[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nh%E1%BB%8Bp%20sinh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhịp sinh học":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"222f937b-389e-41a9-a8be-ba90f22ddfcd","Ứng dụng phiên bản tiếng Trung của bảng hỏi 11 mục về nhịp sinh học (CTI-11) trong mẫu công nhân","Application of the Chinese version of the 11-item circadian-type inventory (CTI-11) in a working sample",[13,14,15],"Dongfang Wang","Huilin Chen","Dingxuan Chen",8,null,false,"2021-06-23",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41105-021-00334-9","10.1007\u002Fs41105-021-00334-9","\u003Cp>Y học lao động đánh giá độ tin cậy và tính giá trị của thang đo 11 mục về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhịp sinh học\u003C\u002Fb> \u003Ci>CTI-11\u003C\u002Fi> trên mẫu khảo sát gồm 3.833 công nhân ngành dệt may. Phân tích nhân tố khẳng định công cụ sở hữu tính nhất quán nội tại cao với hệ số Cronbach alpha trên 0,70 và tương quan chặt chẽ với mức độ thích ứng làm việc theo ca. Kết quả cung cấp thang đo chuẩn hóa hỗ trợ quản lý sức khỏe và điều hòa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhịp sinh học\u003C\u002Fb> cho người lao động.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"3534d0ff-cbb1-43db-a885-7c340ef46f61","Tác động của vitamin B12 đối với nhịp melatonin trong huyết tương ở người: Tăng độ nhạy với ánh sáng thúc đẩy đồng hồ sinh học?","Effects of vitamin B12 on plasma melatonin rhythm in humans: Increased light sensitivity phase-advances the circadian clock?",[29,30,31],"Honma, K.","Kohsaka, M.","Fukuda, N.",5,"Experientia","1992-08-01",1992,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02124286","10.1007\u002FBF02124286","\u003Cp>Sinh lý học thần kinh thử nghiệm mù đơn đánh giá tác động của hoạt chất methylcobalamin lên biên độ tiết hormone melatonin và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhịp sinh học\u003C\u002Fb> giấc ngủ ở 9 người tình nguyện khỏe mạnh. Định lượng nồng độ melatonin huyết tương chu kỳ 24 giờ kết hợp kích thích ánh sáng mạnh ghi nhận sự tăng độ nhạy pha và rút ngắn thời gian vào giấc ngủ. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh tiềm năng của vitamin B12 trong việc điều chỉnh sai lệch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhịp sinh học\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":91,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":106,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":17,"viewCount":109,"relateTopics":110},"nhịp sinh học","Nhịp sinh học (Circadian Rhythm): Cơ chế phân tử Clock\u002FBmal1 và nhân trên chéo SCN","Nhịp sinh học 24 giờ điều hòa chu kỳ thức - ngủ, thân nhiệt và chuyển hóa qua mạng lưới phản hồi gen CLOCK\u002FBMAL1 và nhân trên chéo (SCN).","\u003Cp>\u003Cstrong>Nhịp sinh học\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>circadian rhythm\u003C\u002Fem>) là một chủ đề khoa học quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhịp sinh học (circadian rhythm) là các dao động nội sinh tuần hoàn xảy ra trong chu kỳ khoảng 24 giờ, điều khiển hoạt động sinh lý và hành vi của cơ thể sống. Hệ thống nhịp sinh học điều phối sự thay đổi của các chức năng cơ bản như thân nhiệt, huyết áp, chu kỳ ngủ – thức, chuyển hóa glucose, tiết hormone và phản xạ miễn dịch. Tính chất nội tại này được duy trì ngay cả trong điều kiện không có tác nhân ngoại sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nhịp sinh học được điều khiển bởi một cấu trúc thần kinh chuyên biệt nằm trong vùng dưới đồi gọi là nhân trên chéo (suprachiasmatic nucleus – SCN), gồm khoảng 20.000 neuron. SCN nhận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} từ võng mạc qua đường thần kinh võng mạc – dưới đồi và hoạt động như một đồng hồ chính để đồng bộ hóa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20h%E1%BB%93%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} ngoại vi trong toàn cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở cấp độ phân tử, các gene đồng hồ như CLOCK, BMAL1, PER và CRY tham gia vào vòng phản hồi phiên mã – dịch mã. Cụ thể, cặp protein CLOCK và BMAL1 hoạt hóa phiên mã các gene PER và CRY. Sản phẩm protein PER\u002FCRY tích tụ và ức chế hoạt động của CLOCK\u002FBMAL1, tạo nên dao động có tính chu kỳ. Dao động này kéo dài khoảng 24 giờ, là nền tảng sinh học cho nhịp sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu kỳ hoạt động và tín hiệu điều phối\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhịp sinh học vận hành nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} khác nhau, có tính chu kỳ rõ ràng theo thời gian trong ngày. Ví dụ, hormone melatonin bắt đầu tiết ra vào buổi tối và đạt đỉnh vào ban đêm để gây buồn ngủ, trong khi cortisol có xu hướng tăng vào buổi sáng để thúc đẩy sự tỉnh táo. Tương tự, nhiệt độ cơ thể, huyết áp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ghi%20nh%E1%BB%9B%22%7D}}, và sức bền cơ bắp cũng tuân theo nhịp ngày – đêm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tín hiệu môi trường quan trọng nhất trong đồng bộ hóa nhịp sinh học là ánh sáng. Ánh sáng xanh (blue light) có bước sóng từ 460 đến 480 nm kích hoạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} chứa melanopsin trong võng mạc, truyền tín hiệu đến SCN và ảnh hưởng đến nhịp biểu hiện gene đồng hồ. Ánh sáng ban ngày giúp thiết lập nhịp sinh học phù hợp với chu kỳ ngày – đêm tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh ánh sáng, các tín hiệu phi quang học như lịch ăn uống, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và thuốc cũng tác động lên các đồng hồ sinh học ngoại vi. Ví dụ, gan và tuyến tụy có đồng hồ riêng biệt và có thể được điều chỉnh bởi thời điểm ăn uống, độc lập với SCN.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Yếu tố đồng bộ chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ về dao động\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>SCN (đồng hồ trung tâm)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ánh sáng qua võng mạc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cortisol, melatonin, thân nhiệt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Gan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lịch ăn uống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển hóa glucose, insulin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tuyến yên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tín hiệu nội tiết từ SCN\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>TSH, ACTH, GH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ảnh hưởng của nhịp sinh học đến sức khỏe\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhịp sinh học đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì đồng bộ hoạt động của các hệ thống sinh lý, từ tim mạch, chuyển hóa đến miễn dịch và nhận thức. Khi hệ thống nhịp sinh học hoạt động chính xác, cơ thể dễ dàng đạt trạng thái tối ưu trong hiệu suất, sự tỉnh táo, khả năng tập trung và phục hồi sau căng thẳng. Ngược lại, rối loạn nhịp sinh học có thể gây ra loạt vấn đề nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nghiên cứu cho thấy mất cân bằng giữa đồng hồ trung tâm SCN và các đồng hồ ngoại vi có thể dẫn đến tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như béo phì, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%83u%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lo%E1%BA%A1i%202%22%7D}}, trầm cảm, Alzheimer, ung thư vú và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}. Cụ thể, các nhân viên làm ca đêm hoặc người thường xuyên thay đổi múi giờ (jet lag) có tỷ lệ mắc các rối loạn trên cao hơn nhóm làm việc giờ hành chính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các hội chứng liên quan đến rối loạn nhịp sinh học gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hội chứng ngủ muộn mạn tính (Delayed Sleep Phase Disorder)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hội chứng thức sớm (Advanced Sleep Phase Syndrome)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn giấc ngủ do làm việc ca kíp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Jet lag do di chuyển qua múi giờ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Đồng bộ hóa lại nhịp sinh học bằng liệu pháp ánh sáng, thay đổi lịch sinh hoạt, kiểm soát giờ ăn và dùng melatonin đúng thời điểm là các biện pháp điều chỉnh được chứng minh hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế phân tử và tính bảo tồn tiến hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thống nhịp sinh học có tính bảo tồn cao trong quá trình tiến hóa. Ở các loài khác nhau từ nấm, thực vật đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}}, các gene CLOCK, PER và CRY có trình tự tương đồng và cơ chế hoạt động tương tự nhau. Điều này chứng tỏ nhịp sinh học là một hệ thống thích nghi mạnh giúp sinh vật điều chỉnh hoạt động phù hợp với môi trường theo chu kỳ ánh sáng – bóng tối.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở động vật, nghiên cứu trên chuột loại bỏ gene CLOCK hoặc BMAL1 dẫn đến mất hoàn toàn dao động sinh học, gây suy giảm chuyển hóa, lão hóa sớm và chết sớm. Trên người, các đột biến gene PER hoặc CRY liên quan đến rối loạn giấc ngủ có tính di truyền như hội chứng ngủ sớm hoặc ngủ muộn mạn tính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thí nghiệm biểu hiện gene sử dụng kỹ thuật bioluminescence hoặc RNA sequencing đã giúp xác định hàng trăm gene chịu sự điều hòa của nhịp sinh học, gọi là “gene dao động” (cycling genes). Tỷ lệ gene dao động chiếm khoảng 10–15% tổng số gene biểu hiện trong từng mô, cho thấy ảnh hưởng sâu rộng của hệ thống nhịp sinh học đến toàn bộ cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rối loạn nhịp sinh học và bệnh lý liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Rối loạn nhịp sinh học có thể xảy ra do sự mất đồng bộ giữa đồng hồ sinh học nội tại và các tín hiệu ngoại sinh từ môi trường. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm thay đổi múi giờ đột ngột, làm việc ca đêm, tiếp xúc ánh sáng nhân tạo vào ban đêm hoặc thiếu tiếp xúc ánh sáng ban ngày. Các yếu tố này làm sai lệch thời điểm biểu hiện của các gene đồng hồ và phá vỡ sự phối hợp giữa các đồng hồ ngoại vi và trung tâm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự gián đoạn này làm giảm hiệu quả điều phối trao đổi chất và gây stress oxy hóa. Nghiên cứu cho thấy rối loạn nhịp sinh học kéo dài làm tăng nguy cơ béo phì do rối loạn đồng hồ trong mô mỡ và gan, làm giảm tính nhạy insulin và gây tích tụ lipid trong tế bào gan (steatosis). Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, gây rối loạn phản ứng viêm và làm suy yếu hàng rào bảo vệ cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong lĩnh vực thần kinh học, rối loạn nhịp sinh học có liên hệ với các bệnh lý như trầm cảm, lo âu, rối loạn lưỡng cực và Alzheimer. Ở bệnh nhân Alzheimer, các dao động melatonin bị rối loạn hoàn toàn, giấc ngủ bị phân mảnh, góp phần làm trầm trọng thêm tiến triển bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biện pháp điều chỉnh nhịp sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc khôi phục nhịp sinh học đồng bộ là mục tiêu quan trọng trong phòng ngừa và điều trị các rối loạn liên quan. Một số biện pháp điều chỉnh được áp dụng hiệu quả bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp ánh sáng:\u003C\u002Fstrong> sử dụng đèn ánh sáng trắng cường độ cao (2500–10000 lux) vào buổi sáng để kích hoạt SCN, đặc biệt hữu ích trong điều trị trầm cảm theo mùa (SAD) và lệch múi giờ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Melatonin:\u003C\u002Fstrong> bổ sung melatonin liều thấp (0.5–3 mg) vào buổi tối có thể điều chỉnh pha nhịp sinh học, cải thiện giấc ngủ ở người bị rối loạn nhịp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lịch ăn uống:\u003C\u002Fstrong> ăn vào khung giờ cố định, không ăn khuya giúp đồng bộ đồng hồ gan và mô mỡ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tập thể dục:\u003C\u002Fstrong> vận động đều đặn vào thời điểm cố định trong ngày giúp điều chỉnh gene đồng hồ ở cơ và hệ thần kinh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các biện pháp này nên kết hợp với thói quen sinh hoạt lành mạnh như tránh tiếp xúc ánh sáng xanh từ màn hình điện tử vào ban đêm, giữ thời gian ngủ cố định, và tiếp xúc ánh sáng tự nhiên buổi sáng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và dược lý học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sự hiểu biết sâu hơn về nhịp sinh học đã dẫn đến khái niệm mới trong y học gọi là chronotherapy – điều trị theo thời gian sinh học. Nghiên cứu cho thấy hiệu quả và độc tính của thuốc có thể phụ thuộc vào thời điểm dùng thuốc trong ngày. Ví dụ, thuốc huyết áp chẹn beta hoặc statin có hiệu quả tối ưu khi dùng vào buổi tối, đồng thời giảm tác dụng phụ trên gan.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các liệu pháp điều trị ung thư cũng bắt đầu được cá nhân hóa theo nhịp sinh học bệnh nhân. Một số loại hóa trị liệu có hiệu quả và ít độc tính hơn khi dùng vào thời điểm cơ thể dễ dung nạp nhất – thường vào sáng sớm hoặc chiều tối, tùy thuộc vào loại thuốc và đồng hồ sinh học của từng người.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dược lý học cũng phát triển các thuốc có thể điều chỉnh gene đồng hồ như agonist của REV-ERB hoặc ROR, mở ra hướng mới trong điều trị chuyển hóa, viêm và ung thư. Tuy nhiên, các thuốc này vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ và cá nhân hóa nhịp sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Với sự phát triển của thiết bị đeo (wearable devices) và trí tuệ nhân tạo, việc theo dõi và tối ưu hóa nhịp sinh học cá nhân trở nên khả thi hơn bao giờ hết. Đồng hồ thông minh có thể ghi nhận hoạt động, giấc ngủ, tiếp xúc ánh sáng và nhịp tim để suy luận nhịp sinh học. Từ đó, thuật toán AI đưa ra đề xuất về thời điểm lý tưởng để ngủ, ăn, tập luyện hoặc dùng thuốc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các công ty công nghệ đang phát triển ứng dụng nhịp sinh học nhằm tối ưu hiệu suất làm việc, nâng cao chất lượng giấc ngủ và phòng ngừa bệnh tật. Mô hình này hướng tới cá nhân hóa lịch trình sinh hoạt theo đặc điểm sinh học riêng mỗi người, gọi là “chronotype-based lifestyle.”\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng sau minh họa ứng dụng nhịp sinh học vào lối sống cá nhân:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thời điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hoạt động khuyến nghị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lý do sinh học\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>06:00 – 08:00\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tập thể dục nhẹ, ánh sáng mặt trời\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cortisol cao, thiết lập đồng hồ sinh học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>10:00 – 12:00\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Công việc trí tuệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tập trung và trí nhớ cao nhất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>13:00 – 15:00\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ăn trưa, nghỉ ngơi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm nhiệt độ cơ thể, melatonin bắt đầu tăng nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>20:00 – 22:00\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm ánh sáng, chuẩn bị ngủ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Melatonin tăng mạnh, giấc ngủ sâu dễ đạt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhịp sinh học là hệ thống điều tiết toàn diện, ảnh hưởng sâu sắc đến chức năng sinh lý, cảm xúc và hiệu quả điều trị bệnh. Hiểu rõ cơ chế và điều chỉnh phù hợp có thể cải thiện sức khỏe cá nhân, hiệu suất làm việc và nâng cao chất lượng sống lâu dài. Y học nhịp sinh học là xu hướng phát triển mang tính cá nhân hóa và công nghệ hóa mạnh mẽ trong tương lai.\u003C\u002Fp>","Circadian rhythm",[49,50,51],"đồng hồ sinh học","nhịp ngày đêm","biological clock","Nhịp sinh học (Circadian rhythm) là các dao động sinh học nội sinh có chu kỳ xấp xỉ 24 giờ trong các quá trình sinh lý, sinh hóa và hành vi của sinh vật sống, được đồng bộ hóa với các tín hiệu chu kỳ sáng - tối của môi trường.","NATURAL_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":17},"Nagai, Nakagawa (2022). Suprachiasmatic Nucleus as a Site of the Circadian Clock. Central Regulation of Energy Metabolism with Special Reference to Circadian Rhythm. doi:10.1201\u002F9781315138985-4","Suprachiasmatic Nucleus as a Site of the Circadian Clock","Nagai, Nakagawa","Central Regulation of Energy Metabolism with Special Reference to Circadian Rhythm",2022,"10.1201\u002F9781315138985-4",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":17},"Abe, Honma, Namihira, Tanahashi et al. (1998). Circadian rhythm and light responsiveness of BMAL1 expression, a partner of mammalian clock gene Clock, in the suprachiasmatic nucleus of rats. Neuroscience Letters. doi:10.1016\u002Fs0304-3940(98)00877-5","Circadian rhythm and light responsiveness of BMAL1 expression, a partner of mammalian clock gene Clock, in the suprachiasmatic nucleus of rats","Abe, Honma, Namihira, Tanahashi et al.","Neuroscience Letters",1998,"10.1016\u002Fs0304-3940(98)00877-5",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":17},"Ma, Wang, Cao, Dong et al. (2019). BMAL1 but not CLOCK is associated with monochromatic green light-induced circadian rhythm of melatonin in chick pinealocytes. Endocrine Connections. doi:10.1530\u002Fec-18-0377","BMAL1 but not CLOCK is associated with monochromatic green light-induced circadian rhythm of melatonin in chick pinealocytes","Ma, Wang, Cao, Dong et al.","Endocrine Connections",2019,"10.1530\u002Fec-18-0377",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Bộ máy đồng hồ phân tử tế bào hoạt động theo cơ chế nào?","Hoạt động dựa trên vòng lặp phản hồi phiên mã - dịch mã tự ức chế (TTFL): phức hợp heterodimer CLOCK-BMAL1 kích hoạt phiên mã gen PER và CRY; protein PER-CRY sau đó tích lũy và quay lại ức chế chính CLOCK-BMAL1.",{"question":81,"answer":82},"Nhân trên chéo (Suprachiasmatic Nucleus - SCN) giữ vai trò gì?","SCN nằm ở vùng dưới đồi não bộ là đồng hồ chủ (Master Pacemaker) tiếp nhận tín hiệu ánh sáng trực tiếp từ võng mạc qua dải võng mạc - dưới đồi để đồng bộ nhịp điệu của toàn bộ các đồng hồ ngoại biên trong cơ thể.",{"question":84,"answer":85},"Melatonin được điều hòa bài tiết theo nhịp ngày đêm như thế nào?","Ánh sáng ức chế tín hiệu từ SCN đến tuyến tùng. Khi trời tối, SCN giải phóng tín hiệu kích thích tuyến tùng tổng hợp và bài tiết Melatonin nồng độ cao vào máu để khởi phát giấc ngủ.",{"id":87,"researcherId":17,"name":88,"imageUrl":89},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":87,"researcherId":17,"name":88,"imageUrl":89},[92,49,93,94,95,96,97,98,99,100],"tín hiệu ánh sáng","chức năng sinh học","khả năng ghi nhớ","tế bào thần kinh","hoạt động thể chất","nhiệt độ môi trường","tiểu đường loại 2","ung thư tuyến tiền liệt","động vật có vú",10,true,"PUBLISHED","2025-06-10T02:17:13.083+00:00","2026-09-03T10:11:50.907+00:00","2025-06-10T04:50:50.610+00:00","2026-09-02T12:10:44.739+00:00","2026-09-03T10:11:50.903+00:00",486,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tảo silic","Tảo silic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo silic",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":53,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]