[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nh%E1%BB%B1a%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ion{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhựa trao đổi ion":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":66,"createUser":76,"publishUser":80,"keywords":81,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":89,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":93,"linkEnrichedTime":94,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":95,"relateTopics":96},"nhựa trao đổi ion","Nhựa trao đổi ion là gì? Cấu trúc và ứng dụng","Nhựa trao đổi ion là polyme không tan mang nhóm chức tích điện, dùng trong làm mềm nước, tinh chế hoá chất và điều hoà giải phóng dược chất.","\u003Cp>Nhựa trao đổi ion là polyme không tan mang các nhóm chức ion hoá có khả năng trao đổi thuận nghịch với các ion trong dung dịch xung quanh mà không làm biến đổi cấu trúc cốt lõi của vật liệu. Trong hoá học và kỹ thuật xử lý nước, vật liệu này đóng vai trò chất hấp phụ chọn lọc, cho phép thu hồi kim loại quý, tách chiết hoạt chất và khử khoáng trong các quy trình công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất hoá học và cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu trao đổi ion cấu thành từ hai bộ phận cơ bản: khung polyme mạng lưới ba chiều không tan trong nước và các nhóm chức tích điện cố định liên kết cộng hoá trị bền vững vào khung phân tử. Mạng khung phổ biến nhất trong công nghiệp được tổng hợp từ quá trình đồng trùng hợp giữa styren và đivinylbenzen, trong đó đivinylbenzen đóng vai trò chất tạo liên kết ngang quyết định độ bền cơ học và độ trương nở của hạt nhựa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các nhóm chức tích điện gắn trên khung mang điện tích âm hoặc dương, cân bằng với các phản ion chuyển động tự do trong dung dịch. Khi tiếp xúc với môi trường chứa chất điện giải, các phản ion tự do trao đổi tương đương điện tích với các ion đồng dấu trong dung dịch theo phương trình bảo toàn điện tích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại nhựa trao đổi ion\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên bản chất nhóm chức gắn trên khung phân tử, nhựa trao đổi ion được chia thành bốn nhóm cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhựa trao đổi cation axit mạnh:\u003C\u002Fstrong> Mang nhóm chức axit sulfonic có khả năng phân ly hoàn toàn trên toàn bộ dải pH, trao đổi cation mạnh mẽ với mọi loại muối vô cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhựa trao đổi cation axit yếu:\u003C\u002Fstrong> Mang nhóm chức axit cacboxylic, chỉ phân ly và hoạt động hiệu quả trong môi trường trung tính hoặc kiềm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhựa trao đổi anion bazơ mạnh:\u003C\u002Fstrong> Mang nhóm chức amoni bậc bốn, có khả năng phân ly độc lập với pH và trao đổi được cả các anion của axit rất yếu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhựa trao đổi anion bazơ yếu:\u003C\u002Fstrong> Chứa nhóm amin bậc một, bậc hai hoặc bậc ba, chỉ hoạt động ở môi trường axit hoặc trung tính thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng đối chiếu đặc tính vận hành giữa các nhóm nhựa trao đổi ion chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại nhựa trao đổi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhóm chức hoá học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dải pH hoạt động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác nhân tái sinh tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cation axit mạnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhóm axit sulfonic\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Toàn dải môi trường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung dịch axit clohydric hoặc axit sulfuric\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cation axit yếu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhóm axit cacboxylic\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi trường kiềm và trung tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung dịch axit loãng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Anion bazơ mạnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhóm amoni bậc bốn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Toàn dải môi trường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung dịch natri hydroxit đậm đặc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Anion bazơ yếu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhóm amin bậc thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi trường axit loãng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung dịch amoniac hoặc natri cacbonat\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phản ứng và cân bằng trao đổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình trao đổi ion diễn ra trên bề mặt tiếp xúc giữa pha rắn của hạt nhựa và pha lỏng của dung dịch chất điện giải. Phản ứng trao đổi cation giữa hạt nhựa ở dạng hydro và cation natri trong dung dịch được biểu diễn bằng phương trình cân bằng hoá học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">R\text{-}SO_3^- H^+ + Na^+ \nightleftharpoons R\text{-}SO_3^- Na^+ + H^+\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> đại diện cho khung polyme không tan, cụm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SO_3^-\u003C\u002Fscript> là nhóm chức sunfonat cố định trên khung phân tử, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^+\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Na^+\u003C\u002Fscript> là các ion linh động tham gia trao đổi qua lại giữa hai pha.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ số chọn lọc phân bố giữa hai ion khác nhau được xác định qua biểu thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">K = \frac{[A]_{nhua} \\cdot [B]_{dung\text{ }dich}}{[B]_{nhua} \\cdot [A]_{dung\text{ }dich}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> là hệ số chọn lọc biểu kiến, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[A]_{nhua}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[B]_{nhua}\u003C\u002Fscript> là nồng độ mol của các ion trong pha nhựa, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[A]_{dung\text{ }dich}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[B]_{dung\text{ }dich}\u003C\u002Fscript> là nồng độ tương ứng trong dung dịch lỏng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dung lượng trao đổi và tính chất hạt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Nasef và Ujang (2012), dung lượng trao đổi tổng số của nhựa trao đổi ion thương phẩm thường dao động trong khoảng từ 1 đến 5 meq\u002Fg tính theo khối lượng nhựa khô. Giá trị dung lượng này phụ thuộc mật độ gắn nhóm chức và mức độ liên kết ngang của khung polyme nền.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về hình thái vi cấu trúc, vật liệu tồn tại ở hai dạng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng gel:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc lỗ xốp phân tử siêu nhỏ chỉ hình thành khi hạt polyme trương nở trong dung môi phân cực, dễ bị biến dạng bởi áp lực dòng chảy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng macroporous:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc lỗ xốp cố định nhân tạo với đường kính lỗ mở lớn ngay cả khi khô hoàn toàn, cho phép ion khuếch tán nhanh và chịu sốc thẩm thấu vượt trội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế trong công nghệ và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu trao đổi ion được ứng dụng sâu rộng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Làm mềm và khử khoáng nguồn nước\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong thực nghiệm xử lý làm mềm nước nguồn có độ cứng ban đầu từ 250 đến 600 mg\u002FL CaCO3, nhóm nghiên cứu của Hu và cộng sự (2021) ghi nhận nhựa trao đổi cation axit mạnh đạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20lo%E1%BA%A1i%20b%E1%BB%8F%22%7D}} hơn 95% độ cứng trước khi tiếp cận điểm đột phá nồng độ bão hoà. Khi nhựa bão hoà ion canxi và magie, lớp vật liệu được phục hồi hoàn toàn bằng dung dịch muối ăn bão hoà thông qua phản ứng đẩy ion nồng độ cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Xử lý chất hữu cơ và nguồn nước mặt\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Mergen và đồng nghiệp (2008) chỉ ra rằng nhựa trao đổi anion dạng hạt từ tính MIEX có khả năng loại bỏ từ 50% đến 80% hàm lượng cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) từ các nguồn nước mặt tự nhiên khác nhau, giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ hình thành các tiền chất khử trùng độc hại trong cấp nước sinh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Dược phẩm và công nghệ giải phóng kéo dài\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo tổng quan nghiên cứu của Harsha và Sukanya (2017), các phức hợp giữa hoạt chất mang điện tích và hạt nhựa trao đổi ion y dụng cho phép điều hoà tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%C3%B3ng%20d%C6%B0%E1%BB%A3c%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} trong khoảng thời gian từ 8 đến 12 giờ qua đường tiêu hoá, giúp che giấu vị đắng của thuốc và duy trì nồng độ trị liệu ổn định trong huyết tương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bối cảnh tiêu chuẩn hoá tại Việt Nam\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6835:2001 quy định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} chuẩn đối với các vật liệu trao đổi ion dùng trong kiểm soát chất lượng nước công nghiệp và dân dụng, tạo cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm định các lô vật liệu nhập khẩu và sản xuất nội địa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế kỹ thuật và ranh giới vận hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù sở hữu hiệu năng trao đổi vượt trội, hạt nhựa trao đổi ion gặp phải một số giới hạn vật lý và hoá học đòi hỏi biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm bẩn hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Các phân tử axit humic và fulvic kích thước lớn trong nước mặt có xu hướng bám dính không thuận nghịch vào mao quản nhựa anion bazơ mạnh, làm suy giảm dung lượng làm việc của cột lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy thoái bởi chất oxy hoá:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ clo dư hoặc ozon trong nước cấp có thể cắt đứt các liên kết ngang đivinylbenzen, khiến hạt nhựa bị nhão hoá và tăng thể tích trương nở mất kiểm soát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn nhiệt độ vận hành:\u003C\u002Fstrong> Nhựa anion bazơ mạnh bị thuỷ phân và phân huỷ nhóm amin bậc bốn khi nhiệt độ dung dịch vượt ngưỡng an toàn của từng dòng polyme.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sốc thẩm thấu:\u003C\u002Fstrong> Sự chuyển đổi liên tục giữa môi trường dung dịch đậm đặc trong quá trình tái sinh và nước rửa tinh khiết tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} làm vỡ vụn các hạt cấu trúc gel.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương hướng phát triển công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu hiện đại tập trung tổng hợp hạt nhựa polyme từ tính giúp tăng tốc độ lắng cặn, tạo màng trao đổi ion lai vô cơ - hữu cơ nâng cao độ bền nhiệt, và phát triển các phối tử chọn lọc cao đối với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ion%20kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} hiếm như niken, coban và liti phục vụ công nghiệp tái chế pin năng lượng mới.\u003C\u002Fp>\n","Nhựa trao đổi ion","ion-exchange resin",[20,21,22],"nhựa trao đổi cation","nhựa trao đổi anion","chất trao đổi ion polyme","Nhựa trao đổi ion là polyme không tan mang các nhóm chức ion hoá có khả năng trao đổi thuận nghịch với các ion trong dung dịch xung quanh mà không làm biến đổi cấu trúc cốt lõi của vật liệu.","NATURAL_SCIENCES",[26,34,42,50,58],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"IUPAC (1972). Recommendations on Ion Exchange Nomenclature. Pure and Applied Chemistry, 29(4), 617-624.","Recommendations on Ion Exchange Nomenclature","IUPAC","Pure and Applied Chemistry",1972,"10.1351\u002Fpac197229040617","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1351\u002Fpac197229040617",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Nasef, M. M., Ujang, Z. (2012). Introduction to Ion Exchange Processes. In Ion Exchange Technology I (pp. 1-39). Springer.","Introduction to Ion Exchange Processes","Nasef, M. M., Ujang, Z.","Ion Exchange Technology I",2012,"10.1007\u002F978-94-007-1700-8_1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-94-007-1700-8_1",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Hu, C., Huang, Y., Wen, G. (2021). Pilot study on the softening rules and regulation of water at various hardness levels by ion-exchange resin. Journal of Water Process Engineering, 42, 102000.","Pilot study on the softening rules and regulation of water at various hardness levels by ion-exchange resin","Hu, C., Huang, Y., Wen, G.","Journal of Water Process Engineering",2021,"10.1016\u002Fj.jwpe.2021.102000","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.jwpe.2021.102000",{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Mergen, M. R., Jefferson, B., Parsons, S. A. (2008). Magnetic ion-exchange resin treatment: Impact of water type and resin use. Water Research, 42(8-9), 1977-1988.","Magnetic ion-exchange resin treatment: Impact of water type and resin use","Mergen, M. R., Jefferson, B., Parsons, S. A.","Water Research",2008,"10.1016\u002Fj.watres.2007.11.032","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.watres.2007.11.032",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":65},"Harsha, S., Sukanya, M. (2017). Applications of Ion Exchange Resin in Oral Drug Delivery Systems. International Journal of Drug Delivery Technology, 7(3), 148-154.","Applications of Ion Exchange Resin in Oral Drug Delivery Systems","Harsha, S., Sukanya, M.","International Journal of Drug Delivery Technology",2017,"10.25258\u002Fijddt.v7i03.9556","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.25258\u002Fijddt.v7i03.9556",[67,70,73],{"question":68,"answer":69},"Nhựa trao đổi ion hoạt động theo nguyên lý nào?","Nhựa trao đổi ion hoạt động dựa trên sự thay thế tương đương điện tích giữa các phản ion linh động trên nhóm chức của khung polyme và các ion cùng dấu có trong dung dịch chất điện giải.",{"question":71,"answer":72},"Làm thế nào để tái sinh hạt nhựa trao đổi ion sau khi bão hoà?","Hạt nhựa bão hoà được tái sinh bằng cách cho dung dịch chất điện ly nồng độ cao chảy qua cột chứa, đẩy các ion đã giữ lại ra ngoài và hoàn trả dạng ion hoạt động ban đầu cho hạt nhựa.",{"question":74,"answer":75},"Nhựa trao đổi ion dạng gel khác dạng macroporous như thế nào?","Nhựa dạng gel chỉ xuất hiện các vi mao quản khi hạt polyme ngậm dung môi trương nở, trong khi nhựa dạng macroporous sở hữu hệ thống lỗ xốp nhân tạo kích thước lớn cố định bền cơ học ngay cả khi khô hoàn toàn.",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},[82,83,84,85,86,87],"cân bằng khối lượng","hiệu suất loại bỏ","giải phóng dược chất","phương pháp thử nghiệm","ứng suất cơ học","ion kim loại nặng",6,false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.009+00:00","2026-09-13T23:08:35.081+00:00","2026-09-13T22:11:00.392+00:00","2026-09-13T23:08:34.800+00:00",0,[97,107,116,119,122,128,133,136,139,145],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"mô hình swat","Mô hình swat: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Soil and Water Assessment Tool (SWAT model)","Mô hình swat là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":24,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"ô nhiễm kim loại nặng","Ô nhiễm kim loại nặng là gì? Độc tính Tchounwou, bệnh Järup và thực vật Ali","heavy metal pollution","Ô nhiễm kim loại nặng là tình trạng tích tụ các nguyên tố kim loại độc hại Pb, Cd, Hg, As vượt ngưỡng sinh thái gây stress oxy hóa tế bào theo Tchounwou, tổn thương đa cơ quan theo Järup và xử lý bằng cây siêu tích lũy theo Ali.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện cực biến tính","Điện cực biến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma lạnh","Plasma lạnh là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"vật liệu anot","Vật liệu anot là gì? Phân loại, cơ chế và ứng dụng","Vật liệu anot","anode material","Vật liệu anot là vật liệu cấu thành điện cực âm trong thiết bị lưu trữ năng lượng điện hóa, nơi diễn ra phản ứng oxi hóa giải phóng electron khi phóng điện và tiếp nhận ion khi nạp điện.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":24,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"điều kiện biên","Điều kiện biên là gì? Các nghiên cứu về Điều kiện biên","boundary condition","Điều kiện biên là tập hợp các ràng buộc toán học xác định giá trị của hàm nghiệm hoặc đạo hàm của nghiệm tại biên không gian của miền xác định trong bài toán phương trình vi phân.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"môi trường nước","Môi trường nước là gì? Các nghiên cứu khoa học về Môi trường nước",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yba2cu3o7","Yba2cu3o7 là gì? Các nghiên cứu khoa học về Yba2cu3o7",{"id":140,"title":141,"term":142,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":24,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"nam cực","Nam Cực: Đặc điểm địa chất, khí hậu và dải băng","Nam Cực","Antarctica","Nam Cực (Antarctica) là lục địa nằm ở cực Nam của Trái Đất, gần như hoàn toàn nằm trọn trong Vòng Nam Cực và được bao bọc bởi Nam Đại Dương, là lục địa cao nhất, lạnh nhất, khô hạn nhất và được bao phủ bởi dải băng khổng lồ lưu trữ phần lớn nước ngọt của hành tinh.",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"móng bè cọc","Móng bè cọc: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Piled raft foundation","Móng bè cọc là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn."]