[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85m%20toan%20ceton%20do%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhi%E1%BB%85m%20toan%20ceton%20do%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"nhiễm toan ceton do đái tháo đường","Nhiễm toan ceton do đái tháo đường là gì? Các công bố khoa học về Nhiễm toan ceton do đái tháo đường","Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (còn được gọi là hội chứng nhiễm toan ceton) là một tình trạng khẩn cấp trong bệnh tiểu đường. Khi mức đường trong máu tăng c...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nhiễm toan ceton do đái tháo đường\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Diabetic ketoacidosis (DKA)\u003C\u002Fem>) là biến chứng chuyển hóa cấp tính nguy kịch phát sinh chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 do thiếu hụt insulin trầm trọng kèm gia tăng các hormone đối vận (glucagon, cortisol, catecholamine). Nhiễm toan ceton do đái tháo đường là một tình trạng khẩn cấp trong bệnh tiểu đường. Khi mức đường trong máu tăng cao, cơ thể không thể sử dụng được đường glucose để lấy năng lượng. Thay vào đó, cơ thể sử dụng chất béo để tạo ra năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình chuyển đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A9o%22%7D}} thành năng lượng tạo ra các chất tồn dư gọi là ceton. Khi mức ceton trong máu tăng lên, có thể xảy ra một loạt biểu hiện bệnh lý, bao gồm mệt mỏi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bu%E1%BB%93n%20n%C3%B4n%22%7D}}, mất nước và khô mồi, hô hấp nhanh, và có thể dẫn đến mất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20gi%C3%A1c%22%7D}} hoặc mất ý thức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nếu bạn hoặc người thân của bạn bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và có các triệu chứng nói trên, hãy tìm kiếm sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} ngay lập tức vì nhiễm toan ceton do đái tháo đường có thể là một tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng.\nNhiễm toan ceton do đái tháo đường xảy ra khi mức đường glucose trong máu tăng cao và cơ thể không thể sử dụng được đường này để lấy năng lượng. Khi đó, cơ thể sẽ sử dụng chất béo dự phòng để tạo ra năng lượng. Quá trình chuyển đổi chất béo thành năng lượng tạo ra các hợp chất gọi là ceton.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ceton bao gồm axeton, acetoacetic acid và beta-hydroxybutyric acid. Khi mức ceton trong máu tăng lên, có thể xảy ra một loạt biểu hiện bệnh lý, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Mệt mỏi: Do cơ thể không có đủ glucose để cung cấp năng lượng cho các cơ và mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Buồn nôn và buồn nôn thường xuyên: Các ceton có thể gây ra sự khó chịu và buồn nôn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Mất nước và khô mồi: Vì cơ thể sẽ tiết nước nhiều hơn thông qua đường tiểu trong quá trình loại bỏ ceton. Điều này có thể dẫn đến mất nước và làm bạn cảm thấy khát và khô mồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Hô hấp nhanh: Một cơ chế tự vệ của cơ thể để loại bỏ ceton chủ yếu thông qua hơi thở. Do đó, hô hấp sẽ trở nên nhanh hơn và tiếp tục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Mất cảm giác hoặc mất ý thức: Trong trường hợp nghiêm trọng, nhiễm toan ceton do đái tháo đường có thể gây ra mất cảm giác hoặc mất ý thức do tác động lên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nếu bạn hoặc người thân của bạn bị đái tháo đường và có các triệu chứng nói trên, đây có thể là dấu hiệu của một trạng thái nguy hiểm đe dọa tính mạng. Hãy tìm kiếm chăm sóc y tế ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.\u003C\u002Fp>","Nhiễm toan ceton do đái tháo đường","Diabetic ketoacidosis (DKA)","Nhiễm toan ceton do đái tháo đường là biến chứng cấp tính đe dọa tính mạng của bệnh đái tháo đường, đặc trưng bởi bộ ba gồm tăng glucose máu, toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion và tăng thể ceton trong máu hoặc nước tiểu do thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương đối.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,28,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":24,"year":26,"doi":27,"url":10},"Belagodu, Belagodu, Arora (2025). Improving Adherence to Diabetic Ketoacidosis (DKA) Management Guidelines at a Tertiary Hospital. Improving Adherence to Diabetic Ketoacidosis (DKA) Management Guidelines at a Tertiary Hospital.","Improving Adherence to Diabetic Ketoacidosis (DKA) Management Guidelines at a Tertiary Hospital","Belagodu, Arora",2025,"10.38192\u002F1.10.1.ac25.ab.121",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Han, Han (2007). Diabetic Ketoacidosis (DKA) to Difficult Airway Management. Manual of Anesthesia Practice.","Diabetic Ketoacidosis (DKA) to Difficult Airway Management","Han","Manual of Anesthesia Practice",2007,"10.1017\u002Fcbo9780511586019.043",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Magon, Magon (2008). Diabetic Ketoacidosis (DKA). Revision Classes in Pediatrics.","Diabetic Ketoacidosis (DKA)","Magon","Revision Classes in Pediatrics",2008,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F10742_45",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Bộ ba tiêu chuẩn chẩn đoán xác định nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) là gì?","Gồm tăng đường huyết (glucose máu trên 250 mg\u002FdL hoặc 13.9 mmol\u002FL), toan chuyển hóa (pH máu dưới 7.30, HCO3- dưới 18 mEq\u002FL, khoảng trống anion tăng trên 10-12) và ceton máu hoặc nước tiểu dương tính mạnh.",{"question":47,"answer":48},"Bốn trụ cột cốt lõi trong phác đồ cấp cứu hồi sức bệnh nhân DKA là gì?","Bao gồm bù dịch truyền tích cực bằng dung dịch đẳng trương NaCl 0.9%, truyền insulin liên tục liều thấp để ức chế sinh ceton, bù kali kịp thời để phòng ngừa hạ kali máu nguy hiểm và theo dõi sát toan kiềm, điện giải đồ.",{"question":50,"answer":51},"Biến chứng phù não trong quá trình điều trị DKA ở trẻ em có nguyên nhân do đâu và dấu hiệu nhận biết là gì?","Thường do bù dịch quá nhanh hoặc hạ áp lực thẩm thấu máu đột ngột; dấu hiệu nhận diện gồm đau đầu dữ dội, lơ mơ, nôn vọt, nhịp tim chậm, tăng huyết áp và phù gai thị.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"chất béo","buồn nôn","cảm giác","đái tháo đường","chăm sóc y tế","hệ thống thần kinh",6,false,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.808+00:00","2026-09-07T10:08:04.027+00:00","2026-09-07T10:08:03.651+00:00",290,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fentanyl","Fentanyl là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fentanyl"]