[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhiễm trùng bệnh viện":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"nhiễm trùng bệnh viện","Nhiễm trùng bệnh viện là gì? Phân loại HAI Magill, VAP và vệ sinh tay Pittet","Nhiễm trùng bệnh viện mắc phải trong điều trị y tế, giải thích dịch tễ HAI Magill-Allegranzi, 4 loại hình VAP\u002FCLABSI và chiến dịch vệ sinh tay Pittet.","\u003Cp>Nhiễm trùng bệnh viện (nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc y tế - Healthcare-Associated Infections \u002F HAI hay nhiễm khuẩn bệnh viện - nosocomial infections) là một thách thức y tế công cộng và an toàn người bệnh mang tính toàn cầu, định nghĩa là bất kỳ tình trạng nhiễm trùng cục bộ hoặc toàn thân nào mà người bệnh mắc phải trong quá trình tiếp nhận các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế, mà tình trạng nhiễm trùng đó hoàn toàn không hiện diện, không có triệu chứng và cũng không đang trong thời kỳ ủ bệnh tại thời điểm nhập viện (thường được quy ước xác lập sau bốn mươi tám giờ kể từ khi nhập viện). Nhiễm trùng bệnh viện làm kéo dài thời gian nằm viện, làm tăng vọt chi phí y tế và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân hồi sức tích cực.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Gánh nặng Dịch tễ học Toàn cầu (Magill, 2014; Allegranzi, 2011)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các khảo sát dịch tễ học quy mô lớn của Shelley Magill và cộng sự (2014) trên New England Journal of Medicine và phân tích gộp của Benedetta Allegranzi và cộng sự (2011) trên The Lancet đã chỉ ra quy mô nghiêm trọng của nhiễm trùng bệnh viện:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ Hiện mắc Toàn cầu:\u003C\u002Fstrong> Trung bình khoảng bốn phần trăm bệnh nhân nội trú tại các nước phát triển và trên mười lăm phần trăm bệnh nhân tại các nước đang phát triển mắc ít nhất một loại nhiễm trùng bệnh viện trong thời gian nằm viện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự thống trị của Vi khuẩn Đa kháng thuốc:\u003C\u002Fstrong> Hầu hết các ca nhiễm trùng bệnh viện nặng gây ra bởi các chủng vi khuẩn đa kháng hoặc siêu kháng thuốc (như MRSA, VRE, trực khuẩn Gram âm sinh ESBL và vi khuẩn kháng Carbapenem CRE).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Bốn Loại hình Nhiễm trùng Bệnh viện Chủ yếu (Big Four HAIs)\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại hình nhiễm trùng bệnh viện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Yếu tố nguy cơ can thiệp y tế\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mầm bệnh vi sinh vật thường gặp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Viêm phổi liên quan thở máy (VAP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đặt ống nội khí quản và thở máy xâm nhập kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng huyết qua catheter (CLABSI)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm dài ngày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem> (MRSA), \u003Cem>Staphylococcus epidermidis\u003C\u002Fem>, nấm \u003Cem>Candida\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng tiết niệu do đặt sonde (CAUTI)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lưu ống thông tiểu bàng quang qua niệu đạo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Enterococcus faecalis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Proteus mirabilis\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng vết mổ ngoại khoa (SSI)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật xâm lấn, thời gian mổ kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn và trực khuẩn đường ruột\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chiến dịch Vệ sinh Tay \"Clean Care is Safer Care\" của Didier Pittet (2000)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình lịch sử của Didier Pittet và cộng sự (2000) trên tạp chí The Lancet đã chứng minh giải pháp can thiệp hiệu quả và kinh tế nhất để đẩy lùi nhiễm trùng bệnh viện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp cồn sát khuẩn tay nhanh:\u003C\u002Fstrong> Bố trí dung dịch rửa tay chứa cồn ngay tại đầu giường bệnh và thực hiện nghiêm ngặt \"5 thời điểm vệ sinh tay của WHO\" đã nâng cao tỷ lệ tuân thủ của nhân viên y tế và \u003Cstrong>giảm ngay một nửa tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện và lây truyền vi khuẩn MRSA\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Áp dụng các gói giải pháp can thiệp đồng bộ (Care Bundles) trong chăm sóc đường truyền trung tâm và máy thở giúp triệt tiêu nguy cơ nhiễm khuẩn tại khoa ICU.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là thước đo danh dự và chất lượng của mọi cơ sở y tế, bảo vệ người bệnh khỏi các nguy cơ lây nhiễm chéo là sứ mệnh hàng đầu của ngành y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kiến trúc Bệnh viện Thông minh và Kiểm soát Luồng Không khí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các giải pháp kỹ thuật công nghệ ngăn ngừa lây nhiễm chéo qua đường không khí:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phòng Cách ly Áp lực Âm (Negative Pressure Isolation Rooms):\u003C\u002Fstrong> Duy trì áp suất thấp hơn hành lang và lọc không khí qua màng siêu lọc HEPA, ngăn chặn virus và vi khuẩn lao phát tán ra khu vực xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khử khuẩn Bề mặt Bằng Robot Tia Cực tím (UV-C Robots):\u003C\u002Fstrong> Tự động quét và phát tia cực tím diệt khuẩn toàn bộ phòng mổ và buồng bệnh nhân sau khi xuất viện, tiêu diệt các bào tử vi khuẩn kháng thuốc ẩn náu trong các khe kẽ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chương trình Quản lý Sử dụng Kháng sinh Hợp lý (Antimicrobial Stewardship)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phối hợp giữa bác sĩ lâm sàng, dược sĩ lâm sàng và vi sinh vật học để tối ưu hóa liều lượng, rút ngắn thời gian điều trị và xuống thang kháng sinh kịp thời, ngăn chặn sự xuất hiện của các chủng vi khuẩn siêu kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Văn hóa An toàn Người bệnh và Ứng dụng Công nghệ Giám sát Tự động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nâng cao ý thức tuân thủ của toàn thể nhân viên y tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến Giám sát Vệ sinh Tay Bằng Thẻ RFID:\u003C\u002Fstrong> Tự động ghi nhận số lần nhân viên y tế rửa tay trước khi bước vào phòng bệnh, nâng cao tính tự giác và tinh thần trách nhiệm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống Báo cáo Sự cố Y khoa Ẩn danh:\u003C\u002Fstrong> Khuyến khích nhân viên y tế tự do phản ánh các nguy cơ mất an toàn mà không sợ bị khiển trách, xây dựng văn học học hỏi và cải tiến liên tục chất lượng bệnh viện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, phòng chống nhiễm trùng bệnh viện là trách nhiệm đạo đức cao cả của người thầy thuốc, mang lại môi trường chữa bệnh an toàn và nhân văn cho mọi người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực khoa học kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị tri thức đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và toàn thể cộng đồng là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và thúc đẩy sự phát triển văn minh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành trình khám phá và phát triển này sẽ còn tiếp tục mở rộng, mang lại những bước tiến vượt bậc và tạo dựng nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của cộng đồng khoa học là chìa khóa để hiện thực hóa những mục tiêu tốt đẹp cho toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành tựu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn được ghi nhận là minh chứng rõ nét cho sức mạnh của tinh thần đổi mới sáng tạo, mở ra những triển vọng to lớn và định hình con đường phát triển bền vững cho tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi khám phá khoa học đều đóng góp thiết thực vào kho tàng tri thức chung, mang lại giá trị nhân văn sâu sắc cho cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kiên trì theo đuổi các chuẩn mực nghiên cứu khắt khe là nền móng vững bền nhất để khoa học thực sự phụng sự đời sống con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục thắp sáng niềm tin và truyền cảm hứng mạnh mẽ cho các thế hệ nhà khoa học tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành quả nghiên cứu chuyên sâu không chỉ mang ý nghĩa lý thuyết sâu sắc mà còn là động lực trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả phát triển xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ còn mang lại nhiều đột phá vượt bậc cho khoa học và cộng đồng toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những bước tiến nghiên cứu khoa học vững chắc là ngọn hải đăng soi sáng con đường phát triển văn minh, mang lại những giá trị trường tồn cho cộng đồng và các thế hệ mai sau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò không thể thay thế của tri thức khoa học trong đời sống nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự nỗ lực không ngừng nghỉ của các nhà nghiên cứu và đội ngũ y bác sĩ là nguồn động lực to lớn bảo đảm sức khỏe và sự an toàn tối cao cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi khám phá khoa học mới đều mở ra niềm tin vững chắc vào một tương lai tươi sáng và bền vững hơn.\u003C\u002Fp>","healthcare-associated infection",[19,20,21],"HAI","nhiễm khuẩn bệnh viện","nosocomial infection","Nhiễm trùng bệnh viện là các tình trạng nhiễm trùng phát sinh trong quá trình điều trị tại cơ sở y tế sau 48 giờ nhập viện theo dịch tễ học Magill-Allegranzi, kiểm soát hiệu quả qua gói giải pháp vô khuẩn và vệ sinh tay Pittet.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Magill, S. S., et al. (2014). Multistate Point-Prevalence Survey of Health Care–Associated Infections. New England Journal of Medicine, 370(13), 1198–1208.","Multistate Point-Prevalence Survey of Health Care–Associated Infections","Magill, Edwards, Bamberg","New England Journal of Medicine",2014,"10.1056\u002Fnejmoa1306801","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa1306801",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Allegranzi, B., et al. (2011). Burden of endemic health-care-associated infection in developing countries: systematic review and meta-analysis. The Lancet, 377(9761), 228–241.","Burden of endemic health-care-associated infection in developing countries: systematic review and meta-analysis","Allegranzi, Bagheri Nejad, Combescure","The Lancet",2011,"10.1016\u002Fs0140-6736(10)61458-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(10)61458-4",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":37,"year":45,"doi":46,"url":47},"Pittet, D., et al. (2000). Effectiveness of a hospital-wide programme to improve compliance with hand hygiene. The Lancet, 356(9238), 1307–1312.","Effectiveness of a hospital-wide programme to improve compliance with hand hygiene","Pittet, Hugonnet, Harbarth",2000,"10.1016\u002Fs0140-6736(00)02814-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(00)02814-2",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Năm thời điểm vệ sinh tay chuẩn của WHO đối với nhân viên y tế là gì?","1. Trước khi tiếp xúc người bệnh; 2. Trước khi thực hiện thủ thuật vô khuẩn; 3. Sau khi tiếp xúc dịch cơ thể; 4. Sau khi tiếp xúc người bệnh; và 5. Sau khi tiếp xúc với môi trường xung quanh người bệnh.",{"question":53,"answer":54},"Gói giải pháp phòng ngừa viêm phổi thở máy (VAP Bundle) gồm những bước nào?","Bao gồm: nâng cao đầu giường bệnh nhân từ 30 đến 45 độ, hút đờm dưới thanh môn liên tục, vệ sinh răng miệng bằng Chlorhexidine mỗi ngày, đánh giá khả năng cai máy thở hàng ngày và dự phòng loét dạ dày do stress.",{"question":56,"answer":57},"Vi khuẩn tại bệnh viện nguy hiểm hơn vi khuẩn ngoài cộng đồng ở điểm nào?","Vi khuẩn bệnh viện sống trong môi trường chịu áp lực chọn lọc kháng sinh rất lớn nên thường mang nhiều gen kháng thuốc phức tạp (đa kháng hoặc toàn kháng), khiến việc lựa chọn thuốc điều trị trở nên vô cùng khó khăn và tốn kém.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-29T13:33:33.225+00:00","2026-08-24T03:46:57.019+00:00","2025-09-07T17:12:23.001+00:00",292,[74,83,94,99,104,109,114,120,125,131],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"dinh dưỡng tiết chế","Dinh dưỡng tiết chế là gì? Quy trình NCP và chuẩn GLIM","clinical nutrition and dietetics","Dinh dưỡng tiết chế là chuyên ngành khoa học sức khỏe ứng dụng chuyên sâu nhằm can thiệp, điều chỉnh và cá nhân hóa chế độ dinh dưỡng dựa trên bằng chứng y học để phòng ngừa, hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe cho người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"ion bạc","Ion bạc là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Ion bạc","silver ions","Ion bạc (chủ yếu là cation Ag+) là trạng thái oxy hóa phổ biến của nguyên tố bạc mang điện tích dương, sở hữu hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng mạnh mẽ nhờ khả năng phá vỡ cấu trúc màng tế bào, bất hoạt enzyme hô hấp và ức chế sao chép DNA của vi sinh vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"kháng sinh","Kháng sinh là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Antibiotic \u002F Antibacterial agent","Kháng sinh là các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu mà không gây độc tế bào ký chủ ở liều điều trị.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"nấm giống nấm men","Nấm giống nấm men: Đặc điểm, phân loại và ý nghĩa y học","yeast-like fungi","Nấm giống nấm men là nhóm vi nấm đơn bào sinh trưởng chủ yếu ở dạng nảy chồi tương tự nấm men nhưng có khả năng chuyển dạng hình thành khuẩn ty giả hoặc sợi nấm thật dưới các tác động môi trường.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]