002). Thermal comfort in naturally ventilated buildings: revisions to ASHRAE Standard 55. Energy and Buildings, 34(6), 549-561.","Thermal comfort in naturally ventilated buildings: revisions to ASHRAE Standard 55","de Dear, Brager","Energy and Buildings",2002,"10.1016\u002Fs0378-7788(02)00005-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0378-7788(02)00005-1",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":73},"Novoselov, K. S., Jiang, Z., Zhang, Y., Morozov, S. V., Stormer, H. L., Zeitler, U., ... & Geim, A. K. (2007). Room-Temperature Quantum Hall Effect in Graphene. Science, 315(5817), 1379-1379.","Room-Temperature Quantum Hall Effect in Graphene","Novoselov, Jiang, Zhang, Morozov, Stormer, Zeitler, Maan, Boebinger, Kim, Geim","Science",2007,"10.1126\u002Fscience.1137201","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1137201",{"citationText":75,"title":76,"authors":77,"source":78,"year":79,"doi":80,"url":81},"Drozdov, A. P., Kong, P. P., Minkov, V. S., Besedin, S. P., Kuzovnikov, M. A., Mozaffari, S., ... & Eremets, M. I. (2019). Superconductivity at 250 K in lanthanum hydride under high pressures. Nature, 569(7757), 528-531.","Superconductivity at 250 K in lanthanum hydride under high pressures","Drozdov, Kong, Minkov, Besedin, Kuzovnikov, Mozaffari, Balicas, Balakirev, Graf, Prakapenka, Greenberg, Knyazev, Tkacz, Eremets","Nature",2019,"10.1038\u002Fs41586-019-1201-8","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fs41586-019-1201-8",[83,86,89],{"question":84,"answer":85},"Điều kiện nhiệt độ phòng tiêu chuẩn SATP của IUPAC theo Cox (1982) khác biệt như thế nào so với điều kiện tiêu chuẩn STP?","Theo khuyến cáo chuẩn hóa của IUPAC do Cox (1982) công bố trên Pure and Applied Chemistry, điều kiện tiêu chuẩn STP (Standard Temperature and Pressure) được định nghĩa ở không độ C và 1 bar, chủ yếu dùng để tính thể tích mol khí lý tưởng. Ngược lại, điều kiện nhiệt độ phòng tiêu chuẩn SATP (Standard Ambient Temperature and Pressure) lấy mốc nhiệt độ 298.15 K (tương đương 25 độ C) và 1 bar, phản ánh sát thực tế nhiệt độ môi trường phòng thí nghiệm để đo lường các hằng số nhiệt động học như entanpi chuẩn, năng lượng tự do Gibbs và hằng số cân bằng hóa học.",{"question":87,"answer":88},"Mô hình tiện nghi nhiệt thích ứng của de Dear và Brager (2002) xác định nhiệt độ phòng tối ưu theo nguyên lý nào?","Theo nghiên cứu của de Dear và Brager (2002) trên Energy and Buildings (cơ sở của tiêu chuẩn ASHRAE 55), cảm nhận tiện nghi nhiệt của con người trong các tòa nhà thông gió tự nhiên không cố định ở một mức nhiệt độ duy nhất mà có tính thích nghi sinh học và hành vi theo nhiệt độ trung bình ngoài trời. Dải nhiệt độ phòng tiện nghi dao động từ 20 độ C đến 26 độ C, giúp tiết kiệm năng lượng làm mát đáng kể trong các công trình kiến trúc nhiệt đới.",{"question":90,"answer":91},"Tại sao việc quan sát thấy hiện tượng siêu dẫn ở 250 K của Drozdov (2019) là cột mốc lịch sử tiệm cận nhiệt độ phòng?","Theo nghiên cứu cột mốc của Drozdov và cộng sự (2019) trên Nature ghi nhận hiện tượng siêu dẫn tại 250 K trong lanthanum hydride dưới áp suất 170 GPa, trạng thái siêu dẫn cho phép dòng điện chạy qua vật liệu mà không có điện trở và sinh nhiệt. Trước đây, hầu hết chất siêu dẫn đòi hỏi làm lạnh cực sâu bằng heli lỏng tốn kém; việc nâng nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn lên 250 K chứng minh khả năng đạt tới siêu dẫn nhiệt độ phòng thực tế mà không vi phạm các nguyên lý nhiệt động học cơ bản.",{"id":93,"researcherId":19,"name":94,"imageUrl":95},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":97,"researcherId":19,"name":98,"imageUrl":99},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[101,102,103,104,105,106,107,108,109,110],"nhiệt động học","phản ứng hóa học","phòng thí nghiệm","điều hòa không khí","nhiệt độ môi trường","dung môi hữu cơ","thông gió tự nhiên","tiện nghi nhiệt","trạng thái siêu dẫn","chế phẩm sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.722+00:00","2026-09-07T07:10:37.947+00:00","2025-07-24T04:43:26.505+00:00","2026-09-07T07:10:37.430+00:00","2026-09-06T09:10:51.671+00:00",376,[121,124,127,130,133,136,139,142,145,148],{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]