[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"wikidataId":10,"relateTopics":32},"nhiễm trùng đường ruột","Nhiễm trùng đường ruột là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Nhiễm trùng đường ruột là tình trạng vi sinh vật như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng xâm nhập và gây viêm niêm mạc dạ dày–ruột, dẫn đến rối loạn tiêu hóa cấp tính. Bệnh có thể lây qua thực phẩm, nước uống hoặc tiếp xúc tay miệng, thường biểu hiện bằng tiêu chảy, nôn, sốt và nguy cơ mất nước nghiêm trọng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa nhiễm trùng đường ruột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiễm trùng đường ruột (gastrointestinal infections) là tình trạng đường tiêu hóa bị vi sinh vật gây bệnh xâm nhập và gây viêm. Các tác nhân phổ biến gồm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm, làm tổn thương niêm mạc ruột và rối loạn chức năng hấp thu nước – điện giải, dẫn đến tiêu chảy, nôn, đau bụng và mất nước. Bệnh có thể thuộc dạng cấp tính hoặc mạn tính tùy nguyên nhân và cơ địa người bệnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổn thương xảy ra chủ yếu ở dạ dày và ruột non, nhưng nhiều trường hợp lan xuống đại tràng gây tiêu chảy máu hoặc hội chứng lỵ. Tỷ lệ nhiễm trùng cao ở khu vực có điều kiện vệ sinh kém, nguồn nước ô nhiễm hoặc thói quen ăn uống không an toàn. Nhóm nguy cơ cao gồm trẻ nhỏ, người cao tuổi và người suy giảm miễn dịch, dễ tiến triển nặng và đòi hỏi can thiệp điều trị kịp thời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ffoodsafety\u002Fdiseases\u002Findex.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">CDC\u003C\u002Fa>, nhiễm trùng đường ruột là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển, chiếm hàng trăm ngàn ca tử vong mỗi năm chủ yếu do mất nước và biến chứng nhiễm trùng lan rộng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các tác nhân gây nhiễm trùng đường ruột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTác nhân gây nhiễm trùng đường ruột rất đa dạng, khác nhau về cơ chế gây bệnh, mức độ nặng và nguy cơ lây lan. Vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất trong ngộ độc thực phẩm từ thịt, trứng, hải sản nhiễm khuẩn hoặc thực phẩm bảo quản không đúng cách. Virus lại dễ gây bùng phát trong cộng đồng như trường học, bệnh viện, khu du lịch do khả năng lây qua tiếp xúc tay miệng mạnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDanh sách các tác nhân điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vi khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Salmonella, Shigella, Campylobacter, Vibrio cholerae, E. coli gây tiêu chảy xâm lấn hoặc tiết độc tố.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Virus:\u003C\u002Fstrong> Norovirus (ngộ độc tập thể), Rotavirus (gặp ở trẻ nhỏ), Adenovirus tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ký sinh trùng:\u003C\u002Fstrong> Giardia lamblia gây tiêu chảy mạn, Entamoeba histolytica gây lỵ amip, Cryptosporidium gây tiêu chảy nước kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nấm:\u003C\u002Fstrong> Chủ yếu Candida spp. ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt các đặc điểm gây bệnh:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm tác nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm gây bệnh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức độ phổ biến\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Vi khuẩn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiết độc tố hoặc xâm lấn niêm mạc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Virus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phá hủy tế bào niêm mạc ruột\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Ký sinh trùng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bám dính, gây viêm mạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Nấm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gây viêm khi mất cân bằng miễn dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và đường lây truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSau khi xâm nhập, vi sinh vật vượt qua hàng rào bảo vệ như acid dạ dày hoặc hệ vi sinh vật đường ruột để nhân lên trong niêm mạc. Vi khuẩn tiết độc tố ruột gây bài tiết dịch mạnh, làm phân nhiều nước (tiêu chảy xuất tiết). Một số vi khuẩn xâm lấn sâu gây phá hủy mô và chảy máu. Virus thường tấn công tế bào biểu mô ruột, làm giảm khả năng hấp thu và gây nôn ói nổi trội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác con đường lây truyền chủ đạo:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thực phẩm nhiễm khuẩn: thịt sống, rau sống, sữa chưa tiệt trùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nước uống bẩn hoặc nước sông, suối không xử lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lây tay – miệng do tay bẩn, vệ sinh kém.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lây trong cộng đồng, bệnh viện, nhà trẻ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nMột số tác nhân có thể tồn tại lâu trong môi trường hoặc trên bề mặt vật dụng, làm tăng nguy cơ lây nhiễm hàng loạt.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTriệu chứng nhiễm trùng đường ruột thay đổi tùy theo tác nhân và vị trí tổn thương. Dấu hiệu thường gặp nhất là tiêu chảy từ nhẹ đến nặng, có thể kèm chất nhầy hoặc máu. Nhiều bệnh nhân có buồn nôn, nôn nhiều khiến nguy cơ mất nước tăng nhanh. Sốt xuất hiện trong nhiễm vi khuẩn xâm lấn, còn virus thường chỉ gây sốt nhẹ và nôn nhiều hơn tiêu chảy máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBiểu hiện mất nước gồm khát nước, da khô, tiểu ít, mắt trũng, mệt lả. Rối loạn điện giải có thể dẫn đến chuột rút, nhịp tim nhanh, thậm chí rối loạn ý thức. Quá trình mất bicarbonate qua tiêu chảy gây toan chuyển hóa:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nHCO_3^- + H^+ \\rightarrow CO_2 + H_2O\n\u003C\u002Fscript>\nĐây là yếu tố nguy hiểm đặc biệt ở trẻ nhỏ vì diễn tiến rất nhanh, cần bù nước điện giải sớm để tránh biến chứng nặng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác triệu chứng cảnh báo nặng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiêu chảy máu hoặc đen như bã cà phê.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không uống được hoặc nôn liên tục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sốt cao &gt; 39°C kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dấu hiệu thần kinh: co giật, lơ mơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nBệnh nhân có biểu hiện này cần đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại theo nguyên nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân loại nhiễm trùng đường ruột theo nhóm tác nhân gây bệnh giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp và đánh giá mức độ nguy hiểm. Mỗi nhóm tác nhân có đặc trưng riêng về biểu hiện lâm sàng, thời gian ủ bệnh, khả năng lây lan và biến chứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm tác nhân\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vi khuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Salmonella, Shigella, E. coli (EHEC, ETEC), Campylobacter\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xâm lấn mô ruột, sản xuất độc tố\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu chảy máu, sốt, đau bụng dữ dội\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Virus\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Norovirus, Rotavirus, Adenovirus typ 40\u002F41\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lây qua tay miệng, bề mặt, thực phẩm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nôn nhiều, tiêu chảy nước, sốt nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ký sinh trùng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giardia lamblia, Entamoeba histolytica, Cryptosporidium\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tồn tại dạng nang trong nước bẩn, tái nhiễm cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu chảy mạn, sụt cân, thiếu hụt hấp thu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nấm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Candida albicans (hiếm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường ở người suy giảm miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc xác định đúng nguyên nhân không chỉ ảnh hưởng đến điều trị mà còn quyết định khả năng kiểm soát lây lan trong cộng đồng. Chẩn đoán chính xác thường đòi hỏi kết hợp lâm sàng với các kỹ thuật xét nghiệm phân tích vi sinh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và xét nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChẩn đoán ban đầu chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và yếu tố dịch tễ, như tiền sử ăn uống, tiếp xúc người bệnh, du lịch vùng dịch. Tuy nhiên, để xác định nguyên nhân cụ thể, cần thực hiện các xét nghiệm hỗ trợ, đặc biệt trong trường hợp bệnh nặng, kéo dài hoặc có biến chứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác xét nghiệm phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích phân:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra hình thái, tìm máu ẩn, soi ký sinh trùng, cấy vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm PCR:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện DNA\u002FRNA virus, vi khuẩn nhanh và chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Test kháng nguyên:\u003C\u002Fstrong> Xác định Rotavirus, Adenovirus, Giardia trong phân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm máu:\u003C\u002Fstrong> Đo CRP, bạch cầu, đánh giá tình trạng viêm, mất nước, rối loạn điện giải.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số trường hợp phức tạp cần nội soi đại tràng hoặc sinh thiết mô ruột nếu nghi ngờ viêm ruột mạn tính hoặc nhiễm trùng cơ hội trên nền bệnh lý nền.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị và quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNguyên tắc điều trị gồm: bù nước – điện giải, điều trị nguyên nhân nếu xác định được, giảm triệu chứng và dự phòng biến chứng. Hầu hết các trường hợp nhiễm virus sẽ tự khỏi, trong khi vi khuẩn và ký sinh trùng thường cần điều trị đặc hiệu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChiến lược điều trị:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oresol (ORS):\u003C\u002Fstrong> Dung dịch bù nước đường uống, thích hợp cho tiêu chảy nhẹ đến trung bình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Truyền dịch:\u003C\u002Fstrong> Chỉ định khi có mất nước nặng, không uống được hoặc nôn nhiều.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh:\u003C\u002Fstrong> Dùng khi xác định tác nhân như Shigella, EHEC, tả hoặc có tiêu chảy máu\u002Fsốt cao kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc kháng ký sinh trùng:\u003C\u002Fstrong> Metronidazole cho Giardia hoặc amip; Nitazoxanide cho Cryptosporidium.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Probiotics:\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ phục hồi hệ vi sinh ruột, rút ngắn thời gian tiêu chảy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thuốc chống tiêu chảy như loperamide có thể dùng khi không có sốt cao hoặc máu trong phân. Tuy nhiên, cần thận trọng vì có thể kéo dài thời gian lưu vi khuẩn trong ruột, gây biến chứng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và hậu quả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, nhiễm trùng đường ruột có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ nhỏ và người già.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBiến chứng thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất nước nặng:\u003C\u002Fstrong> Gây sốc, tụt huyết áp, rối loạn tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn điện giải:\u003C\u002Fstrong> Hạ kali, natri, toan máu – ảnh hưởng tim mạch và thần kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng HUS (Hemolytic Uremic Syndrome):\u003C\u002Fstrong> Liên quan E. coli O157:H7, gây suy thận cấp ở trẻ em.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm đại tràng hoại tử:\u003C\u002Fstrong> Trong nhiễm C. difficile sau dùng kháng sinh kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm khớp phản ứng:\u003C\u002Fstrong> Biến chứng sau nhiễm Salmonella, Yersinia.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, tình trạng kém hấp thu kéo dài có thể gây suy dinh dưỡng, thiếu máu và ảnh hưởng đến tăng trưởng ở trẻ em.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa nhiễm trùng đường ruột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDự phòng hiệu quả cần kết hợp nhiều biện pháp từ cá nhân đến cộng đồng, bao gồm vệ sinh, an toàn thực phẩm và tiêm chủng. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhấn mạnh “Rửa tay bằng xà phòng” là phương pháp phòng bệnh đơn giản và hiệu quả nhất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác biện pháp cần thực hiện:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Rửa tay đúng cách trước ăn, sau vệ sinh, sau khi xử lý chất thải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng nước uống đã đun sôi hoặc lọc đạt chuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ăn thực phẩm chín, tránh ăn sống, tái, đặc biệt hải sản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưu trữ thực phẩm đúng cách, tránh ô nhiễm chéo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêm phòng Rotavirus cho trẻ dưới 6 tháng tuổi theo khuyến cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fvaccines\u002Fvpd\u002Frotavirus\u002Findex.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">CDC\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGiáo dục cộng đồng và nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm là yếu tố quyết định trong phòng chống dịch tiêu chảy cấp ở nhiều quốc gia.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention (CDC). \u003Cem>Foodborne Germs and Illnesses\u003C\u002Fem>. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ffoodsafety\u002Fdiseases\u002Findex.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ffoodsafety\u002Fdiseases\u002Findex.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mayo Clinic. \u003Cem>Gastroenteritis\u003C\u002Fem>. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdiseases-conditions\u002Fviral-gastroenteritis\u002Fsymptoms-causes\u002Fsyc-20378847\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdiseases-conditions\u002Fviral-gastroenteritis\u002Fsymptoms-causes\u002Fsyc-20378847\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute of Allergy and Infectious Diseases (NIAID). \u003Cem>Intestinal Parasites\u003C\u002Fem>. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niaid.nih.gov\u002Fdiseases-conditions\u002Fintestinal-parasites\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.niaid.nih.gov\u002Fdiseases-conditions\u002Fintestinal-parasites\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization (WHO). \u003Cem>Diarrhoeal disease\u003C\u002Fem>. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fdiarrhoeal-disease\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fdiarrhoeal-disease\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UpToDate. \u003Cem>Approach to acute infectious diarrhea in adults\u003C\u002Fem>. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Fapproach-to-acute-infectious-diarrhea-in-adults\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Fapproach-to-acute-infectious-diarrhea-in-adults\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-14T09:52:12.358+00:00","2025-11-04T02:58:54.404+00:00","2025-11-04T02:58:54.400+00:00",150,[33,43,48,53,58,64,74,79,84,89],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"tác động sức khỏe","Tác động sức khỏe là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","health impact","Tác động sức khỏe là những thay đổi có thể đo lường được về trạng thái thể chất, tinh thần hoặc tuổi thọ của cá nhân hoặc quần thể do tiếp xúc với các yếu tố môi trường, hóa chất hoặc can thiệp chính sách.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"đau bụng","Đau bụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đau bụng","Abdominal Pain","Đau bụng là một triệu chứng lâm sàng phổ biến đặc trưng bởi cảm giác khó chịu hoặc đau nhức ở vùng ổ bụng nằm giữa bờ dưới xương sườn và nếp gấp bẹn, phản ánh các tổn thương tạng nội khoa hoặc ngoại khoa cấp tính.",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":51,"definition":52,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"bệnh viêm ruột","Bệnh viêm ruột là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh viêm ruột","inflammatory bowel disease","Bệnh viêm ruột (inflammatory bowel disease - IBD) là nhóm các rối loạn viêm mạn tính tái phát của đường tiêu hóa do đáp ứng miễn dịch bất thường đối với hệ vi sinh đường ruột ở người có cơ địa di truyền mẫn cảm.",{"id":54,"title":55,"term":54,"englishTitle":56,"definition":57,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"thấp còi","Thấp còi","Child stunting \u002F Linear growth faltering","Thấp còi là tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính ở trẻ em đặc trưng bởi chiều cao theo tuổi thấp hơn từ 2 độ lệch chuẩn (Z-score \u003C -2 SD) so với quần thể tham chiếu chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.",{"id":59,"title":60,"term":61,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"viêm đại tràng","Viêm đại tràng: Phân loại, cơ chế và hướng dẫn điều trị","Viêm đại tràng","colitis","Viêm đại tràng là thuật ngữ y khoa chỉ tình trạng tổn thương viêm cấp tính hoặc mạn tính xảy ra tại lớp niêm mạc hoặc các lớp sâu của thành ruột già do nhiều căn nguyên bệnh sinh khác nhau gây nên.",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"trầm tích lỏng","Trầm tích lỏng (fluid mud) là gì?","fluid mud","Trầm tích lỏng là hệ huyền phù đậm đặc của các hạt trầm tích mịn kết dính bão hòa nước, hình thành lớp chuyển tiếp giữa cột nước và đáy cố kết tại các vùng cửa sông ven biển.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"chăm sóc đặc biệt thần kinh","Chăm sóc đặc biệt thần kinh (neurocritical care) là gì?","neurocritical care","Chăm sóc đặc biệt thần kinh là phân ngành chuyên sâu của hồi sức cấp cứu và thần kinh học, tập trung theo dõi liên tục, chẩn đoán kịp thời và can thiệp điều trị tích cực nhằm ngăn ngừa tổn thương não thứ phát ở bệnh nhân mắc các bệnh lý thần kinh nguy kịch đe dọa tính mạng.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"túi synap","Túi synap (synaptic vesicle) là gì?","synaptic vesicle","Túi synap là bào quan dạng túi nhỏ có màng bao bọc nằm ở tận cùng trước synap của tế bào thần kinh, đảm nhiệm chức năng lưu trữ và giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh vào khe synap thông qua quá trình xuất bào phụ thuộc ion calci.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"thuộc tính thống kê","Thuộc tính thống kê (statistical property) là gì?","statistical property","Thuộc tính thống kê là tập hợp các đặc trưng định lượng, quy luật phân bố và tính chất toán học mô tả hành vi tổng thể của tập dữ liệu, biến ngẫu nhiên hoặc quá trình ngẫu nhiên.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"anion hydrosulfate","Anion hydrosulfate (hydrogen sulfate) là gì?","hydrogen sulfate anion","Anion hydrosulfate là ion đa nguyên tử mang điện tích -1 có công thức hóa học HSO4-, đóng vai trò là bazơ liên hợp của acid sulfuric và acid liên hợp của ion sulfate."]