[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20s%C6%A1%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhiễm khuẩn sơ sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"nhiễm khuẩn sơ sinh","Nhiễm khuẩn sơ sinh là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Nhiễm khuẩn sơ sinh là tình trạng nhiễm trùng toàn thân do vi khuẩn, virus hoặc nấm xâm nhập vào máu của trẻ trong vòng 28 ngày đầu sau sinh, gây ra phả...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nhiễm khuẩn sơ sinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Neonatal sepsis \u002F Neonatal infection\u003C\u002Fem>) là hội chứng đáp ứng viêm toàn thân trước sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus hoặc nấm) vào máu hoặc các mô vô trùng ở trẻ sơ sinh trong bốn tuần đầu sau sinh, phân loại thành nhiễm khuẩn sơ sinh sớm (lây truyền từ mẹ sang thai) và nhiễm khuẩn sơ sinh muộn (mắc phải từ môi trường cộng đồng hoặc bệnh viện).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại dịch tễ và căn nguyên vi sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên thời điểm khởi phát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} và cơ chế lây truyền mầm bệnh, nhiễm khuẩn sơ sinh được chia thành hai nhóm riêng biệt có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C4%83n%20nguy%C3%AAn%20vi%20sinh%22%7D}} vật khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhóm bệnh lý này xuất hiện trong vài ngày đầu đời ngay sau khi chào đời, là hệ quả trực tiếp của sự lây truyền dọc từ mẹ sang thai nhi. Đường lây nhiễm có thể diễn ra theo cơ chế di chuyển ngược dòng của vi khuẩn từ âm đạo mẹ vào buồng ối khi màng ối bị rỉ hoặc vỡ sớm, hoặc thai nhi nuốt và hít phải dịch tiết âm đạo bị nhiễm khuẩn trong quá trình chuyển dạ đẻ thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Căn nguyên vi sinh vật chủ đạo bao gồm liên cầu khuẩn nhóm B (Streptococcus agalactiae) và trực khuẩn gram âm đường ruột Escherichia coli. Ngoài ra, vi khuẩn nội bào Listeria monocytogenes có khả năng vượt qua hàng rào nhau thai gây nhiễm trùng bào thai lan tỏa, hình thành các u hạt hoại tử trên đa cơ quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhiễm khuẩn sơ sinh muộn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khởi phát sau những ngày đầu đời cho đến hết tháng đầu tiên sau sinh, bắt nguồn từ sự lây truyền ngang qua tiếp xúc với môi trường xung quanh, bao gồm các mầm bệnh tại khoa điều trị hồi sức tích cực sơ sinh hoặc vi sinh vật trong cộng đồng. Trẻ sinh non nhẹ cân có nguy cơ đặc biệt cao do phải trải qua nhiều can thiệp xâm lấn kéo dài như đặt catheter mạch máu trung tâm, thông khí nhân tạo qua ống nội khí quản và nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tác nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn muộn tại bệnh viện là tụ cầu khuẩn không sinh men đông máu (CoNS), trực khuẩn Klebsiella pneumoniae, trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa kháng thuốc và các loài nấm cơ hội như Candida albicans.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm miễn dịch học và sinh lý bệnh ở trẻ sơ sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trẻ sơ sinh, đặc biệt là nhóm trẻ chào đời trước thời hạn trưởng thành của thai kỳ, có một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} chưa hoàn thiện cả về cấu trúc lẫn chức năng sinh lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học tại da và niêm mạc ống tiêu hóa của trẻ rất mỏng manh, liên kết giữa các tế bào biểu mô lỏng lẻo khiến vi khuẩn dễ dàng xuyên thấm vào hệ tuần hoàn. Hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} suy giảm với số lượng và chức năng của các tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}} kém linh hoạt, khả năng hóa ứng động đến ổ viêm bị suy yếu, nồng độ các thành phần bổ thể huyết thanh thấp làm giảm hiệu quả opsonin hóa để tiêu diệt vi khuẩn có vỏ bọc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về miễn dịch thu được, trẻ sơ sinh gần như phụ thuộc hoàn toàn vào kháng thể dịch thể IgG được truyền thụ động từ cơ thể mẹ qua bánh nhau trong những tuần cuối của thai kỳ. Những trẻ sinh quá non bị tước đoạt lượng kháng thể bảo vệ quý giá này, dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} máu và sốc nhiễm trùng áp đảo chỉ sau một sự xâm nhập vi khuẩn nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và tính chất không điển hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với trẻ lớn và người trưởng thành, dấu hiệu nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh thường rất kín đáo, tinh vi và tiến triển xấu đi với tốc độ đáng kinh ngạc nếu không được phát hiện kịp thời:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn điều hòa thân nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Hạ thân nhiệt là dấu hiệu cực kỳ điển hình và nguy hiểm ở trẻ sinh non do trung tâm điều nhiệt thần kinh chưa trưởng thành, đôi khi trẻ chỉ biểu hiện sốt nhẹ hoặc nhiệt độ dao động thất thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tiêu hóa và dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Trẻ bú kém, bỏ bú đột ngột, trớ sữa liên tục, chướng bụng rõ rệt, dịch dạ dày ứ đọng dịch xanh hoặc dịch nâu bẩn, giảm hoặc mất nhu động ruột do thiếu máu mạc treo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Thở rên rỉ, cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực sâu, nhịp thở nhanh nông hoặc xuất hiện các cơn ngừng thở bệnh lý kéo dài kèm theo tím tái quanh môi và đầu chi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn huyết động và tuần hoàn:\u003C\u002Fstrong> Da tái xám, nổi vân tím dạng lưới toàn thân, các đầu chi lạnh ngắt, mạch ngoại biên nhanh nhỏ khó bắt, thời gian làm đầy mao mạch kéo dài rõ rệt phản ánh tình trạng giảm tưới máu ngoại vi nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng thần kinh trung ương:\u003C\u002Fstrong> Giảm trương lực cơ toàn thân, li bì phản ứng chậm với kích thích, thóp phồng căng hoặc xuất hiện các cơn co giật giật cục cơ mặt và mắt gợi ý biến chứng viêm màng não mủ phối hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán nhiễm khuẩn sơ sinh dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa xét nghiệm vi sinh vật học và các dấu ấn sinh học phản ứng viêm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấy máu vô khuẩn trước khi bắt đầu liều kháng sinh đầu tiên là tiêu chuẩn vàng để xác định danh tính vi khuẩn và làm kháng sinh đồ định hướng điều trị. Do tỷ lệ biến chứng viêm màng não mủ rất cao ở lứa tuổi sơ sinh, chọc dò tủy sống lấy dịch não tủy làm xét nghiệm tế bào học, sinh hóa và nuôi cấy là chỉ định bắt buộc khi tình trạng hô hấp và huyết động của trẻ cho phép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chỉ số sinh học đánh giá đáp ứng viêm toàn thân đóng vai trò hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi diễn tiến: nồng độ protein phản ứng C (CRP) tăng cao liên tục qua các lần xét nghiệm nối tiếp nhau, procalcitonin huyết thanh gia tăng nhanh chóng trong nhiễm trùng nặng, tỷ lệ bạch cầu non trên tổng số bạch cầu hạt trung tính tăng cao và giảm tiểu cầu đột ngột phản ánh tình trạng tiêu thụ tiểu cầu trong vi tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hồi sức huyết động và ổn định cân bằng nội môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh liệu pháp kháng sinh đặc hiệu, hồi sức tích cực và chăm sóc hỗ trợ đóng vai trò then chốt bảo toàn tính mạng của trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn huyết nặng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong sốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20s%C6%A1%20sinh%22%7D}}, cơ chế bệnh sinh có sự khác biệt lớn so với người lớn khi trẻ thường rơi vào trạng thái sốc lạnh với cung lượng tim suy giảm và sức cản mạch ngoại vi tăng cao. Do chức năng tâm thất của trẻ chưa phát triển hoàn thiện, việc bù dịch tinh thể cần được thực hiện thận trọng từng đợt nhỏ để tránh biến chứng quá tải tuần hoàn dẫn đến phù phổi cấp hoặc suy tim. Khi huyết áp và tưới máu mô không đáp ứng với dịch truyền, các thuốc vận mạch và tăng co bóp cơ tim (như dopamine, dobutamine hoặc epinephrine) cần được thiết lập sớm qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kiểm soát chặt chẽ cân bằng nội môi bao gồm duy trì thân nhiệt trong lồng ấp ấm vô trùng, hỗ trợ hô hấp bằng thở áp lực dương liên tục qua mũi hoặc thông khí nhân tạo bảo vệ phổi, theo dõi sát đường huyết để xử trí kịp thời hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết do stress chuyển hóa, và điều chỉnh toan chuyển hóa kèm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}} nhằm bảo vệ chức năng tế bào toàn thân.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên tắc điều trị và chiến lược dự phòng chu sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh là một cuộc chạy đua khẩn cấp với thời gian, đòi hỏi áp dụng phác đồ kháng sinh sớm kết hợp hồi sức tích cực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi có nghi ngờ lâm sàng, kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm phải được chỉ định ngay lập tức qua đường tĩnh mạch. Phác đồ kinh điển bước đầu cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20s%C6%A1%20sinh%20s%E1%BB%9Bm%22%7D}} là sự phối hợp hiệp đồng giữa kháng sinh diệt khuẩn thành tế bào (ampicillin) và kháng sinh nhóm aminoglycoside (gentamicin). Đối với nhiễm khuẩn muộn bệnh viện, các phác đồ nhắm vào tụ cầu kháng methicillin và trực khuẩn gram âm sinh men kháng thuốc (như vancomycin kết hợp cephalosporin thế hệ mới hoặc carbapenem) được ưu tiên sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt dự phòng, sàng lọc thường quy phát hiện tình trạng mang vi khuẩn liên cầu nhóm B ở phụ nữ mang thai trong giai đoạn tiền sản và tiêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} qua đường tĩnh mạch trong khi chuyển dạ là biện pháp then chốt đã giúp giảm ngoạn mục tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn sơ sinh sớm trên phạm vi toàn cầu.\u003C\u002Fp>","Neonatal sepsis \u002F Neonatal infection","Nhiễm khuẩn sơ sinh là hội chứng đáp ứng viêm toàn thân trước sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus hoặc nấm) vào máu hoặc các mô vô trùng ở trẻ sơ sinh trong bốn tuần đầu sau sinh, phân loại thành nhiễm khuẩn sơ sinh sớm (lây truyền từ mẹ sang thai) và nhiễm khuẩn sơ sinh muộn (mắc phải từ môi trường cộng đồng hoặc bệnh viện).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Stoll, B. J., Puopolo, K. M., Hansen, N. I. et al. (2020). Early-Onset Neonatal Sepsis 2015 to 2017, the Rise of Escherichia coli, and the Need for Novel Prevention Strategies. JAMA Pediatrics, 174(7), e200593.","Early-Onset Neonatal Sepsis 2015 to 2017, the Rise of Escherichia coli, and the Need for Novel Prevention Strategies","Stoll, Puopolo, Hansen","JAMA Pediatrics",2020,"10.1001\u002Fjamapediatrics.2020.0593",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Puopolo, K. M., Benitz, W. E., Zaoutis, T. E. et al. (2018). Management of Neonates Born at ≥35 0\u002F7 Weeks’ Gestation With Suspected or Proven Early-Onset Sepsis. Pediatrics, 142(6), e20182894.","Management of Neonates Born at ≥35 0\u002F7 Weeks’ Gestation With Suspected or Proven Early-Onset Sepsis","Puopolo, Benitz, Zaoutis","Pediatrics",2018,"10.1542\u002Fpeds.2018-2894",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Shane, A. L., Sánchez, P. J., & Stoll, B. J. (2017). Neonatal sepsis. The Lancet, 390(10104), 1770-1780.","Neonatal sepsis","Shane, Sánchez, Stoll","The Lancet",2017,"10.1016\u002FS0140-6736(17)31002-4",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tại sao trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn nặng thường biểu hiện hạ thân nhiệt thay vì sốt cao như trẻ lớn?","Ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non tháng, trung tâm điều nhiệt tại vùng dưới đồi chưa phát triển hoàn thiện kết hợp với lớp mỡ dưới da mỏng và tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể so với trọng lượng rất lớn; khi đáp ứng với các cytokine gây viêm do vi khuẩn phóng thích, cơ chế sinh nhiệt run cơ của trẻ bị kiệt quệ nhanh chóng, dẫn đến hạ thân nhiệt sâu nguy hiểm.",{"question":47,"answer":48},"Phác đồ kháng sinh kinh nghiệm ban đầu được khuyến cáo cho trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là gì?","Phác đồ chuẩn mực bao gồm sự phối hợp giữa ampicillin (tiêu diệt liên cầu khuẩn nhóm B, Listeria monocytogenes và một số chủng đường ruột nhạy cảm) kết hợp với gentamicin (kháng sinh aminoglycoside diệt khuẩn phổ rộng đối với các trực khuẩn gram âm như Escherichia coli), tạo hiệu ứng hiệp đồng diệt khuẩn tối ưu.",{"question":50,"answer":51},"Những biện pháp dự phòng chu sinh nào giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm ở trẻ?","Bao gồm việc xét nghiệm nuôi cấy dịch âm đạo - trực tràng định kỳ ở thai phụ trong quý ba thai kỳ để sàng lọc mang vi khuẩn liên cầu nhóm B (GBS); tiêm kháng sinh dự phòng qua đường tĩnh mạch cho người mẹ ngay khi bắt đầu chuyển dạ đẻ; theo dõi sát thời gian vỡ ối và xử trí tích cực các dấu hiệu viêm màng ối thai kỳ.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"triệu chứng lâm sàng","căn nguyên vi sinh","hệ thống miễn dịch","miễn dịch bẩm sinh","bạch cầu trung tính","nguy cơ nhiễm trùng","nhiễm trùng sơ sinh","rối loạn điện giải","nhiễm khuẩn sơ sinh sớm","kháng sinh dự phòng",10,true,"PUBLISHED","2024-01-23T08:15:36.235+00:00","2026-09-05T02:08:42.089+00:00","2026-09-05T02:08:41.767+00:00",282,[75,78,87,90,100,110,115,119,122,125],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus là gì? Các nghiên cứu liên quan","Staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh trên da và mũi người vừa là tác nhân gây bệnh cơ hội nguy hiểm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lành tính","Lành tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"dung dịch điện phân","Dung dịch điện phân là gì? Bản chất và ứng dụng","electrolyte solution","Dung dịch điện phân là hệ phân tán đồng nhất gồm chất tan phân ly thành các ion tự do và dung môi phân cực, có khả năng dẫn dòng điện dưới tác dụng của điện trường ngoài.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"nghiên cứu nông nghiệp","Nghiên cứu nông nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","nghien cuu nong nghiep","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"tán sỏi nội soi ngược dòng","Tán sỏi nội soi ngược dòng là gì? Các công bố khoa học về Tán sỏi nội soi ngược dòng","retrograde intrarenal surgery","Tán sỏi nội soi ngược dòng (Retrograde Intrarenal Surgery - RIRS \u002F Ureteroscopy) là kỹ thuật can thiệp ngoại tiết niệu xâm lấn tối thiểu, đưa ống soi mềm qua đường tiết niệu tự nhiên (niệu đạo, bàng quang, niệu quản) lên đài bể thận và sử dụng năng lượng laser để tán vụn sỏi.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"tocilizumab","Tocilizumab là gì? Cơ chế ức chế thụ thể IL-6 và chỉ định","Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp được nhân hóa thuộc phân lớp IgG1, có cơ chế gắn kết đặc hiệu và ức chế cạnh tranh với cả hai dạng hòa tan (sIL-6R) và dạng gắn màng (mIL-6R hay CD126) của thụ thể interleukin-6 (IL-6), làm gián đoạn dòng thác tín hiệu tiền viêm qua con đường JAK\u002FSTAT, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm động mạch tế bào khổng lồ và hội chứng giải phóng cytokine (CRS).",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sphingomonas","Sphingomonas là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lactobacillus casei chủng shirota","Lactobacillus casei chủng shirota là gì? Công bố liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"bệnh tự miễn","Bệnh tự miễn là gì? Cơ chế dung nạp, phân loại và điều trị","autoimmune disease","Bệnh tự miễn là nhóm bệnh lý phát sinh khi hệ thống miễn dịch thích ứng mất khả năng dung nạp đối với các kháng nguyên tự thân, nhận diện nhầm các mô lành là ngoại lai và khởi động phản ứng phá hủy gây viêm mạn tính và suy giảm chức năng cơ quan."]