[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%20c%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhồi máu cơ tim cấp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"nhồi máu cơ tim cấp","Nhồi máu cơ tim cấp là gì? Tổng quan học thuật","Nhồi máu cơ tim cấp (hay còn gọi là cơn đau thắt ngực cấp) là một bệnh lý lâm sàng do thiếu máu cung cấp đến cơ tim. Bệnh này xảy ra khi các động mạch c...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nhồi máu cơ tim cấp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>acute myocardial infarction, AMI\u003C\u002Fem>) là biến cố tim mạch cấp tính đe dọa tính mạng đặc trưng bởi sự hoại tử tế bào cơ tim do thiếu máu cục bộ kéo dài, thường xuất phát từ sự nứt vỡ hoặc xói mòn mảng xơ vữa động mạch vành dẫn đến huyết khối gây tắc nghẽn lòng mạch đột ngột. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế trên phạm vi toàn cầu, đòi hỏi quy trình chẩn đoán khẩn trương và chiến lược tái tưới máu cơ tim cấp cứu trong khoảng thời gian vàng nhằm bảo tồn chức năng tâm thu thất trái và ngăn ngừa suy tim mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa Toàn cầu Thứ tư về Nhồi máu Cơ tim (Fourth Universal Definition)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tài liệu đồng thuận quốc tế năm 2018 của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC), Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (ACC), Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) và Liên đoàn Tim mạch Thế giới (WHF), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} (myocardial injury) được xác định khi nồng độ troponin tim độ nhạy cao (hs-cTnI hoặc hs-cTnT) trong máu tăng vượt bách phân vị thứ 99 của giới hạn trên tham chiếu ở quần thể người bình thường (upper reference limit - URL). Tổn thương cơ tim được coi là nhồi máu cơ tim cấp tính khi đi kèm với động học tăng hoặc giảm nồng độ troponin có ý nghĩa lâm sàng cùng với ít nhất một trong các tiêu chí thiếu máu cục bộ sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Triệu chứng lâm sàng điển hình của thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi điện tâm đồ (ECG) mới phát hiện: đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống mới, sóng T âm sâu đối xứng, hoặc xuất hiện block nhánh trái hoàn toàn (LBBB) mới hoặc giả định mới xuất hiện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự hình thành sóng Q bệnh lý mới trên các chuyển đạo liên quan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bằng chứng hình ảnh học ghi nhận tình trạng mất khả năng sống còn mới của cơ tim hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} vùng thành tim mới phù hợp với phân bố mạch vành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác định huyết khối trong lòng động mạch vành qua chụp mạch vành qua da hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1m%20nghi%E1%BB%87m%20t%E1%BB%AD%20thi%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại Nhồi máu Cơ tim Theo Cơ chế Bệnh sinh (Type 1 đến Type 5)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại quốc tế chia nhồi máu cơ tim thành 5 thể lâm sàng dựa trên nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type 1 (Nhồi máu cơ tim do mảng xơ vữa):\u003C\u002Fstrong> Chiếm đa số các trường hợp cấp cứu, nguyên nhân trực tiếp là do sự nứt vỡ, loét hoặc xói mòn mảng vữa xơ động mạch vành kích hoạt ngưng tập tiểu cầu và hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn lòng mạch một phần hoặc hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type 2 (Nhồi máu cơ tim do mất cân bằng cung - cầu oxy):\u003C\u002Fstrong> Hoại tử cơ tim xảy ra do thiếu máu cục bộ không liên quan đến biến cố nứt vỡ mảng xơ vữa, mà do mất cân bằng trầm trọng giữa cung cấp và nhu cầu oxy cơ tim (như co thắt mạch vành, bóc tách động mạch vành tự phát SCAD, thiếu máu nặng, tụt huyết áp sốc, suy hô hấp cấp, hoặc loạn nhịp tim nhanh kéo dài).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type 3 (Đột tử tim):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân tử vong đột ngột với các triệu chứng nghi ngờ thiếu máu cơ tim trước khi kịp thu thập mẫu máu xét nghiệm troponin hoặc trước khi nồng độ troponin trong máu kịp tăng lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type 4a và Type 4b (Liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%20qua%20da%22%7D}} - PCI):\u003C\u002Fstrong> Type 4a liên quan trực tiếp đến thủ thuật can thiệp (troponin tăng gấp hơn 5 lần URL bách phân vị thứ 99), trong khi Type 4b liên quan đến huyết khối trong stent (stent thrombosis) đã được xác nhận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type 5 (Liên quan đến phẫu thuật bắc cầu động mạch vành - CABG):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương cơ tim chu phẫu với troponin tăng trên 10 lần URL bách phân vị thứ 99 kèm biến đổi ECG hoặc hình ảnh học mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng Đối chiếu Đặc điểm Lâm sàng STEMI và NSTEMI\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính đối chiếu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bệnh học lòng mạch\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Huyết khối giàu fibrin gây tắc nghẽn hoàn toàn và đột ngột động mạch vành thượng mạc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Huyết khối giàu tiểu cầu gây tắc nghẽn không hoàn toàn hoặc tắc nghẽn vi mạch ngắt quãng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Điện tâm đồ (ECG)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đoạn ST chênh lên dạng vòm &gt;= 1-2 mm ở ít nhất hai chuyển đạo liên tiếp, có hình ảnh soi gương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đoạn ST chênh xuống, sóng T âm dẹt, hoặc không có biến đổi ST-T rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Phạm vi hoại tử\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoại tử xuyên thành (transmural), thường dẫn đến hình thành sóng Q bệnh lý vĩnh viễn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoại tử dưới nội tâm mạc (subendocardial), bảo tồn lớp cơ tim thượng mạc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Chiến lược tái tưới máu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Can thiệp mạch vành qua da (PCI) khẩn cấp ngay lập tức (door-to-balloon &lt; 90 phút)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tầng nguy cơ: can thiệp rất sớm (&lt; 2h), sớm (&lt; 24h) hoặc trì hoãn tùy thang điểm GRACE\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tiên lượng ngắn và dài hạn\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tử vong trong bệnh viện cao hơn do sốc tim và loạn nhịp thất ác tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tử vong ngắn hạn thấp hơn nhưng tỷ lệ tử vong và biến cố tim mạch dài hạn tương đương hoặc cao hơn do bệnh cảnh đa nhánh mạch vành\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng Lâm sàng và Tiếp cận Chẩn đoán Nhanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơn đau thắt ngực điển hình biểu hiện bằng cảm giác đau đè nặng, siết chặt hoặc bỏng rát sau xương ức lan lên cằm, vai trái, cánh tay trái hoặc vùng thượng vị, kéo dài liên tục trên 20 phút và không đỡ khi nghỉ ngơi hoặc ngậm nitroglycerin. Cơn đau thường kèm theo các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} thực vật như vã mồ hôi lạnh, khó thở, buồn nôn, hồi hộp và cảm giác hoảng loạn cận kề cái chết. Ở người cao tuổi, phụ nữ và bệnh nhân đái tháo đường, biểu hiện có thể không điển hình (triệu chứng thầm lặng - silent MI) như mệt lả đột ngột, khó thở đơn độc, lú lẫn hoặc hạ huyết áp không rõ căn nguyên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán phòng cấp cứu đòi hỏi thực hiện ECG 12 chuyển đạo trong vòng 10 phút đầu tiên kể từ khi bệnh nhân đến viện, đồng thời lấy mẫu máu định lượng hs-cTn theo phác đồ nhanh 0h\u002F1h hoặc 0h\u002F2h của ESC để loại trừ hoặc xác nhận chẩn đoán kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Cấp cứu và Tái tưới máu Cơ tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ can thiệp cấp cứu nhồi máu cơ tim cấp dựa trên nguyên tắc thời gian là cơ tim (time is muscle):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái tưới máu cơ học (Primary PCI):\u003C\u002Fstrong> Là tiêu chuẩn vàng cho bệnh nhân STEMI nếu có thể thực hiện trong vòng 120 phút kể từ lúc chẩn đoán. Thủ thuật nong bóng và đặt stent phủ thuốc (DES) thế hệ mới giúp phục hồi dòng chảy mạch vành hoàn toàn (đạt dòng chảy TIMI 3).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp tiêu sợi huyết (Fibrinolysis):\u003C\u002Fstrong> Được chỉ định cho bệnh nhân STEMI đến sớm trong vòng 12 giờ đầu nếu thời gian chuyển tuyến đến trung tâm PCI vượt quá 120 phút. Thuốc tiêu sợi huyết đặc hiệu fibrin thế hệ ba (tenecteplase, alteplase) được dùng đường tĩnh mạch, sau đó chuyển viện khẩn trương để chụp mạch vành thường quy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT):\u003C\u002Fstrong> Bắt buộc phối hợp Aspirin liều nạp (162–325 mg) với một thuốc ức chế thụ thể P2Y12 thế hệ mới mạnh hơn (Ticagrelor 180 mg hoặc Prasugrel 60 mg; Clopidogrel 600 mg dùng khi có chống chỉ định hoặc dùng cùng thuốc tiêu sợi huyết).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chống đông toàn thân:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng Heparin không phân đoạn (UFH), Enoxaparin hoặc Bivalirudin trong suốt thời gian làm can thiệp mạch vành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Điều trị Nội khoa Tối ưu và Dự phòng Thứ phát Lâu dài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngay sau giai đoạn cấp tính, bệnh nhân cần được thiết lập phác đồ điều trị nền tảng nhằm ngăn chặn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}} bất lợi và giảm tỷ lệ tử vong lâu dài:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Statin cường độ cao:\u003C\u002Fstrong> Atorvastatin 40–80 mg hoặc Rosuvastatin 20–40 mg giúp giảm LDL-C xuống dưới 1.4 mmol\u002FL (55 mg\u002FdL) và ổn định mảng xơ vữa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế thụ thể Beta giao cảm:\u003C\u002Fstrong> Giảm nhu cầu oxy cơ tim, phòng ngừa loạn nhịp thất, chỉ định sớm cho bệnh nhân có suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%22%7D}} (EF &lt;= 40%).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc ức chế thụ thể (ARB):\u003C\u002Fstrong> Cải thiện tái cấu trúc cơ tim, chỉ định cho mọi bệnh nhân có rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}}, đái tháo đường hoặc tăng huyết áp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (MRA) và thuốc ức chế SGLT2:\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò cột trụ giảm tử vong do suy tim sau nhồi máu cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","acute myocardial infarction \u002F AMI","Nhồi máu cơ tim cấp (acute myocardial infarction) là biến cố tim mạch cấp tính đe dọa tính mạng đặc trưng bởi sự hoại tử tế bào cơ tim do thiếu máu cục bộ kéo dài, thường xuất phát từ sự nứt vỡ hoặc xói mòn mảng xơ vữa động mạch vành dẫn đến huyết khối gây tắc nghẽn lòng mạch đột ngột.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Thygesen, Alpert, Jaffe, White (2021). The universal definition of myocardial infarction. The ESC Textbook of Intensive and Acute Cardiovascular Care. doi:10.1093\u002Fmed\u002F9780198849346.003.0038","The universal definition of myocardial infarction","Thygesen, Alpert, Jaffe, White","The ESC Textbook of Intensive and Acute Cardiovascular Care",2021,"10.1093\u002Fmed\u002F9780198849346.003.0038",{"citationText":29,"title":30,"authors":24,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Thygesen, Alpert, Jaffe, White (2010). Chapter 39 The universal definition of myocardial infarction. The ESC Textbook of Intensive and Acute Cardiac Care. doi:10.1093\u002Fmed\u002F9780199584314.003.0041","Chapter 39 The universal definition of myocardial infarction","The ESC Textbook of Intensive and Acute Cardiac Care",2010,"10.1093\u002Fmed\u002F9780199584314.003.0041",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":32,"doi":39,"url":10},"Vahanian, Ferrari (2010). Universal Definition of Myocardial Infarction. Compendium of Abridged ESC Guidelines 2010. doi:10.1007\u002F978-1-907673-10-8_21","Universal Definition of Myocardial Infarction","Vahanian, Ferrari","Compendium of Abridged ESC Guidelines 2010","10.1007\u002F978-1-907673-10-8_21",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Dấu ấn sinh học nào là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp?","Troponin tim độ nhạy cao (hs-cTnI hoặc hs-cTnT) là tiêu chuẩn vàng, với nồng độ huyết thanh tăng vượt bách phân vị thứ 99 kèm theo động học tăng hoặc giảm rõ rệt.",{"question":45,"answer":46},"Sự khác biệt cơ bản giữa STEMI và NSTEMI trên điện tâm đồ là gì?","STEMI có đoạn ST chênh lên điển hình phản ánh tắc nghẽn hoàn toàn động mạch vành thượng mạc cần tái tưới máu khẩn cấp, trong khi NSTEMI biểu hiện ST chênh xuống, sóng T âm hoặc không biến đổi ST.",{"question":48,"answer":49},"Thời gian vàng trong can thiệp mạch vành qua da (PCI) thì đầu là bao lâu?","Thời gian từ lúc tiếp cận y tế đầu tiên đến khi nong bóng tái thông dòng chảy mạch vành (door-to-balloon time) được khuyến cáo dưới 90 phút (hoặc dưới 120 phút nếu chuyển viện).",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62],"tổn thương cơ tim","rối loạn vận động","khám nghiệm tử thi","can thiệp mạch vành qua da","triệu chứng thần kinh","tái cấu trúc thất trái","phân suất tống máu","chức năng thất trái",8,false,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.587+00:00","2026-09-06T11:08:45.989+00:00","2026-09-06T11:08:45.806+00:00",336,[71,74,84,90,93,96,105,108,113,119],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":77,"englishTitle":75,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"cá ngựa vằn","Cá ngựa vằn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cá ngựa vằn","zebrafish (Danio rerio)","Cá ngựa vằn (Danio rerio) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, được sử dụng rộng rãi như một sinh vật mô hình có xương sống lý tưởng trong nghiên cứu sinh học phát triển, di truyền học chức năng, độc chất học và sàng lọc thuốc.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"post stroke","Post stroke là gì? Các công bố khoa học về Post stroke",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cộng hưởng từ tim mạch","Cộng hưởng từ tim mạch là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":19,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"pháp y","Pháp y là gì? Một số nghiên cứu khoa học về Pháp y","Forensic medicine","Pháp y là chuyên ngành y học ứng dụng các kiến thức và kỹ thuật y sinh học nhằm thu thập, phân tích chứng cứ sinh học phục vụ công tác điều tra tư pháp và xét xử của pháp luật.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuyển động mắt","Chuyển động mắt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":19,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"siêu âm doppler","Siêu âm doppler là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Doppler ultrasound \u002F Doppler ultrasonography","Siêu âm Doppler là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa không xâm lấn, ứng dụng hiệu ứng Doppler để phát hiện và đo lường vận tốc, hướng và đặc tính động học của dòng máu hoặc sự chuyển động của các cấu trúc mô mềm trong cơ thể sống.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":19,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"toxocara canis","Toxocara canis là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Toxocara canis","Toxocara canis \u002F Dog roundworm","Toxocara canis là loài giun tròn ký sinh đường ruột phân bố toàn cầu ở loài chó, có ấu trùng truyền lây sang người qua đường tiêu hóa gây bệnh giun đũa chó với hai thể bệnh cảnh lâm sàng chính là hội chứng ấu trùng di chuyển nội tạng (VLM) và ấu trùng di chuyển ở mắt (OLM).",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":120,"definition":123,"discipline":19,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"nystagmus","Rung giật nhãn cầu (Nystagmus) là gì? Cơ chế và phân loại","Nystagmus","Nystagmus là một rối loạn vận nhãn đặc trưng bởi các chuyển động dao động nhịp nhàng, lặp đi lặp lại và không tự chủ của nhãn cầu, thường bao gồm một pha chuyển động chậm trôi giạt và một pha chuyển động nhanh giật giật điều chỉnh trở lại."]