[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85u%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhi%E1%BB%85u%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"wikidataId":10,"relateTopics":33},"nhiễu loạn đồng nhất","Nhiễu loạn đồng nhất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Nhiễu loạn đồng nhất là trạng thái dòng chảy trong đó các đặc tính thống kê như năng lượng và vận tốc không thay đổi theo vị trí trong không gian. Đây là mô hình lý tưởng giúp nghiên cứu quá trình truyền năng lượng và mô phỏng động học nhiễu loạn trong cơ học chất lỏng và vật lý môi trường. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa nhiễu loạn đồng nhất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiễu loạn đồng nhất (homogeneous turbulence) là trạng thái nhiễu loạn trong dòng chảy khi các đặc tính thống kê như vận tốc dao động, năng lượng nhiễu loạn, hoặc tương quan vận tốc không thay đổi theo vị trí không gian, nghĩa là nếu quan sát ở hai điểm khác nhau trong vùng nhiễu loạn, các phân bố thống kê sẽ giống nhau. Điều kiện này loại trừ sự phụ thuộc vào vị trí bị tạo bởi gradient vận tốc trung bình, biên cứng hoặc các yếu tố có tính bất đồng nhất khác. :contentReference[oaicite:0]{index=0}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong thực tế, nhiễu loạn đồng nhất thường được xem là lý tưởng hóa nhằm giúp đơn giản hóa phân tích lý thuyết và mô phỏng nhiễu loạn, bởi vì rất ít dòng chảy thực tế hoàn toàn đáp ứng điều kiện không phụ thuộc vị trí, không có biên hoặc hiệu ứng cách biệt. Mặc dù vậy, khái niệm này rất hữu ích trong nghiên cứu cơ bản như truyền năng lượng nhiễu loạn, phổ năng lượng và mô hình thống kê của dòng chảy hỗn loạn. :contentReference[oaicite:1]{index=1}\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt với các loại nhiễu loạn khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiễu loạn đồng nhất thường được so sánh với nhiễu loạn không đồng nhất (inhomogeneous turbulence) – trong đó các đặc tính thống kê phụ thuộc vào vị trí, ví dụ như gần biên hoặc trong dòng cắt; và nhiễu loạn đẳng hướng (isotropic turbulence) – nơi các đặc tính thống kê còn không phụ thuộc hướng không gian. :contentReference[oaicite:2]{index=2}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự khác biệt cơ bản là: “đồng nhất” (homogeneous) nói về tính không phụ thuộc theo vị trí (translation invariance) trong khi “đẳng hướng” (isotropic) nói về tính không phụ thuộc theo hướng (rotation invariance) của trường nhiễu loạn. Vì vậy, một trường nhiễu loạn đẳng hướng luôn là đồng nhất, nhưng ngược lại không luôn đúng. :contentReference[oaicite:3]{index=3}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong bảng dưới đây minh họa các loại nhiễu loạn cùng với đặc điểm tiêu biểu để dễ phân biệt:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại nhiễu loạn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Điều kiện vị trí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Điều kiện hướng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đồng nhất – đẳng hướng (homogeneous isotropic)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Được (không phụ thuộc vị trí)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Được (không phụ thuộc hướng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nghiên cứu lý thuyết, mô hình DNS trong hộp tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đồng nhất nhưng không đẳng hướng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Được\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không (có ưu hướng, ví dụ dòng cắt nhẹ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dòng lưới trong buồng gió với xoay nhẹ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Không đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không (phụ thuộc vị trí)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không hoặc có ưu hướng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dòng biên, dòng quanh vật thể\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các giả thiết thống kê và điều kiện đồng nhất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột trường dòng chảy được xem là đồng nhất nếu các đại lượng thống kê trung bình như vận tốc trung bình \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\langle u_i(\\mathbf{x}) \\rangle\u003C\u002Fscript> không phụ thuộc vị trí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{x}\u003C\u002Fscript>, và tương quan hai điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\langle u_i(\\mathbf{x})\\,u_j(\\mathbf{x} + \\mathbf{r}) \\rangle\u003C\u002Fscript> chỉ phụ thuộc vào vector dịch chuyển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{r}\u003C\u002Fscript>, chứ không phụ thuộc vào vị trí tuyệt đối. :contentReference[oaicite:4]{index=4}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTừ quan điểm toán học và thống kê, điều kiện đồng nhất dẫn tới việc các đạo hàm không gian của các trung bình bậc nhất và bậc hai bằng không, ví dụ:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\frac{\\partial}{\\partial x_k}\\langle u_i u_j \\rangle = 0. \u003C\u002Fscript>\nĐiều này giúp đơn giản hóa nhiều phương trình vận động trung bình như phương trình Reynolds. :contentReference[oaicite:5]{index=5}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong thực nghiệm và mô phỏng, để đạt được nhiễu loạn gần như đồng nhất, các nhà nghiên cứu thường sử dụng buồng gió hoặc đường hầm gió có lưới gây nhiễu loạn (grid turbulence) với điều kiện sao cho gradient vận tốc trung bình nhỏ, khoảng cách đủ xa để dòng chảy mất ảnh hưởng biên. :contentReference[oaicite:6]{index=6}\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình toán học và phương trình năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong nhiễu loạn đồng nhất, một trong các đại lượng cơ bản là năng lượng nhiễu loạn trung bình \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K = \\tfrac12 \\langle u_i u_i \\rangle\u003C\u002Fscript>. Đối với dòng nhiễu loạn tự do phân rã mà không có kích thích bên ngoài, phương trình năng lượng đơn giản có dạng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\frac{dK}{dt} = -\\varepsilon \u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> là tốc độ tiêu tán năng lượng bởi độ nhớt. Mô hình này thể hiện quá trình năng lượng bị phân rã dần sau khi nguồn cung cấp bị ngắt. :contentReference[oaicite:7]{index=7}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong trường hợp dòng được duy trì (forced homogeneous turbulence), phương trình năng lượng có thêm một thuật ngữ cung cấp năng lượng P:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\frac{dK}{dt} = P - \\varepsilon \u003C\u002Fscript>\nTrạng thái cân bằng thống kê sẽ xảy ra khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = \\varepsilon\u003C\u002Fscript> và năng lượng nhiễu loạn ổn định theo thời gian. :contentReference[oaicite:8]{index=8}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc mô tả phổ năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E(k)\u003C\u002Fscript> theo số sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> trong nhiễu loạn đồng nhất đẳng hướng là một bước cơ bản trong lý thuyết Kolmogorov – đoạn giữa (inertial subrange) thỏa mãn:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> E(k) = C\\,\\varepsilon^{2\u002F3}\\,k^{-5\u002F3} \u003C\u002Fscript>\nvới C là hằng số Kolmogorov. Mặc dù lý tưởng hóa, công thức này phản ánh thác năng lượng từ quy mô lớn sang quy mô nhỏ và cuối cùng bị tiêu tán bởi nhớt. :contentReference[oaicite:9]{index=9}\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phổ năng lượng và thác năng lượng Kolmogorov\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong dòng chảy nhiễu loạn đồng nhất và đẳng hướng, phổ năng lượng là một công cụ trung tâm để mô tả phân bố năng lượng động học theo các quy mô không gian khác nhau. Mô hình phổ Kolmogorov (1941) giả định rằng tại dải quy mô trung gian – gọi là vùng bất biến (inertial subrange) – năng lượng được truyền từ các cấu trúc lớn hơn (kích thước lớn, số sóng thấp) sang các cấu trúc nhỏ hơn mà không tổn thất, tức là không có sinh hay tiêu tán năng lượng trong vùng này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong vùng đó, phổ năng lượng tuân theo quy luật:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> E(k) = C\\,\\varepsilon^{2\u002F3}\\,k^{-5\u002F3} \u003C\u002Fscript>\ntrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E(k)\u003C\u002Fscript>: phổ năng lượng theo số sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript>: tốc độ tiêu tán năng lượng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>: hằng số Kolmogorov (~1.5–1.7 tùy hệ)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCông thức này được xác nhận bằng thực nghiệm và mô phỏng, là nền tảng cho nhiều mô hình mô phỏng trong cơ học chất lỏng như LES (Large Eddy Simulation). ([annualreviews.org](https:\u002F\u002Fwww.annualreviews.org\u002Fdoi\u002F10.1146\u002Fannurev.fluid.31.1.539?utm_source=chatgpt.com))\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ quy mô nhỏ nhất, năng lượng bị tiêu tán bởi độ nhớt, tại kích thước gọi là “thang Kolmogorov” \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript>. Tại đó, năng lượng được chuyển thành nhiệt qua quá trình nhớt. Các thông số Kolmogorov được định nghĩa như sau:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\eta = \\left( \\frac{\\nu^3}{\\varepsilon} \\right)^{1\u002F4}, \\quad u_\\eta = (\\nu\\,\\varepsilon)^{1\u002F4}, \\quad \\tau_\\eta = \\left( \\frac{\\nu}{\\varepsilon} \\right)^{1\u002F2} \u003C\u002Fscript>\nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nu\u003C\u002Fscript> là độ nhớt động học. ([cambridge.org](https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fbooks\u002Fturbulence-in-the-atmosphere\u002F42B4BCFE15720572D9E6F3D4932AB6D0?utm_source=chatgpt.com))\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật mô phỏng và thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu nhiễu loạn đồng nhất yêu cầu các phương pháp thu thập số liệu và mô phỏng có độ chính xác cao và khả năng phân tích thống kê mạnh. Một số kỹ thuật phổ biến được sử dụng gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>DNS (Direct Numerical Simulation):\u003C\u002Fb> giải toàn bộ hệ phương trình Navier-Stokes, không có mô hình hóa – độ chính xác cao nhưng tốn tài nguyên tính toán cực lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>LES (Large Eddy Simulation):\u003C\u002Fb> giải phần lớn cấu trúc lớn, mô hình hóa quy mô nhỏ – phù hợp cho nhiễu loạn đồng nhất duy trì.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Buồng gió gây nhiễu loạn (Grid turbulence):\u003C\u002Fb> dùng lưới kim loại đặt trước dòng khí để tạo nhiễu loạn gần đồng nhất phía sau lưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Particle Image Velocimetry (PIV):\u003C\u002Fb> đo trường vận tốc tức thời bằng cách theo dõi các hạt phản quang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fhomogeneous-turbulence?utm_source=chatgpt.com))\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong mô phỏng DNS, các điều kiện biên tuần hoàn và kích thích ngẫu nhiên được sử dụng để duy trì trạng thái đồng nhất. Dữ liệu thu thập từ DNS hoặc PIV được dùng để tính các hàm tương quan, phổ năng lượng, và kiểm chứng lý thuyết Kolmogorov. Nhiều mô hình turbulence hiện đại được hiệu chỉnh dựa trên kết quả từ các trường đồng nhất này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong kỹ thuật và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù mô hình nhiễu loạn đồng nhất là lý tưởng hóa, nhưng nó vẫn có vai trò lớn trong nhiều lĩnh vực:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Kỹ thuật hàng không:\u003C\u002Fb> đánh giá tương tác giữa biên và nhiễu loạn trong khoang động cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Khí tượng – hải dương học:\u003C\u002Fb> mô hình truyền năng lượng trong tầng đối lưu hoặc dưới bề mặt biển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ô nhiễm môi trường:\u003C\u002Fb> mô phỏng khuyếch tán chất ô nhiễm trong khí quyển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thiết kế thông gió:\u003C\u002Fb> hiểu cấu trúc vận tốc giúp tối ưu hệ thống HVAC\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n([people.atmos.ucla.edu](https:\u002F\u002Fpeople.atmos.ucla.edu\u002Fjcm\u002Fturbulence_course_notes\u002F3D_homogeneous.pdf?utm_source=chatgpt.com))\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu trong dòng chảy đồng nhất là nền tảng cho việc phát triển mô hình mô phỏng trong CFD, giúp mô hình hóa hiệu quả các hệ thực tế phức tạp hơn. Nó cũng đóng vai trò trong việc xây dựng các thư viện dữ liệu học máy phục vụ mô hình dữ liệu rút gọn (reduced-order models).\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMô hình nhiễu loạn đồng nhất dù đơn giản hóa được nhiều khía cạnh toán học và thống kê nhưng cũng gặp nhiều hạn chế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Không phản ánh đúng điều kiện thực tế có biên, có gradient vận tốc hoặc các bất đối xứng khác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không áp dụng trực tiếp cho các dòng chuyển tiếp hoặc dòng có biến thiên mạnh về mật độ hoặc năng lượng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yêu cầu cấu hình thực nghiệm và mô phỏng đặc biệt để đảm bảo điều kiện đồng nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n([ntrs.nasa.gov](https:\u002F\u002Fntrs.nasa.gov\u002Fcitations\u002F19930073128?utm_source=chatgpt.com))\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHướng phát triển hiện nay tập trung vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Mở rộng mô hình thống kê để mô tả dòng nhiễu loạn đồng nhất không đẳng hướng hoặc dòng quay.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng học sâu (deep learning) để xây dựng mô hình turbulence surrogate từ dữ liệu DNS.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng độ phân giải mô phỏng DNS với số Reynolds cao nhờ siêu máy tính và tính toán song song (HPC).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNhững hướng nghiên cứu này nhằm kết nối lý thuyết cơ bản với ứng dụng thực tiễn trong thiết kế và kiểm soát dòng chảy nhiễu loạn phức tạp.\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fbooks\u002Fturbulence-in-the-atmosphere\u002F42B4BCFE15720572D9E6F3D4932AB6D0\" target=\"_blank\">Wyngaard, J. C. – Turbulence in the Atmosphere\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.annualreviews.org\u002Fdoi\u002F10.1146\u002Fannurev.fluid.31.1.539\" target=\"_blank\">Davidson, P. A. – Turbulence: An Introduction for Scientists and Engineers\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fntrs.nasa.gov\u002Fcitations\u002F19930073128\" target=\"_blank\">NASA Technical Paper – Homogeneous Turbulence Simulations\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fhomogeneous-turbulence\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Homogeneous Turbulence Topics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u002Fbooks\u002Fstatistical-fluid-mechanics\u002Fmonin\u002F978-0-08-057040-1\" target=\"_blank\">Monin &amp; Yaglom – Statistical Fluid Mechanics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-10T03:47:44.602+00:00","2025-11-11T09:49:02.664+00:00","2025-11-11T09:49:02.661+00:00",112,[34,44,50,60,65,70,75,85,90,95],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"nhiễu loạn","Nhiễu loạn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Turbulence \u002F Turbulent flow","Nhiễu loạn (dòng chảy rối \u002F chuyển động hỗn loạn) là trạng thái chuyển động hỗn loạn, bất quy tắc và ba chiều của dòng chất lưu khi lực quán tính lấn át đáng kể lực ma sát nhớt (số Reynolds cao), đặc trưng bởi sự xuất hiện của các cấu trúc xoáy cuộn đa quy mô và sự gia tăng đột biến của tốc độ truyền động lượng, nhiệt lượng và vật chất.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"đối xứng lie","Đối xứng Lie (Lie symmetry) là gì?","đối xứng Lie","Lie symmetry","Đối xứng Lie là nhóm Lie địa phương các phép biến đổi liên tục tác động lên không gian biến độc lập và biến phụ thuộc của phương trình vi phân, có tính chất bảo toàn tập nghiệm của phương trình.",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"hàm kích hoạt","Hàm kích hoạt (activation function) là gì?","activation function","Hàm kích hoạt là hàm số toán học thực hiện phép biến đổi phi tuyến tính trên tổng có trọng số của các tín hiệu đầu vào tại một nơ-ron nhân tạo, quyết định mức độ kích hoạt và truyền tín hiệu của nơ-ron đó sang các tầng tiếp theo trong mạng nơ-ron.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"dòng chảy thủy động lực học","Dòng chảy thủy động lực học (hydrodynamic flow) là gì?","hydrodynamic flow","Dòng chảy thủy động lực học là sự chuyển động có hướng của các phần tử chất lưu trong không gian dưới tác dụng của các trường lực ngoại vi và građien áp suất, được mô tả thông qua các định luật bảo toàn khối lượng, động lượng và năng lượng trong cơ học chất lưu liên tục.",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"thuộc tính lượng tử","Thuộc tính lượng tử (quantum property) là gì?","quantum property","Thuộc tính lượng tử là tập hợp các đặc tính vật lý đặc thù của hệ vi mô tuân theo cơ học lượng tử, bao gồm tính gián đoạn, bất định, chồng chập và vướng víu phi cục bộ.",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"màng lọc","Màng lọc (membrane) là gì?","membrane","Màng lọc là cấu trúc ranh giới bán thấm có bề mặt rộng và chiều dày mỏng, cho phép các cấu tử chọn lọc đi qua đồng thời giữ lại các thành phần khác dưới tác động của lực dẫn động.",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"chọc hút noãn","Chọc hút noãn là gì? Quy trình, kỹ thuật và kiểm soát biến chứng","oocyte retrieval","Chọc hút noãn (oocyte retrieval hoặc transvaginal ovum pick-up - OPU) là thủ thuật can thiệp tối thiểu sử dụng đầu dò siêu âm ngả âm đạo gắn kim chuyên dụng để hút dịch nang và thu nhận các noãn bào trưởng thành từ buồng trứng nhằm phục vụ thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hoặc bảo tồn khả năng sinh sản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"quan hệ đầu vào đầu ra","Quan hệ đầu vào đầu ra là gì?","input-output relationship","Quan hệ đầu vào đầu ra là mô hình toán học hoặc quy luật vật lý biểu diễn ánh xạ tương ứng giữa các tín hiệu kích thích từ môi trường tác động lên hệ thống và các phản ứng đáp ứng quan sát được từ hệ thống đó.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"dòng điện kích hoạt siêu phân cực","Dòng điện kích hoạt siêu phân cực là gì?","hyperpolarization-activated current","Dòng điện kích hoạt siêu phân cực là dòng cation hướng vào tế bào qua màng sinh chất, được kích hoạt khi màng đạt các mức điện thế âm sâu hơn điện thế nghỉ thông thường.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"nghiệm riêng","Nghiệm riêng (particular solution) là gì?","particular solution","Nghiệm riêng (particular solution) là nghiệm cụ thể của phương trình vi phân thỏa mãn toàn bộ phương trình mà không chứa bất kỳ hằng số tùy ý nào, nhận được từ nghiệm tổng quát khi cố định điều kiện ban đầu hoặc thu được bằng các phương pháp giải tích cho phương trình không thuần nhất."]