[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhi%E1%BB%85m%20covid%2019{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhi%E1%BB%85m%20covid%2019":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"nhiễm covid 19","Nhiễm covid 19 là gì? Các công bố khoa học về Nhiễm covid 19","COVID-19, tên đầy đủ là bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (SARS-CoV-2) gây ra. Bệnh này lây lan từ người sang người chủ yếu qua các giọt ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nhiễm COVID-19\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>COVID-19 infection\u003C\u002Fem>) là bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do coronavirus chủng SARS-CoV-2 gây ra, lây truyền qua các giọt bắn và khí dung đường thở, có khả năng kích hoạt cơn bão cytokine và tổn thương nội mô vi mạch đa cơ quan.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"COVID-19, tên đầy đủ là bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (SARS-CoV-2) gây ra. Bệnh này lây lan từ người sang người chủ yếu qua các giọt bắn khi một người nhỏ vào mũi hoặc miệng từ một người đã nhiễm bệnh hoặc tiếp xúc với các bề mặt đã nhiễm virus. COVID-19 có thể gây ra các triệu chứng như sốt, ho khan, khó thở và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} khác. Có thể nhiễm virus nhưng không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ đến trung bình, trong khi một số người khác có thể phát triển bệnh nặng và có thể gây tử vong.\\nCOVID-19 là một bệnh viêm đường hô hấp do virus SARS-CoV-2 gây ra. Virus này lây lan chủ yếu qua tiếp xúc với các giọt bắn từ mũi hoặc miệng của người đã nhiễm bệnh, khi họ ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc thở ra. Ngoài ra, virus cũng có thể lây qua tiếp xúc với các bề mặt hoặc vật dụng bị nhiễm virus, sau đó chạm vào mắt, mũi hoặc miệng.\\n\\nTriệu chứng phổ biến của COVID-19 gồm sốt, ho khô, mệt mỏi và khó thở. Có một số triệu chứng khác cũng có thể xuất hiện như đau nhức cơ, đau người, đau họng, tiêu chảy và mất khứu giác hoặc vị giác. Một số người nhiễm virus có triệu chứng nhẹ, trong khi một số khác có thể phát triển bệnh nặng và gặp vấn đề về hô hấp hay đa tạng.\\n\\nNgày lây nhiễm từ khi tiếp xúc với virus cho đến khi xuất hiện triệu chứng có thể kéo dài từ 1 đến 14 ngày, trong trung bình khoảng 5-6 ngày.\\n\\nĐể ngăn chặn sự lây lan của COVID-19, người ta khuyến nghị tuân thủ các biện pháp phòng ngừa như rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch sát khuẩn dựa trên cồn, đeo khẩu trang trong các khu vực công cộng, giữ khoảng cách an toàn với người khác, tránh chạm vào mắt, mũi và miệng và thực hành vệ sinh hô hấp khi ho hoặc hắt hơi. Ngoài ra, việc tiến hành xét nghiệm, theo dõi và cách ly những người nhiễm bệnh cũng đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát dịch bệnh.\\nCOVID-19 có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể và gây ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20nghi%C3%AAm%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}}. Virus SARS-CoV-2 tấn công các tế bào trong đường hô hấp, đặc biệt là tế bào niêm mạc trong mũi, xoang mũi, hầu hết quầng vòm họng và phế quản. Từ đó, virus có thể gây viêm nhiễm trong các bộ phận này.\\n\\nBên cạnh triệu chứng hô hấp, COVID-19 cũng có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, tim mạch, thần kinh và hệ thống miễn dịch. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} có thể bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng. Một số bệnh nhân có thể phát triển các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} như viêm màng tim hoặc suy tim. Một số trường hợp hiếm có thể gặp biến chứng quái thai hoặc tử vong liên quan đến COVID-19 ở phụ nữ có thai.\\n\\nNgoài ra, COVID-19 cũng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%20c%E1%BA%A5p%20t%C3%ADnh%22%7D}} (ARDS), nhiễm trùng hô hấp phức tạp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}, suy giảm chức năng gan và xuất huyết. Những biến chứng này đòi hỏi điều trị và chăm sóc y tế đặc biệt.\\n\\nĐể đối phó với dịch bệnh COVID-19, các biện pháp phòng ngừa vẫn còn là phương pháp hiệu quả nhất. Điều này bao gồm việc giữ khoảng cách xã hội, đeo khẩu trang, giặt tay thường xuyên và kỹ càng, tránh đám đông, thông gió tốt trong các không gian đóng và tiếp tục tuân thủ các quy định về giãn cách xã hội và hạn chế đi lại.\\n\"}]}","Nhiễm COVID-19","COVID-19 infection","Nhiễm COVID-19 là bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2 (SARS-CoV-2) gây ra, có biểu hiện lâm sàng từ nhiễm không triệu chứng, viêm đường hô hấp trên đến viêm phổi nặng, hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) và tổn thương đa cơ quan.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Narasaraju Teluguakula, Radic Marko, Kaul Anil (2022). Pathophysiology of SARS-CoV-2 Infection and COVID-19. Uncovering the Science of COVID-19.","Pathophysiology of SARS-CoV-2 Infection and COVID-19","Narasaraju Teluguakula, Radic Marko, Kaul Anil","Uncovering the Science of COVID-19",2022,"10.1142\u002F9789811254338_0008",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Maanya Bhardwaj (2020). Pathophysiology of SARS-CoV-2 (COVID 19) viral infection. International Journal of Research in Pharmaceutical Sciences.","Pathophysiology of SARS-CoV-2 (COVID 19) viral infection","Maanya Bhardwaj","International Journal of Research in Pharmaceutical Sciences",2020,"10.26452\u002Fijrps.v11ispl1.4290",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"Mahapatra Archisman, Gupta Priya, Singh Rahul Kumar (2020). AN OVERVIEW OF SARS-COV-2 FEATURES, REPLICATION, PATHOPHYSIOLOGY AND THERAPEUTIC APPROACHES. COVID-19 Pandemic update 2020.","AN OVERVIEW OF SARS-COV-2 FEATURES, REPLICATION, PATHOPHYSIOLOGY AND THERAPEUTIC APPROACHES","Mahapatra Archisman, Gupta Priya, Singh Rahul Kumar","COVID-19 Pandemic update 2020","10.26524\u002Froyal.37.3",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Cơ chế thụ thể nào giúp virus SARS-CoV-2 xâm nhập vào tế bào biểu mô đường hô hấp của người?","Protein gai (Spike protein) của SARS-CoV-2 gắn đặc hiệu vào thụ thể men chuyển Angiotensin 2 (ACE2) trên màng tế bào vật chủ, sau đó được kích hoạt cắt phân tử bởi protease xuyên màng TMPRSS2 để hòa màng xâm nhập vào nội bào.",{"question":47,"answer":48},"Hội chứng bão cytokine (Cytokine Release Syndrome) trong giai đoạn nặng của COVID-19 gây tổn thương cơ quan ra sao?","Phản ứng viêm toàn thân bùng phát quá mức giải phóng ồ ạt các cytokine tiền viêm (IL-6, IL-1beta, TNF-alpha), làm tăng tính thấm mao mạch phổi gây phù phổi cấp không do tim, tổn thương lan tỏa phế nang (ARDS) và kích hoạt huyết khối vi mạch lan tỏa.",{"question":50,"answer":51},"Hội chứng hậu COVID-19 (Long COVID) đặc trưng bởi những nhóm triệu chứng kéo dài nào?","Đặc trưng bởi mệt mỏi mạn tính kiệt sức, khó thở khi gắng sức kéo dài, rối loạn sương mù não (brain fog suy giảm tập trung trí nhớ), mất khứu giác\u002Fvị giác kéo dài, đau cơ khớp và đánh trống ngực kéo dài trên 12 tuần sau đợt nhiễm cấp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"triệu chứng hô hấp","biến chứng nghiêm trọng","triệu chứng tiêu hóa","biến chứng tim mạch","hội chứng suy hô hấp cấp tính","suy giảm chức năng thận",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.827+00:00","2026-09-13T06:08:53.266+00:00","2026-09-13T06:08:52.932+00:00",314,[71,74,77,87,90,99,104,107,110,116],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":78,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"serotonin","Serotonin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Serotonin","Serotonin (5-hydroxytryptamine hoặc 5-HT) là một hợp chất dẫn truyền thần kinh monoamine có nguồn gốc từ axit amin tryptophan, đóng vai trò điều hòa sinh lý then chốt trong việc kiểm soát tâm trạng, giấc ngủ, chức năng nhu động ruột và trương lực mạch máu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"suy tim","Suy tim là gì? Các công bố khoa học về Suy tim",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":20,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"triệu chứng tâm thần","Triệu chứng tâm thần là gì? Các nghiên cứu khoa học ","trieu chung tam than","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":20,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"giấc ngủ","Giấc ngủ: Cấu trúc sinh học NREM - REM, cơ chế điều hòa và rối loạn","Sleep","Giấc ngủ là trạng thái sinh lý tự nhiên có tính chu kỳ và phục hồi, đặc trưng bởi sự suy giảm ý thức có thể đảo ngược, giảm khả năng đáp ứng với kích thích ngoại cảnh và giảm hoạt động vận động tự chủ.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"covid-19","Covid-19 là gì? Các công bố khoa học về Covid-19",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kết cục thai kỳ","Kết cục thai kỳ là gì? Các công bố khoa học về Kết cục thai kỳ",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":20,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"chăm sóc chu phẫu","Chăm sóc chu phẫu là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chăm sóc chu phẫu","perioperative care","Chăm sóc chu phẫu là quy trình chăm sóc y tế toàn diện bao gồm các giai đoạn đánh giá tiền phẫu, theo dõi can thiệp trong mổ và hồi phục hậu phẫu, nhằm tối ưu hóa thể trạng bệnh nhân, giảm thiểu biến chứng phẫu thuật và rút ngắn thời gian hồi phục chức năng sinh lý.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":20,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"kháng viêm","Kháng viêm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Kháng viêm","anti-inflammatory","Kháng viêm là đặc tính hoặc tác dụng sinh học của các hợp chất, thuốc hoặc cơ chế sinh lý có khả năng ức chế, giảm bớt hoặc đảo ngược phản ứng viêm cấp và mạn tính thông qua việc điều hòa các hóa ứng động, cytokine tiền viêm và enzym chuyển hóa axit arachidonic."]