[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20s%C6%A1%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhiễm trùng sơ sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"nhiễm trùng sơ sinh","Nhiễm trùng sơ sinh là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Nhiễm trùng sơ sinh là bệnh lý nguy hiểm trong 28 ngày đầu đời. Tìm hiểu phân loại EOS\u002FLOS, vi khuẩn GBS, dấu hiệu cảnh báo và điều trị kháng sinh.","\u003Cp>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sơ sinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>neonatal infection\u003C\u002Fem>) là tình trạng nhiễm khuẩn, virus hoặc nấm xảy ra trong 28 ngày đầu đời của trẻ, bao gồm nhiễm trùng sơ sinh sớm (trong 72 giờ đầu, lây truyền từ mẹ sang con) và nhiễm trùng sơ sinh muộn (sau 72 giờ, chủ yếu mắc phải từ môi trường bệnh viện hoặc cộng đồng).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại lâm sàng và cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa vào thời điểm khởi phát và phương thức lây truyền mầm bệnh, nhiễm trùng sơ sinh được phân định thành hai nhóm bệnh sinh rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sơ sinh sớm (Early-Onset Sepsis - EOS):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra trong vòng 72 giờ đầu sau sinh (nhiều hướng dẫn lâm sàng lấy mốc 48 giờ). Tác nhân gây bệnh chủ yếu lây truyền dọc từ đường sinh dục của mẹ sang thai nhi qua dịch ối nhiễm trùng hoặc tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chuyển dạ. Vi khuẩn hàng đầu là liên cầu nhóm B (\u003Cem>Streptococcus agalactiae\u003C\u002Fem> - GBS) và trực khuẩn \u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>, chiếm trên 70% tổng số ca bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sơ sinh muộn (Late-Onset Sepsis - LOS):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện sau 72 giờ tuổi đến ngày thứ 28 của cuộc đời. Mầm bệnh bắt nguồn từ môi trường bệnh viện (nhiễm trùng bệnh viện trong các đơn vị hồi sức sơ sinh NICU) hoặc từ cộng đồng. Các tác nhân chiếm ưu thế gồm tụ cầu hoại sinh không tạo men coagulase (CoNS, điển hình là \u003Cem>Staphylococcus epidermidis\u003C\u002Fem>), \u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem> và nấm \u003Cem>Candida spp.\u003C\u002Fem> ở trẻ sinh cực non.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm suy giảm miễn dịch bẩm sinh ở trẻ sơ sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non nhẹ cân, có nguy cơ nhiễm trùng cao và diễn tiến sốc nhiễm khuẩn nhanh chóng do hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần miễn dịch\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm chưa trưởng thành ở trẻ sơ sinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hậu quả lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hàng rào biểu mô và da\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lớp sừng mỏng, biểu bì ẩm ướt, gắn kết gian bào yếu, dễ bị tổn thương khi làm thủ thuật can thiệp.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập qua da và đường tiêu hóa.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ thống bổ thể\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nồng độ các yếu tố bổ thể C3, C4 và yếu tố B chỉ đạt 50-70% mức người trưởng thành.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm hoạt tính opsonin hóa và khả năng tiêu diệt vi khuẩn có vỏ bọc polysaccharide.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Bạch cầu trung tính (PMN)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng hóa ứng động kém, di chuyển chậm đến ổ viêm, kho dự trữ tủy xương cạn kiệt nhanh khi có stress nhiễm trùng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ứng viêm không khu trú được mầm bệnh, dễ bùng phát nhiễm trùng huyết toàn thân.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Kháng thể dịch thể\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ nhận kháng thể IgG truyền thụ động qua nhau thai từ mẹ trong 3 tháng cuối thai kỳ; nồng độ IgA và IgM nội sinh rất thấp.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiếu hụt miễn dịch tại niêm mạc ruột và đường hô hấp, nhạy cảm cao với vi khuẩn Gram âm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dấu hiệu nhận biết lâm sàng và chẩn đoán cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng của nhiễm trùng sơ sinh thường không đặc hiệu và diễn biến âm thầm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn điều hòa thân nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Hạ thân nhiệt (&lt; 36.5°C, thường gặp ở trẻ sinh non) hoặc sốt cao (&gt; 37.5°C).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dấu hiệu hô hấp và tuần hoàn:\u003C\u002Fstrong> Thở nhanh (&gt; 60 lần\u002Fphút), cơn ngừng thở kéo dài trên 20 giây, cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực, tím tái quanh môi, mạch nhanh, thời gian làm đầy mao mạch (CRT) kéo dài trên 3 giây.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng tiêu hóa và thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Bú kém hoặc bỏ bú, nôn trớ, chướng bụng, vàng da xuất hiện sớm trước 24 giờ tuổi, li bì, giảm trương lực cơ hoặc co giật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chẩn đoán xác định dựa vào cấy máu (tiêu chuẩn vàng, lấy tối thiểu 1 ml máu trước khi dùng kháng sinh), cấy nước tiểu qua chọc hút trên xương mu, cấy dịch não tủy nếu nghi ngờ viêm màng não mủ. Các chỉ dấu sinh học định lượng protein phản ứng C (CRP) và procalcitonin (PCT) hỗ trợ theo dõi đáp ứng điều trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị kháng sinh và phòng ngừa chu sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi có nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết sơ sinh, kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm cần được chỉ định tĩnh mạch ngay lập tức trong vòng 1 giờ đầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với nhiễm trùng sớm, phác đồ chuẩn bao gồm Ampicillin (bao phủ \u003Cem>Listeria monocytogenes\u003C\u002Fem> và \u003Cem>GBS\u003C\u002Fem>) phối hợp với Gentamicin (kháng sinh aminoglycoside diệt khuẩn Gram âm). Trong nhiễm trùng muộn bệnh viện, phác đồ chuyển sang Vancomycin hoặc Cefotaxime\u002FMeropenem tùy thuộc vào mô hình kháng thuốc tại địa phương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dự phòng kháng sinh trong chuyển dạ (Intrapartum Antibiotic Prophylaxis - IAP) bằng Penicillin G hoặc Ampicillin tiêm tĩnh mạch cho tất cả sản phụ có xét nghiệm sàng lọc GBS dương tính ở tuần thai 35-37 giúp giảm đến 80% tỷ lệ mắc nhiễm trùng sơ sinh sớm do liên cầu nhóm B.\u003C\u002Fp>","Nhiễm trùng sơ sinh","neonatal infection",[20,21,22,23],"nhiễm khuẩn sơ sinh","nhiễm trùng huyết sơ sinh","neonatal sepsis","nhiễm khuẩn chu sinh","Nhiễm trùng sơ sinh là tình trạng nhiễm khuẩn, virus hoặc nấm xảy ra trong 28 ngày đầu đời của trẻ, bao gồm nhiễm trùng sơ sinh sớm (trong 72 giờ đầu, lây truyền từ mẹ sang con) và nhiễm trùng sơ sinh muộn (sau 72 giờ, chủ yếu mắc phải từ môi trường bệnh viện hoặc cộng đồng).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Elouardighi (2025). Fulminant Early-Onset Neonatal Sepsis Due to Streptococcus gallolyticus (Group D): A Report of a Fatal Case. Cureus.","Fulminant Early-Onset Neonatal Sepsis Due to Streptococcus gallolyticus (Group D): A Report of a Fatal Case","Elouardighi, El Laziji, Batali et al.","Cureus",2025,"10.7759\u002Fcureus.99903",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Platt (2003). Group B Streptococcus: Prevention of Early-Onset Neonatal Sepsis. Obstetrical &amp; Gynecological Survey.","Group B Streptococcus: Prevention of Early-Onset Neonatal Sepsis","Platt, O’Brien","Obstetrical &amp; Gynecological Survey",2003,"10.1097\u002F01.ogx.0000050764.67701.8c",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Tzialla (2014). Which is the optimal algorithm for the prevention of neonatal early-onset group B streptococcus sepsis?. Early Human Development.","Which is the optimal algorithm for the prevention of neonatal early-onset group B streptococcus sepsis?","Tzialla, Borghesi, Longo et al.","Early Human Development",2014,"10.1016\u002Fs0378-3782(14)70012-x",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Tiêu chuẩn phân biệt giữa nhiễm trùng sơ sinh sớm và muộn là gì?","Nhiễm trùng sớm xuất hiện trong 72 giờ đầu sau sinh do lây truyền dọc từ mẹ; nhiễm trùng muộn xuất hiện sau 72 giờ chủ yếu do lây nhiễm từ môi trường bệnh viện hoặc cộng đồng.",{"question":53,"answer":54},"Những vi khuẩn nào thường gây ra nhiễm trùng sơ sinh sớm nhất?","Liên cầu khuẩn nhóm B (Streptococcus agalactiae - GBS) và trực khuẩn Gram âm Escherichia coli là hai tác nhân hàng đầu gây nhiễm trùng sơ sinh sớm.",{"question":56,"answer":57},"Dự phòng kháng sinh trong chuyển dạ (IAP) có tác dụng gì?","IAP bằng tiêm tĩnh mạch Penicillin G hoặc Ampicillin cho sản phụ mang GBS giúp giảm hơn 80% nguy cơ lây truyền và phát triển nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-09-03T08:13:13.139+00:00",258,[69,79,84,88,93,98,104,109,115,120],{"id":70,"title":71,"term":72,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"sức khỏe trẻ sơ sinh","Sức khỏe trẻ sơ sinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Sức khỏe trẻ sơ sinh","Neonatal health","Sức khỏe trẻ sơ sinh là trạng thái thích ứng sinh lý, tăng trưởng thể chất, dinh dưỡng và miễn dịch toàn diện của trẻ em trong giai đoạn 28 ngày đầu tiên sau khi chào đời, nền tảng quyết định sự sống còn và phát triển thần kinh lâu dài.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"liên cầu khuẩn nhóm b","Liên cầu khuẩn nhóm b là gì? Tổng quan học thuật","Group B Streptococcus \u002F Streptococcus agalactiae","Liên cầu khuẩn nhóm B là một loài vi khuẩn Gram dương yếm khí tùy tiện, thường cư trú vô hại ở đường tiêu hóa và sinh dục dưới của phụ nữ nhưng là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm trùng sơ sinh nặng như nhiễm trùng huyết, viêm phổi và viêm màng não.",{"id":20,"title":85,"term":20,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"Nhiễm khuẩn sơ sinh là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Neonatal sepsis \u002F Neonatal infection","Nhiễm khuẩn sơ sinh là hội chứng đáp ứng viêm toàn thân trước sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus hoặc nấm) vào máu hoặc các mô vô trùng ở trẻ sơ sinh trong bốn tuần đầu sau sinh, phân loại thành nhiễm khuẩn sơ sinh sớm (lây truyền từ mẹ sang thai) và nhiễm khuẩn sơ sinh muộn (mắc phải từ môi trường cộng đồng hoặc bệnh viện).",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"listeria monocytogenes","Listeria monocytogenes là gì? Các nghiên cứu khoa học","Listeria monocytogenes","Listeria monocytogenes là vi khuẩn Gram dương hình que ngắn, kỵ khí tùy ý, lây truyền qua thực phẩm, có khả năng tồn tại và phát triển ở nhiệt độ tủ lạnh và là tác nhân gây bệnh listeriosis nguy hiểm ở người.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":121,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":25,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính."]