[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85u%20x%E1%BA%A1%20tia%20X%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhi%E1%BB%85u%20x%E1%BA%A1%20tia%20X%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":71,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":89,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":90,"status":91,"createTime":92,"updateTime":93,"publishTime":94,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":95,"wikidataId":10,"relateTopics":96},"nhiễu xạ tia X định lượng","Nhiễu xạ tia X định lượng (QXRD) là gì?","Nhiễu xạ tia X định lượng (QXRD) là phương pháp phân tích vật lý xác định phần trăm khối lượng các pha tinh thể và vô định hình bằng nhiễu xạ bột.","\u003Cp>Nhiễu xạ tia X định lượng là phương pháp phân tích vật lý và hóa học dựa trên hiện tượng tán xạ đàn hồi của tia X trên vật liệu (gồm mạng lưới tinh thể của các pha kết tinh và trật tự tầm gần của pha vô định hình) để xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của các pha tinh thể và pha vô định hình trong mẫu vật liệu hỗn hợp đa pha. Kỹ thuật này phát triển từ việc nhận diện pha định tính sang đo lường chính xác thành phần cấu trúc nhờ các thuật toán khớp giản đồ và mô hình hóa ô mạng tinh thể. Mục từ này phân tích cơ sở vật lý, các phương pháp định lượng kinh điển và hiện đại, quy trình chuẩn bị mẫu và phạm vi ứng dụng trong khoa học vật liệu và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở vật lý và nguyên lý định lượng pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiễu xạ tia X định lượng (tiếng Anh: Quantitative X-ray Diffraction, viết tắt là QXRD) hình thành trên nền tảng tán xạ kết hợp của bức xạ điện từ có bước sóng ngắn tương đương khoảng cách giữa các nguyên tử trong chất rắn kết tinh. Mối quan hệ hình học cơ bản của quá trình nhiễu xạ được miêu tả thông qua định luật Bragg kinh điển do Bragg và Bragg (1913) thiết lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">n \\lambda = 2 d \\sin\\theta\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong biểu thức trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là bậc nhiễu xạ nguyên mang giá trị 1 đối với các phản xạ bậc một thông thường, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là bước sóng đơn sắc của chùm tia X tới, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là khoảng cách giữa các mặt phẳng nguyên tử song song trong ô mạng tinh thể, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta\u003C\u002Fscript> là góc nhiễu xạ Bragg. Khi các sóng tán xạ thỏa mãn điều kiện giao thoa tăng cường, một đỉnh nhiễu xạ đặc trưng sẽ xuất hiện trên giản đồ tán xạ góc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt định tính, mỗi pha tinh thể sở hữu một tập hợp các giá trị khoảng cách mặt lưới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> duy nhất, tạo thành một dấu vân phổ không thể nhầm lẫn. Về mặt định lượng, cường độ tích hợp của một vạch nhiễu xạ tỷ lệ thuận trực tiếp với nồng độ phần trăm khối lượng của pha tinh thể đó trong thể tích mẫu được chùm tia X chiếu rọi. Tuy nhiên, sự phụ thuộc này không tuyến tính một cách đơn thuần do hiện tượng tự hấp thụ bức xạ của môi trường nền, đòi hỏi các mô hình toán học hiệu chỉnh hệ số suy giảm hấp thụ khối lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp định lượng kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước khi các phương pháp tính toán toàn giản đồ trở nên phổ cập nhờ năng lực điện toán, ngành tinh thể học thực nghiệm chủ yếu dựa trên các phương pháp đo diện tích đỉnh đơn lẻ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Phương pháp đường chuẩn ngoại và chất chuẩn nội\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phương pháp đường chuẩn ngoại đo cường độ đỉnh đặc trưng của pha cần phân tích trong các hỗn hợp nhân tạo với nồng độ biết trước. Mặc dù đơn giản, phương pháp này chỉ cho độ chính xác chấp nhận được khi hệ số hấp thụ khối của mẫu thực tế tương đương hoàn toàn với mẫu chuẩn. Để khắc phục sai số hấp thụ ma trận, phương pháp chuẩn nội bổ sung một tỷ lệ cố định của một chất kết tinh trơ đã biết vào mẫu. Tỷ số cường độ giữa vạch phân tích và vạch chuẩn nội sẽ triệt tiêu biến số hấp thụ ma trận, tạo hàm phụ thuộc tuyến tính trực tiếp theo nồng độ pha cần tìm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Phương pháp tỷ số cường độ chuẩn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Công trình của Chung (1974) đã đặt nền móng cho phương pháp tỷ số cường độ chuẩn (Reference Intensity Ratio, viết tắt là RIR) thông qua nguyên lý xả ma trận (matrix-flushing). Phương pháp này định nghĩa tỷ số RIR của mỗi chất là tỷ lệ giữa cường độ đỉnh cực đại của chất đó với cường độ đỉnh cực đại của chất chuẩn corundum (alpha-Al2O3) khi trộn với tỷ lệ khối lượng bằng nhau. Tỷ lệ phần khối lượng giữa hai pha bất kỳ được xác định trực tiếp qua hệ thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\frac{w_i}{w_j} = \\frac{I_i}{I_j} \\cdot \\frac{\\text{RIR}_j}{\\text{RIR}_i}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công thức trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w_i\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w_j\u003C\u002Fscript> là phần khối lượng tương ứng của pha tinh thể thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> và pha tinh thể thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">j\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_i\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_j\u003C\u002Fscript> là cường độ tích hợp đo được tại đỉnh nhiễu xạ cực đại tương ứng, trong khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{RIR}_i\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{RIR}_j\u003C\u002Fscript> là các giá trị tỷ số cường độ chuẩn tra cứu từ cơ sở dữ liệu tinh thể học quốc tế. Ưu điểm nổi bật của phương pháp RIR là không đòi hỏi chuẩn bị đường chuẩn phức tạp cho từng bài toán phân tích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích toàn giản đồ Rietveld\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bước ngoặt mang tính cách mạng trong phân tích nhiễu xạ tia X định lượng bắt nguồn từ phương pháp làm khớp toàn bộ cấu hình giản đồ do Hugo M. Rietveld (1969) đề xuất. Thay vì chỉ đo lường cường độ hoặc diện tích của một vài đỉnh nhiễu xạ riêng biệt, phương pháp Rietveld mô phỏng toán học toàn bộ cường độ tại từng điểm góc quét trên toàn bộ dải phổ đo đạc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trên cơ sở lý thuyết cấu hình Rietveld, Hill và Howard (1987) đã thiết lập công thức xác định trực tiếp phần trăm khối lượng của các pha tinh thể thông qua các thừa số tỷ lệ thang đo (scale factors) thu được sau quá trình tối ưu hóa bình phương tối thiểu phi tuyến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">w_p = \\frac{S_p (Z M V)_p}{\\sum_k S_k (Z M V)_k}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ thức này, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w_p\u003C\u002Fscript> là phần khối lượng của pha tinh thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> cần xác định, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_p\u003C\u002Fscript> là thừa số thang đo Rietveld của pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Z\u003C\u002Fscript> là số đơn vị công thức trong một ô mạng cơ sở, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M\u003C\u002Fscript> là khối lượng phân tử tương đối của đơn vị công thức, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là thể tích ô mạng cơ sở tinh thể, và mẫu số là tổng các tích số tương ứng của toàn bộ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> pha tinh thể hiện diện trong mẫu với điều kiện chuẩn hóa tổng các phần khối lượng bằng 1 tương ứng với 100%.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp Rietveld mang lại độ chính xác vượt trội nhờ khả năng bóc tách các đỉnh nhiễu xạ bị chồng lấn nghiêm trọng, hiệu chỉnh tự động các thông số mạng tinh thể, hình dạng đỉnh và các yếu tố sai số thiết bị đo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định lượng pha vô định hình và phương pháp PONKCS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những giới hạn lớn của phương pháp Rietveld chuẩn hóa tổng 100% là giả định mọi pha trong mẫu đều kết tinh và đã biết cấu trúc tinh thể. Khi mẫu chứa pha vô định hình (như thủy tinh, xỉ lò cao, gel khoáng hoặc polyme hữu cơ) hoặc các pha kết tinh kém chưa xác định được mô hình nguyên tử, công thức Hill và Howard (1987) sẽ phân bổ toàn bộ nồng độ vào các pha tinh thể đã biết, dẫn đến sự thổi phồng giá trị thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để định lượng pha vô định hình, kỹ thuật trộn chất chuẩn nội có độ kết tinh cao (như corundum hoặc kẽm oxit tinh khiết) được áp dụng. Bằng cách so sánh nồng độ chất chuẩn nội xác định qua mô phỏng Rietveld với lượng chất chuẩn thực tế đã cân vào mẫu, hàm lượng pha vô định hình và các pha ẩn được suy ra chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhằm khắc phục triệt để bài toán này mà không cần biết tọa độ nguyên tử chi tiết, Scarlett và Madsen (2006) đã phát triển phương pháp PONKCS (Phases with Partial Or No Known Crystal Structures). Phương pháp này xây dựng một mô hình ô mạng tinh thể giả lập kết hợp với cường độ quan sát thực nghiệm của pha chưa biết để xác định hằng số chuẩn hóa thực nghiệm, cho phép đưa pha vô định hình vào quy trình khớp toàn giản đồ Rietveld như một pha độc lập.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình xử lý mẫu và kiểm soát sai số thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ chính xác của phép phân tích nhiễu xạ tia X định lượng phụ thuộc chặt chẽ vào khâu chuẩn bị mẫu vật lý trước khi thu thập dữ liệu nhiễu xạ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thước hạt bột mẫu:\u003C\u002Fstrong> Theo báo cáo tổng kết thử nghiệm liên phòng quốc tế Round Robin của Ủy ban Nhiễu xạ Bột thuộc Liên minh Tinh thể học Quốc tế do Scarlett và cộng sự (2002) công bố, kích thước hạt của mẫu bột cần được nghiền mịn đạt mức nhỏ hơn 10 micromet. Hạt thô vượt quá kích thước này sẽ gây ra các sai số nghiêm trọng do hiệu ứng hấp thụ vi mô (microabsorption) giữa các pha có mật độ điện tử khác nhau và giảm số lượng vi tinh thể định hướng ngẫu nhiên trong vùng chiếu xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng định hướng ưu tiên (Preferred orientation):\u003C\u002Fstrong> Các tinh thể có dạng hình học bất đối xứng như dạng tấm (khoáng sét, mica) hoặc dạng hình kim dễ bị định hướng song song khi nén bề mặt mẫu vào đế giữ mẫu. Kỹ thuật nén mẫu từ mặt sau (back-loading) hoặc nén từ cạnh bên (side-loading) thường được ưu tiên áp dụng để duy trì tính đẳng hướng ngẫu nhiên của các mặt phản xạ tinh thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng đối chiếu tổng hợp các phương pháp nhiễu xạ tia X định lượng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp phân tích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dữ liệu đầu vào cần thiết\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Xử lý chồng lấn đỉnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Xác định pha vô định hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ chính xác tương đối\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phương pháp tỷ số RIR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cường độ đỉnh cực đại và giá trị RIR tra cứu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kém, dễ sai số khi đỉnh bị trùng lặp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không thể xác định trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức độ trung bình đối với các pha cô lập\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phương pháp đường chuẩn nội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diện tích đỉnh và dãy mẫu chuẩn đối chứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình, cần tìm đỉnh không bị che khuất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể xác định thông qua chất chuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức độ tốt đối với hệ ít pha đơn giản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phương pháp Rietveld toàn giản đồ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ dải phổ đo và tệp cấu trúc tinh thể CIF\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất tốt nhờ phân tách cấu hình phổ toán học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần kết hợp thêm chất chuẩn nội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức độ chính xác rất cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phương pháp PONKCS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giản đồ đo và mô hình đỉnh giả lập của pha chưa rõ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất tốt khi tích hợp vào phần mềm Rietveld\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định lượng trực tiếp pha vô định hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức độ chính xác cao đối với các hỗn hợp phức tạp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiễu xạ tia X định lượng giữ vai trò là kỹ thuật phân tích pha chủ lực trong nhiều ngành công nghiệp trọng điểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng:\u003C\u002Fstrong> QXRD là phương pháp tiêu chuẩn để kiểm soát chất lượng clinker xi măng poóc lăng. Phương pháp cho phép định lượng chính xác các pha khoáng chính gồm alite (C3S), belite (C2S), aluminate (C3A) và ferrite (C4AF), từ đó tối ưu hóa chế độ nung lò và dự báo chính xác tốc độ phát triển cường độ chịu nén của bê tông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa chất học và công nghệ chế biến khoáng sản:\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật giúp xác định hàm lượng khoáng vật định lượng trong các mẫu quặng phức tạp, đất đá và trầm tích biển, đặc biệt trong việc đánh giá tỷ lệ thạch anh tự do, fenspat và các nhóm khoáng sét có khả năng trương nở.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu và phát triển dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> QXRD được ứng dụng để kiểm soát các dạng thù hình (polymorphs) của hoạt chất dược dụng. Do các dạng kết tinh khác nhau có độ tan và sinh khả dụng khác nhau, việc phát hiện và định lượng các vết thù hình không mong muốn hoặc tỷ lệ dạng vô định hình là yêu cầu pháp quy bắt buộc trong kiểm nghiệm thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim và khoa học vật liệu tiên tiến:\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật được sử dụng để đo lường lượng austenite dư trong kết cấu thép sau nhiệt luyện, xác định tỷ lệ biến pha martensite do biến dạng và kiểm soát thành phần trong gốm kỹ thuật đa pha.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế kỹ thuật và định hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù mang lại độ tin cậy phân tích vượt trội, phương pháp nhiễu xạ tia X định lượng vẫn tồn tại các ranh giới kỹ thuật cần lưu ý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn phát hiện nồng độ vết:\u003C\u002Fstrong> Giới hạn định lượng thông thường của phương pháp phụ thuộc chặt chẽ vào độ đối xứng của tinh thể và độ tương phản tán xạ so với đường nền. Các pha vi lượng dưới ngưỡng này thường khó tách biệt khỏi nhiễu nền thống kê nếu không dùng nguồn bức xạ synchrotron công suất lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhạy với khuyết tật mạng tinh thể:\u003C\u002Fstrong> Các hiện tượng biến dạng mạng vi mô, kích thước tinh thể siêu mịn gây mở rộng vạch nhiễu xạ bất đối xứng, hoặc hiện tượng dung dịch rắn thay đổi liên tục thành phần hóa học có thể làm lệch các thông số ô mạng tinh thể mô phỏng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xu hướng tích hợp đa kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> Các phòng thí nghiệm hiện đại ngày càng có xu hướng kết hợp dữ liệu QXRD toàn giản đồ với phương pháp huỳnh quang tia X (XRF) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân trạng thái rắn (solid-state NMR) nhằm tạo ra các mô hình liên hợp kiểm tra chéo, nâng cao độ tin cậy của các kết quả phân tích trong các hệ vật liệu đa thành phần phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","quantitative X-ray diffraction",[19,20,21,22],"QXRD","phân tích QXRD","phân tích nhiễu xạ tia X định lượng","nhiễu xạ tia X bột định lượng","Nhiễu xạ tia X định lượng là phương pháp phân tích vật lý và hóa học dựa trên hiện tượng tán xạ đàn hồi của tia X trên vật liệu (gồm mạng lưới tinh thể của các pha kết tinh và trật tự tầm gần của pha vô định hình) để xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của các pha tinh thể và pha vô định hình trong mẫu vật liệu hỗn hợp đa pha.","NATURAL_SCIENCES",[26,34,42,49,56,63],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Bragg, W. H., & Bragg, W. L. (1913). The reflection of X-rays by crystals. Proceedings of the Royal Society of London. Series A, 88(605), 428-438.","The reflection of X-rays by crystals","Bragg, W. H., Bragg, W. L.","Proceedings of the Royal Society of London. Series A",1913,"10.1098\u002Frspa.1913.0040","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1098\u002Frspa.1913.0040",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Rietveld, H. M. (1969). A profile refinement method for nuclear and magnetic structures. Journal of Applied Crystallography, 2(2), 65-71.","A profile refinement method for nuclear and magnetic structures","Rietveld, H. M.","Journal of Applied Crystallography",1969,"10.1107\u002Fs0021889869006558","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1107\u002Fs0021889869006558",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":38,"year":46,"doi":47,"url":48},"Chung, F. H. (1974). Quantitative interpretation of X-ray diffraction patterns of mixtures. I. Matrix-flushing method for quantitative multicomponent analysis. Journal of Applied Crystallography, 7(6), 519-525.","Quantitative interpretation of X-ray diffraction patterns of mixtures. I. Matrix-flushing method for quantitative multicomponent analysis","Chung, F. H.",1974,"10.1107\u002Fs0021889874010375","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1107\u002Fs0021889874010375",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":38,"year":53,"doi":54,"url":55},"Hill, R. J., & Howard, C. J. (1987). Quantitative phase analysis from neutron powder diffraction data using the Rietveld method. Journal of Applied Crystallography, 20(6), 467-474.","Quantitative phase analysis from neutron powder diffraction data using the Rietveld method","Hill, R. J., Howard, C. J.",1987,"10.1107\u002Fs0021889887086199","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1107\u002Fs0021889887086199",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":38,"year":60,"doi":61,"url":62},"Scarlett, N. V. Y., Madsen, I. C., Cranswick, L. M. D., Lwin, T., Groleau, E., Stephenson, P. C., Aylmore, M., & Agron-Olshina, N. (2002). Outcomes of the International Union of Crystallography Commission on Powder Diffraction Round Robin on Quantitative Phase Analysis: samples 2, 3, 4, synthetic bauxite, natural granodiorite and pharmaceuticals. Journal of Applied Crystallography, 35(4), 383-400.","Outcomes of the International Union of Crystallography Commission on Powder Diffraction Round Robin on Quantitative Phase Analysis: samples 2, 3, 4, synthetic bauxite, natural granodiorite and pharmaceuticals","Scarlett, N. V. Y., Madsen, I. C., Cranswick, L. M. D., Lwin, T., Groleau, E., Stephenson, P. C., Aylmore, M., Agron-Olshina, N.",2002,"10.1107\u002Fs0021889802008798","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1107\u002Fs0021889802008798",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":70},"Scarlett, N. V. Y., & Madsen, I. C. (2006). Quantification of phases with partial or no known crystal structures. Powder Diffraction, 21(4), 278-284.","Quantification of phases with partial or no known crystal structures","Scarlett, N. V. Y., Madsen, I. C.","Powder Diffraction",2006,"10.1154\u002F1.2362855","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1154\u002F1.2362855",[72,75,78,81],{"question":73,"answer":74},"Nhiễu xạ tia X định lượng khác gì so với nhiễu xạ tia X định tính thông thường?","Nhiễu xạ tia X định tính chỉ so sánh vị trí góc phản xạ của các đỉnh phổ để nhận diện các pha có mặt trong mẫu. Ngược lại, nhiễu xạ tia X định lượng đo lường chính xác cường độ tích hợp và cấu hình toàn giản đồ để tính toán tỷ lệ phần trăm khối lượng của từng pha tinh thể và pha vô định hình.",{"question":76,"answer":77},"Phương pháp Rietveld đóng vai trò gì trong phân tích nhiễu xạ tia X định lượng?","Phương pháp Rietveld mô phỏng toán học toàn bộ giản đồ nhiễu xạ và khớp với dữ liệu thực nghiệm bằng thuật toán bình phương tối thiểu phi tuyến. Phương pháp này cho phép phân tách các đỉnh nhiễu xạ bị chồng lấn và xác định trực tiếp phần khối lượng từng pha thông qua các thừa số tỷ lệ thang đo ô mạng.",{"question":79,"answer":80},"Làm thế nào để xác định pha vô định hình bằng kỹ thuật nhiễu xạ tia X định lượng?","Pha vô định hình không tạo ra các đỉnh nhiễu xạ nhọn mà biểu hiện dưới dạng dải gồ tán xạ nền rộng. Người phân tích có thể trộn thêm một lượng chất chuẩn nội kết tinh đã biết vào mẫu hoặc ứng dụng phương pháp PONKCS với mô hình ô mạng giả lập để định lượng độc lập hàm lượng pha vô định hình.",{"question":82,"answer":83},"Tại sao mẫu phân tích QXRD cần được nghiền mịn dưới 10 micromet?","Kích thước hạt lớn gây ra sai số ngẫu nhiên do số lượng vi tinh thể trong chùm tia không đủ lớn và làm trầm trọng thêm hiệu ứng hấp thụ vi mô giữa các pha có mật độ điện tử khác nhau. Việc nghiền mịn hạt dưới 10 micromet giúp đảm bảo tính ngẫu nhiên định hướng và nâng cao độ chính xác của phép đo.",{"id":85,"researcherId":10,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":85,"researcherId":10,"name":86,"imageUrl":87},[13],false,"PUBLISHED","2026-09-29T02:39:47.134+00:00","2026-09-29T03:06:47.789+00:00","2026-09-29T03:06:47.737+00:00",0,[97,105,110,115,120,125,130,135,140,145],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":98,"definition":100,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":146,"definition":148,"discipline":24,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu."]