[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nhau%20thai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhau thai":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"nhau thai","Nhau thai là gì? Cấu trúc giải phẫu và chức năng sinh học","Nhau thai là cơ quan tạm thời nối mẹ và thai nhi, đảm nhận chức năng trao đổi chất, hô hấp, bài tiết, bảo vệ miễn dịch và tổng hợp hormone nội tiết.","\u003Cp>Nhau thai (placenta), hay bánh nhau, là một cơ quan tạm thời hình thành trong buồng tử cung suốt thai kỳ ở động vật có vú có nhau (phân lớp Eutheria), đóng vai trò cầu nối sinh học sống còn giữa cơ thể mẹ và thai nhi. Nhau thai đảm nhiệm đồng thời chức năng hô hấp, dinh dưỡng, bài tiết, nội tiết và miễn dịch giúp phôi thai phát triển an toàn đến khi sinh ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc giải phẫu và tuần hoàn nhau thai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tài liệu chuyên khảo của Turco và Moffett (2019), nhau thai hoàn chỉnh ở người có hình đĩa dẹt, đường kính khoảng từ 15 đến 22 cm và nặng khoảng 500 gram tại thời điểm đủ tháng. Nhau thai gồm hai phần cấu tạo có nguồn gốc di truyền khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phần nhau thai thuộc mẹ (Maternal surface):\u003C\u002Fstrong> Bắt nguồn từ màng rụng đáy (decidua basalis) của niêm mạc tử cung, được chia thành từ 15 đến 20 múi nhau (cotyledons) ngăn cách bởi các rãnh màng rụng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phần nhau thai thuộc thai (Fetal surface):\u003C\u002Fstrong> Bắt nguồn từ màng đệm (chorion) được phủ bởi màng ối nhẵn bóng, nơi gắn dây rốn chứa hai động mạch rốn và một tĩnh mạch rốn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuần hoàn máu mẹ và máu thai nhi hoàn toàn không hòa lẫn vào nhau mà được ngăn cách bởi hàng rào nhau thai (placental barrier). Máu mẹ từ các động mạch xoắn tử cung phun vào các xoang gian gai nhau (intervillous space), bao quanh các gai nhau màng đệm (chorionic villi) chứa các mao mạch thai nhi để thực hiện trao đổi chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các chức năng sinh lý thiết yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan sinh lý học của Gude và cộng sự (2004), nhau thai hoạt động như một hệ cơ quan đa chức năng thay thế cho phổi, ruột, thận và tuyến nội tiết của thai nhi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chức năng sinh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế vận chuyển và hoạt động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa đối với sự phát triển của thai nhi\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hô hấp và trao đổi khí\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khuếch tán đơn thuần khí oxy từ máu mẹ sang máu thai và khí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{CO}_2\u003C\u002Fscript> theo chiều ngược lại nhờ chênh lệch phân áp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cung cấp oxy liên tục cho chuyển hóa hiếu khí của các mô thai nhi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cung cấp chất dinh dưỡng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khuếch tán thuận hóa (glucose qua kênh GLUT1), vận chuyển tích cực (acid amin, calci, sắt) và ẩm bào (pinocytosis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cung cấp vật liệu xây dựng tế bào, năng lượng và vi chất khoáng cần thiết cho thai tăng trưởng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Bài tiết chất thải\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khuếch tán urê, acid uric, creatinine từ tuần hoàn thai qua xoang gian gai sang tuần hoàn mẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngăn ngừa tích tụ các sản phẩm chuyển hóa độc hại trong máu thai nhi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chức năng nội tiết\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổng hợp và tiết ra các hormone sinh dục và tăng trưởng: hCG, progesterone, estrogen, hPL (human placental lactogen)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì sự phát triển của nội mạc tử cung, ức chế co bóp cơ tử cung và điều hòa biến dưỡng đường của người mẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hàng rào miễn dịch\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vận chuyển chọn lọc kháng thể IgG của mẹ sang thai qua thụ thể FcRn, ngăn cản đa số vi khuẩn xâm nhập\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cung cấp miễn dịch thụ động bảo vệ trẻ sơ sinh trong những tháng đầu đời\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Bệnh lý nhau thai và biến chứng thai kỳ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân tích của Burton và Fowden (2015), sự bất thường trong cấu trúc và chức năng nhau thai là nguyên nhân gốc rễ của nhiều hội chứng sản khoa nguy hiểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiền sản giật (Preeclampsia):\u003C\u002Fstrong> Quá trình tái cấu trúc động mạch xoắn tử cung của nguyên bào nuôi bị suy giảm làm giảm tưới máu nhau thai, dẫn đến giải phóng các yếu tố kháng sinh mạch máu vào tuần hoàn mẹ gây tăng huyết áp và tổn thương đa cơ quan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thai chậm phát triển trong tử cung (IUGR):\u003C\u002Fstrong> Suy giảm diện tích bề mặt trao đổi chất hoặc xơ hóa mạch máu gai nhau khiến thai nhi không nhận đủ oxy và dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhau bong non và nhau tiền đạo:\u003C\u002Fstrong> Các tai biến sản khoa cấp cứu đe dọa trực tiếp tính mạng của cả sản phụ và thai nhi do xuất huyết ồ ạt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Placenta",[19,20],"bánh nhau","bánh rau","Nhau thai là cơ quan tạm thời hình thành trong buồng tử cung suốt thai kỳ ở động vật có vú có nhau, đóng vai trò cầu nối trao đổi khí, dinh dưỡng, bài tiết và nội tiết giữa mẹ và thai nhi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Gude, N. M., Roberts, C. T., Kalionis, B., & King, R. G. (2004). Growth and function of the normal human placenta. Thrombosis Research, 114(5-6), 397-407.","Growth and function of the normal human placenta","Gude, N. M., Roberts, C. T., Kalionis, B., King, R. G.","Thrombosis Research",2004,"10.1016\u002Fj.thromres.2004.06.038",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Burton, G. J., & Fowden, A. L. (2015). The placenta: a multifaceted, transient organ. Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences, 370(1663), 20140066.","The placenta: a multifaceted, transient organ","Burton, G. J., Fowden, A. L.","Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences",2015,"10.1098\u002Frstb.2014.0066",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Turco, M. Y., & Moffett, A. (2019). Development of the human placenta. Development, 146(22), dev163428.","Development of the human placenta","Turco, M. Y., Moffett, A.","Development",2019,"10.1242\u002Fdev.163428",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Máu của mẹ và thai nhi có hòa lẫn trực tiếp vào nhau trong nhau thai không?","Không, máu mẹ và máu thai hoàn toàn không hòa lẫn vào nhau mà được ngăn cách bởi hàng rào nhau thai, mọi sự trao đổi chất diễn ra qua màng gai nhau.",{"question":50,"answer":51},"Các hormone chính do nhau thai tiết ra là gì?","Nhau thai tiết ra các hormone quan trọng gồm hCG (duy trì hoàng thể), Progesterone (duy trì niêm mạc tử cung), Estrogen và hPL (điều hòa biến dưỡng năng lượng).",{"question":53,"answer":54},"Kháng thể nào từ người mẹ có thể đi qua nhau thai sang thai nhi?","Kháng thể lớp IgG là loại immunoglobulin duy nhất có khả năng đi qua hàng rào nhau thai nhờ các thụ thể FcRn, giúp cung cấp miễn dịch thụ động cho thai nhi.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-27T05:18:10.614+00:00","2026-08-28T15:13:33.734+00:00","2025-08-20T09:15:57.755+00:00",224,[71,74,83,88,93,99,104,110,116,121],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hemoglobin","Hemoglobin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hemoglobin",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"sơ sinh","Sơ sinh (Neonatal Period): Sinh lý thích ứng, chỉ số APGAR và chăm sóc EENC","Neonatal Period and Newborn Care","Thời kỳ sơ sinh (neonatal period) là giai đoạn 28 ngày đầu tiên sau sinh, đặc trưng bởi sự thích ứng sinh lý nhanh chóng của trẻ từ môi trường tử cung sang cuộc sống độc lập.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":22,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]