[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20n%E1%BA%B7ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20n%E1%BA%B7ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"wikidataId":10,"relateTopics":68},"nhiễm khuẩn nặng","Nhiễm khuẩn nặng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Nhiễm khuẩn nặng (Severe infection \u002F Sepsis): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Nhiễm khuẩn nặng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Severe infection \u002F Sepsis\u003C\u002Fem>) là (nhiễm trùng huyết nặng \u002F sepsis) là tình trạng rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do phản ứng mất điều hòa của cơ thể vật chủ đối với một ổ nhiễm trùng vi sinh vật, có nguy cơ nhanh chóng tiến triển thành sốc nhiễm trùng và suy đa tạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sinh Lý Bệnh Mất Điều Hòa Miễn Dịch Và Tổn Thương Vi Tuần Hoàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh sinh của nhiễm khuẩn nặng là sự tương tác phức tạp giữa độc tố vi sinh vật và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20vi%C3%AAm%22%7D}} toàn thân bùng phát ngoài tầm kiểm soát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bão Cytokine và viêm nội mô:\u003C\u002Fstrong> Các phối tử vi sinh vật (PAMPs như nội độc tố LPS của vi khuẩn Gram âm hoặc acid teichoic của Gram dương) kích hoạt thụ thể nhận diện mẫu (TLR4\u002FTLR2) trên bạch cầu đại thực bào, giải phóng ồ ạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20ti%E1%BB%81n%20vi%C3%AAm%22%7D}} (TNF-alpha, IL-1beta, IL-6). Tình trạng viêm kích hoạt nội mạc mạch máu lan tỏa, làm tăng tính thấm thành mạch nghiêm trọng gây thất thoát huyết tương vào khoang kẽ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn đông máu vi mạch:\u003C\u002Fstrong> Bộc lộ yếu tố mô (Tissue Factor) kích hoạt dòng thác đông máu ngoại sinh kết hợp với suy giảm các chất chống đông nội sinh (Protein C, Antithrombin III), hình thành các cục huyết khối vi mạch rải rác làm tắc nghẽn giường mao mạch và tiêu thụ cạn kiệt tiểu cầu dẫn đến đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn oxy hóa tế bào (Cytopathic hypoxia):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương ty thể do stress oxy hóa và nitric oxide (NO) làm cho tế bào mất khả năng sử dụng oxy dù tưới máu mô đã được phục hồi, thúc đẩy chuyển hóa yếm khí sinh acid lactic.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Sepsis-3 Và Thang Điểm Đánh Giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại Sepsis-3 loại bỏ khái niệm SIRS kinh điển và tập trung đánh giá mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20quan%22%7D}} đích:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Công cụ đánh giá\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tiêu chí theo dõi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Giá trị ngưỡng chỉ định\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bối cảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>qSOFA (Quick SOFA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhịp thở ≥ 22 lần\u002Fphút; Rối loạn ý thức (GCS &lt; 15); Huyết áp tâm thu ≤ 100 mmHg\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đạt ≥ 2 trên 3 tiêu chuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sàng lọc nhanh tại giường bệnh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} ngoài ICU nhằm phát hiện nguy cơ diễn tiến nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thang điểm SOFA\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hô hấp (PaO2\u002FFiO2), Đông máu (Tiểu cầu), Gan (Bilirubin), Tim mạch (Huyết áp &amp; Vận mạch), Thần kinh (GCS), Thận (Creatinine\u002FNước tiểu)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điểm SOFA tăng cấp tính ≥ 2 điểm so với mức nền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} tại phòng ICU\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sốc nhiễm khuẩn (Septic shock)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần thuốc vận mạch duy trì MAP ≥ 65 mmHg VÀ nồng độ Lactate máu &gt; 2 mmol\u002FL sau khi đã bù dịch đủ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân nhóm nguy cơ tử vong rất cao (&gt; 40%), cần can thiệp hồi sức nâng cao khẩn cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Hồi Sức Cấp Cứu: Gói Can Thiệp 1 Giờ (Hour-1 Bundle)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến dịch Cứu sống Bệnh nhân Nhiễm khuẩn huyết (Surviving Sepsis Campaign - SSC) nhấn mạnh việc hoàn thành gói can thiệp cốt lõi ngay trong giờ đầu tiên phát hiện bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hạng mục can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Quy chuẩn thực hiện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu điều trị đích\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>1. Định lượng Lactate máu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xét nghiệm khí máu đo lactate ngay khi tiếp cận bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Theo dõi đào thải lactate (lactate clearance giảm &gt; 20% mỗi 2 giờ)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>2. Cấy máu vi sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cấy tối thiểu 2 bộ mẫu máu (tại 2 vị trí khác nhau) trước khi tiêm kháng sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác định căn nguyên vi khuẩn và làm kháng sinh đồ định danh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>3. Kháng sinh phổ rộng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm truyền tĩnh mạch kháng sinh phổ rộng diệt khuẩn trong vòng 60 phút\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bao phủ toàn bộ tác nhân nghi ngờ (ví dụ: Carbapenem phối hợp Vancomycin)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>4. Bù dịch tinh thể nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Truyền tĩnh mạch dung dịch tinh thể đẳng trương cân bằng (Ringer Lactate) liều 30 mL\u002Fkg trong 3 giờ đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khôi phục thể tích tuần hoàn hiệu dụng khi có tụt HA hoặc Lactate ≥ 4 mmol\u002FL\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>5. Thuốc vận mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khởi động truyền Noradrenaline qua catheter tĩnh mạch trung tâm nếu MAP &lt; 65 mmHg\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì huyết áp động mạch trung bình (MAP) ≥ 65 mmHg bảo đảm tưới máu tạng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Nhiễm khuẩn nặng","Severe infection \u002F Sepsis","Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm trùng huyết nặng \u002F sepsis) là tình trạng rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do phản ứng mất điều hòa của cơ thể vật chủ đối với một ổ nhiễm trùng vi sinh vật, có nguy cơ nhanh chóng tiến triển thành sốc nhiễm trùng và suy đa tạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Lacroix (2014). Faculty Opinions recommendation of Surviving Sepsis Campaign: international guidelines for management of severe sepsis and septic shock, 2012.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.717997908.793497361","Faculty Opinions recommendation of Surviving Sepsis Campaign: international guidelines for management of severe sepsis and septic shock, 2012.","Lacroix","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2014,"10.3410\u002Ff.717997908.793497361",{"citationText":30,"title":24,"authors":31,"source":26,"year":32,"doi":33,"url":10},"Kumar (2013). Faculty Opinions recommendation of Surviving Sepsis Campaign: international guidelines for management of severe sepsis and septic shock, 2012.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.717997908.793480440","Kumar",2013,"10.3410\u002Ff.717997908.793480440",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":26,"year":38,"doi":39,"url":10},"Napolitano (2008). Faculty Opinions recommendation of Surviving Sepsis Campaign: international guidelines for management of severe sepsis and septic shock: 2008.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.1097856.553988","Faculty Opinions recommendation of Surviving Sepsis Campaign: international guidelines for management of severe sepsis and septic shock: 2008.","Napolitano",2008,"10.3410\u002Ff.1097856.553988",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Định nghĩa Sepsis-3 chuẩn hóa chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết dựa trên thang điểm nào?","Định nghĩa Sepsis-3 (2016) xác định nhiễm khuẩn huyết khi có bằng chứng hoặc nghi ngờ nhiễm trùng kèm theo sự gia tăng cấp tính từ 2 điểm trở lên trong thang điểm đánh giá suy cơ quan liên quan đến nhiễm khuẩn (SOFA score).",{"question":45,"answer":46},"Gói hồi sức 1 giờ (1-hour bundle) của Chiến dịch Cứu sống Bệnh nhân Nhiễm khuẩn huyết (SSC) gồm những bước nào?","Trong vòng 1 giờ đầu tiên cần thực hiện 5 can thiệp: Đo nồng độ lactate máu; Cấy máu trước khi dùng kháng sinh; Dùng ngay kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch; Bù dịch tinh thể nhanh 30 mL\u002Fkg nếu có hạ huyết áp hoặc lactate >= 4 mmol\u002FL; và Dùng thuốc vận mạch (noradrenaline) nếu tụt huyết áp kháng dịch để giữ MAP >= 65 mmHg.",{"question":48,"answer":49},"Dấu hiệu nhận biết sốc nhiễm khuẩn (septic shock) trên lâm sàng là gì?","Sốc nhiễm khuẩn là một phân nhóm nghiêm trọng của sepsis, xác định khi bệnh nhân đã được bù đủ dịch nhưng vẫn cần dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp động mạch trung bình (MAP) >= 65 mmHg và nồng độ lactate huyết thanh vẫn trên 2 mmol\u002FL (18 mg\u002FdL), với tỷ lệ tử vong vượt quá 40%.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"phản ứng viêm","cytokine tiền viêm","tổn thương cơ quan","ứng dụng lâm sàng","phòng cấp cứu","nhiễm khuẩn huyết",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:58.269+00:00","2026-09-03T05:08:46.098+00:00","2026-09-03T05:08:45.624+00:00",287,[69,72,75,78,81,91,94,97,100,103],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"multiplex pcr","Multiplex pcr là gì? Các công bố khoa học về Multiplex pcr",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"ô nhiễm kim loại nặng","Ô nhiễm kim loại nặng là gì? Độc tính Tchounwou, bệnh Järup và thực vật Ali","heavy metal pollution","Ô nhiễm kim loại nặng là tình trạng tích tụ các nguyên tố kim loại độc hại Pb, Cd, Hg, As vượt ngưỡng sinh thái gây stress oxy hóa tế bào theo Tchounwou, tổn thương đa cơ quan theo Järup và xử lý bằng cây siêu tích lũy theo Ali.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pasteurella multocida","Pasteurella multocida là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biệt hóa tế bào","Biệt hóa tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm mô bệnh học","Đặc điểm mô bệnh học là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm mô bệnh học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm map ash","Thang điểm map ash là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm map ash",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in vivo","In vivo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]