[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhiệt độ bề mặt":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"007a90cd-a25a-4d18-9b45-860ceb15672d","Những yếu tố căng thẳng quy mô lớn ảnh hưởng đến rạn san hô: nhiệt độ bề mặt đại dương và độ bão hòa aragonit của nước biển bề mặt trong 400 năm tới","Large-scale stress factors affecting coral reefs: open ocean sea surface temperature and surface seawater aragonite saturation over the next 400 years",[13,14,15],"K. J. Meissner","T. Lippmann","A. Sen Gupta",3,"Coral Reefs",false,"2012-01-05",2012,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00338-011-0866-8","10.1007\u002Fs00338-011-0866-8","\u003Cp>Đánh giá tác động stress dài hạn của sự gia tăng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhiệt độ bề mặt\u003C\u002Fb> nước biển sea surface temperature kết hợp mức bão hòa khoáng aragonite lên hệ sinh thái rạn san hô toàn cầu trong 400 năm tới. Mô hình hoàn lưu đại dương cảnh báo nguy cơ tẩy trắng san hô hàng loạt và suy giảm tốc độ vôi hóa khung xương sinh vật biển khi nhiệt độ bề mặt đại dương tiếp tục tăng cao.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":21,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":21,"summary":38},"8da566d9-ea3b-4c63-938e-d57316f945bc","Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ bề mặt đất tại tỉnh Kiên Giang-cách tiếp cận dựa trên dữ liệu viễn thám đa thời gian",[30,31,32],"BH Trí","HQ Thái","NT Nguyễn","Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2025,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F1909","\u003Cp>Ứng dụng dữ liệu viễn thám Landsat đa thời gian để theo dõi biến động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhiệt độ bề mặt\u003C\u002Fb> đất LST tại địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn biến đổi khí hậu. Kết quả giải đoán phổ hồng ngoại nhiệt cho thấy xu hướng gia tăng nhiệt độ bề mặt rõ nét tại các khu vực đô thị hóa và đất canh tác nông nghiệp chuyển đổi, phục vụ cảnh báo rủi ro sinh thái địa phương.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":18,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":21,"viewCount":68,"relateTopics":69},"nhiệt độ bề mặt","Nhiệt độ bề mặt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Nhiệt độ bề mặt là đại lượng vật lý mô tả mức năng lượng nhiệt tại lớp ngoài cùng của vật thể, khác với nhiệt độ không khí hoặc nhiệt độ lõi bên trong Chỉ số này phản ánh quá trình hấp thụ và phát xạ bức xạ, ảnh hưởng đến khí hậu, sinh thái, thiên văn học và các mô hình dự báo môi trường toàn cầu\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa nhiệt độ bề mặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ bề mặt (surface temperature) là đại lượng vật lý biểu thị mức năng lượng nhiệt tại lớp ngoài cùng của một vật thể. Trong địa khoa và khí tượng học, nó thường dùng để mô tả nhiệt độ lớp đất hoặc mặt nước biển tiếp xúc trực tiếp với khí quyển. Trong vật lý thiên văn, nó chỉ nhiệt độ lớp ngoài cùng của ngôi sao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiệt độ bề mặt có thể khác biệt đáng kể so với nhiệt độ bên trong hoặc nhiệt độ không khí ở gần. Nó là một biến số quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} bức xạ, truyền nhiệt và ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt với các khái niệm liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ bề mặt khác với nhiệt độ không khí ở độ cao chuẩn (thường đo ở 2 mét trên mặt đất). Ngoài ra, cần phân biệt với nhiệt độ lõi trong các vật thể rắn, nơi truyền dẫn nhiệt theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ bề mặt Trái Đất đo qua vệ tinh thường cao hơn nhiệt độ không khí vì hấp thu bức xạ mặt trời trực tiếp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt độ bề mặt mặt trời được gọi là \"nhiệt độ biểu kiến\", không phản ánh toàn bộ năng lượng lõi bên trong.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp đo nhiệt độ bề mặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp đo trực tiếp gồm nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt điện trở đặt tiếp xúc bề mặt. Phương pháp đo gián tiếp sử dụng cảm biến từ vệ tinh hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20bay%20kh%C3%B4ng%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20l%C3%A1i%22%7D}}, qua phân tích phổ bức xạ nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thiết bị\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đo tiếp xúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiệt điện trở (thermistor)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Địa chất, xây dựng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hồng ngoại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Infrared radiometer\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thực địa, khí tượng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vệ tinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>MODIS, Landsat TIRS\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khí hậu, đại dương học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong cân bằng năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ bề mặt quyết định tốc độ phát xạ năng lượng dưới dạng bức xạ hồng ngoại theo định luật Stefan–Boltzmann:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q = \\sigma \\cdot \\varepsilon \\cdot T^4\u003C\u002Fscript>, với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là hằng số Stefan–Boltzmann, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> là hệ số phát xạ và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ bề mặt tính bằng Kelvin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do ảnh hưởng đến quá trình bức xạ và đối lưu, nhiệt độ bề mặt giữ vai trò trọng yếu trong duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} giữa Trái Đất và không gian. Nó là chỉ số nhạy cảm với biến đổi khí hậu và hoạt động nhân sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nhiệt độ bề mặt đất và nước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bề mặt đất và nước có tính chất nhiệt học rất khác nhau, dẫn đến sự biến thiên rõ rệt về nhiệt độ bề mặt. Đất có nhiệt dung riêng thấp, dẫn nhiệt kém, dẫn đến khả năng hấp thụ và phát xạ nhiệt nhanh. Điều này khiến bề mặt đất có sự dao động nhiệt độ lớn trong ngày và theo mùa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bề mặt nước, đặc biệt là đại dương, có nhiệt dung cao và khả năng đối lưu tự nhiên, giúp phân tán nhiệt đều trong khối nước. Nhờ đó, nhiệt độ bề mặt nước thay đổi chậm hơn, đóng vai trò như bộ ổn định khí hậu toàn cầu. Biển và hồ có thể tích lũy nhiệt vào ban ngày và phát tán dần vào ban đêm hoặc mùa lạnh, làm giảm biên độ nhiệt địa phương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây minh họa đặc điểm nhiệt học giữa đất và nước:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Bề mặt đất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Bề mặt nước\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhiệt dung riêng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Biến thiên nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhỏ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khả năng tích trữ nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hạn chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ảnh hưởng đến khí hậu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngắn hạn, cục bộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dài hạn, toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhiệt độ bề mặt hành tinh và sao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thiên văn học, nhiệt độ bề mặt được dùng để xác định đặc tính vật lý và phân loại sao theo phổ quang học. Nguyên lý bức xạ Planck mô tả mối quan hệ giữa nhiệt độ và cường độ bức xạ tại bước sóng cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B(\\lambda, T) = \\frac{2hc^2}{\\lambda^5} \\cdot \\frac{1}{e^{\\frac{hc}{\\lambda kT}} - 1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ngôi sao có nhiệt độ bề mặt cao hơn phát ra bức xạ mạnh hơn ở vùng tử ngoại và ánh sáng xanh, trong khi các sao lạnh hơn phát ra chủ yếu trong vùng hồng ngoại và ánh sáng đỏ. Mặt trời có nhiệt độ bề mặt khoảng 5778 K, thuộc lớp phổ G2V. Các hành tinh, ngược lại, chỉ phát xạ yếu do phản xạ ánh sáng mặt trời và giữ nhiệt qua hiệu ứng nhà kính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sao Sirius: khoảng 9940 K\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sao Betelgeuse: ~3500 K\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kim tinh (Venus): ~735 K\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sao Hỏa: ~210 K\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến sinh thái và nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ bề mặt tác động trực tiếp đến sinh lý thực vật và quá trình trao đổi chất. Khi nhiệt độ quá cao, cây trồng dễ bị mất nước, đóng khí khổng, giảm quang hợp, dẫn đến suy giảm năng suất. Ngưỡng nhiệt tối ưu cho từng loài là khác nhau, ví dụ: lúa gạo phát triển tốt trong khoảng 25–35°C, trong khi cà chua thích hợp 18–28°C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tăng nhiệt độ bề mặt cũng kéo theo thay đổi về sinh vật đất, sự nảy mầm, phát triển côn trùng, bệnh cây và khả năng kháng stress sinh học. Trong thủy sinh, hiện tượng \"sốc nhiệt\" làm giảm oxy hòa tan, ảnh hưởng đến cá, tôm, rong tảo. San hô là sinh vật đặc biệt nhạy cảm; chỉ cần tăng 1–2°C trong vài tuần đã có thể gây hiện tượng tẩy trắng (coral bleaching).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhiệt độ bề mặt trong đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng đảo nhiệt đô thị (Urban Heat Island – UHI) là kết quả trực tiếp của việc tăng nhiệt độ bề mặt do vật liệu hấp thụ nhiệt như bê tông, nhựa đường, mái nhà phẳng. Do thiếu lớp phủ thực vật và sự phát xạ hồng ngoại kém, khu vực trung tâm thành phố thường nóng hơn vùng ngoại ô từ 2–7°C, đặc biệt vào ban đêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải pháp giảm UHI:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trồng cây xanh và mái xanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dùng vật liệu có hệ số phản xạ cao (cool roofs, reflective pavements)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện lưu thông gió đô thị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường mặt nước nhân tạo (hồ điều hòa, đài phun nước)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin theo dõi UHI và nhiệt độ bề mặt đô thị hiện có từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fland.copernicus.eu\u002Fglobal\u002Fproducts\u002Flst\" target=\"_blank\">Copernicus Global Land Service\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong mô hình hóa và dự báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ bề mặt là biến đầu vào thiết yếu cho các mô hình khí hậu toàn cầu (GCMs), mô hình năng lượng bức xạ bề mặt và dự báo thời tiết. Các biến động ngắn hạn như sóng nhiệt, khô hạn hoặc El Niño đều thể hiện rõ qua sự biến động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}} hoặc biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hệ thống mô hình hóa sử dụng dữ liệu vệ tinh và cảm biến mặt đất:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>NASA GEOS-FP\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ECMWF ERA5\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NOAA CFSv2\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dữ liệu này phục vụ cho:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Dự báo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảnh báo sớm cháy rừng, hạn hán\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá biến đổi khí hậu theo khu vực\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ bề mặt là một chỉ số quan trọng trong khoa học trái đất và vũ trụ, phản ánh mối liên hệ giữa năng lượng, vật chất và môi trường. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái, nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng và hệ thống khí hậu toàn cầu. Việc đo đạc, phân tích và ứng dụng dữ liệu nhiệt độ bề mặt đang trở thành công cụ không thể thiếu trong chiến lược {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, quản lý tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":51,"researcherId":21,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"phân tích năng lượng","máy bay không người lái","cân bằng năng lượng","nhiệt độ bề mặt đất","sản xuất nông nghiệp","phát triển bền vững",6,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-09-04T07:12:01.559+00:00","2025-05-29T03:48:27.271+00:00","2026-09-04T07:12:01.137+00:00","2026-09-04T06:21:59.899+00:00",455,[70,73,76,79,82,85,88,91,94,97],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ"]