[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nh%C3%A2n%20v%C4%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhân văn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":61,"keywords":65,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":81,"linkEnrichedTime":82,"publicationScanTime":83,"contentErrorMessage":10,"viewCount":84,"relateTopics":85},"nhân văn","Nhân văn là gì? Khái niệm, lịch sử và giá trị thời đại","Nhân văn là các ngành học nghiên cứu về văn hóa, tư tưởng, nghệ thuật và trải nghiệm của con người, bồi dưỡng tư duy phản biện và đạo đức xã hội.","\u003Ch2>Định nghĩa nhân văn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhân văn (humanities) là lĩnh vực khoa học nghiên cứu các khía cạnh giá trị, tư tưởng và biểu hiện văn hóa–xã hội của con người thông qua phân tích phê bình, lý giải ngữ cảnh lịch sử và so sánh văn hóa. Nhân văn tập trung vào các sản phẩm tinh thần như ngôn ngữ, văn học, triết học, nghệ thuật và tôn giáo, nhấn mạnh kinh nghiệm, giá trị đạo đức và ý nghĩa tồn tại của cá nhân cũng như cộng đồng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fplato.stanford.edu\u002Fentries\u002Fhumanities\u002F\">Stanford SEP\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phạm vi nghiên cứu nhân văn bao trùm nhiều lĩnh vực: từ phân tích tác phẩm văn học, bản thảo lịch sử đến khảo sát tư tưởng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, nghiên cứu biểu tượng nghệ thuật và nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20ng%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}. Phương pháp nhân văn không chỉ dừng ở việc thu thập sự kiện mà còn khai quật tầng ý nghĩa, mối liên hệ xã hội và giá trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A9m%20m%E1%BB%B9%22%7D}}—điểm khác biệt cơ bản so với khoa học tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xuất xứ và phát triển lịch sử\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khái niệm nhân văn bắt nguồn từ phong trào Nhân văn Phục Hưng (Renaissance humanism) thế kỷ XIV–XVI tại châu Âu, khi con người đặt lý trí và phẩm giá cá nhân lên trên thần quyền, tìm về nguồn gốc văn hóa cổ điển Hy Lạp–La Mã để phát triển giáo dục và mỹ thuật. Các học giả như Petrarch và Erasmus đặt nền móng cho tư duy nhân văn, đánh dấu sự chuyển dịch trọng tâm từ thần học sang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} thế tục.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đến thế kỷ XIX, nhân văn trở thành ngành khoa học độc lập trong các trường đại học phương Tây, phân nhánh thành lịch sử, triết học, văn học và ngôn ngữ học. Trong thế kỷ XX, nhân văn mở rộng phạm vi với nghiên cứu các nền văn hóa phi Tây phương, thú vị hóa chủ đề hậu thuộc địa và đa văn hóa, hình thành các nhánh mới như nghiên cứu giới (gender studies), nghiên cứu di dân và digital humanities (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Ftopic\u002Fhumanities\">Britannica\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các ngành chính trong nhân văn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các ngành khoa học nhân văn phân chia dựa trên đối tượng và phương pháp nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Triết học:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu bản chất tồn tại, nhận thức, logic và giá trị đạo đức qua phân tích khái niệm và lý luận phản biện.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lịch sử:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát diễn tiến sự kiện, cấu trúc xã hội và bối cảnh văn hóa–chính trị qua nguồn tài liệu văn bản, di vật và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} dân gian.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Văn học &amp; ngôn ngữ học:\u003C\u002Fstrong> Phân tích cấu trúc, ngữ nghĩa và chức năng giao tiếp của ngôn ngữ; diễn giải tác phẩm văn chương để tìm hiểu giá trị nhân sinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nghệ thuật &amp; thẩm mỹ:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát hình thức, biểu hiện và chức năng của các loại hình nghệ thuật (hội họa, âm nhạc, kiến trúc) trong đời sống xã hội.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tôn giáo học:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu hệ thống tín ngưỡng, nghi lễ và tổ chức tôn giáo, phân tích vai trò của tôn giáo trong văn hóa và chính trị.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nhân văn liên ngành phát triển mạnh với các lĩnh vực như văn hóa học, nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%22%7D}}, nghiên cứu giới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20s%E1%BA%A3n%20v%C4%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}, tạo kết nối chặt giữa các nhánh chính để giải quyết vấn đề phức hợp của xã hội hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhân văn chủ yếu sử dụng phương pháp diễn giải (hermeneutics), phê bình văn bản, so sánh văn hóa và khảo cứu thư mục. Phân tích định tính chiếm ưu thế, kết hợp quan sát thực địa, phỏng vấn nhân chứng và nghiên cứu di sản phi vật thể để thu thập dữ liệu phong phú về kinh nghiệm và truyền thống.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Diễn giải văn bản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giải mã ý nghĩa, ngữ cảnh, biểu tượng trong văn bản cổ và hiện đại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích tác phẩm văn học, tài liệu lịch sử\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>So sánh văn hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đối chiếu giá trị, tập tục và biểu hiện nghệ thuật giữa các nền văn hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nghiên cứu hậu thuộc địa, đa văn hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khảo cứu thực địa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quan sát, phỏng vấn và ghi chép hiện trạng truyền thống, di sản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nghiên cứu di sản phi vật thể, phong tục tập quán\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Kỹ thuật digital humanities bổ sung phân tích dữ liệu văn bản số hóa, sử dụng công cụ thống kê và mô hình hóa mạng liên kết văn bản để mở rộng quy mô nghiên cứu và phát hiện xu hướng ẩn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong xã hội hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhân văn cung cấp khung phân tích giá trị và đạo đức giúp cá nhân và cộng đồng hiểu rõ bản chất con người, hình thành khả năng thấu cảm và kỹ năng giao tiếp liên văn hóa. Kết quả nghiên cứu nhân văn được ứng dụng trong xây dựng chính sách công, hướng đến phát triển bền vững và công bằng xã hội (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.unesco.org\u002Fthemes\u002Fhumanities\">UNESCO\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chương trình giáo dục nhân văn tại trường trung học và đại học trang bị cho học viên kỹ năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%20duy%20ph%E1%BA%A3n%20bi%E1%BB%87n%22%7D}}, phân tích phê bình và sáng tạo nội dung. Những kỹ năng này trở thành nền tảng cho nghề nghiệp trong các lĩnh vực truyền thông, giáo dục, luật pháp và quản trị văn hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thúc đẩy giao lưu văn hóa quốc tế qua hợp tác nghiên cứu và lưu học sinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hỗ trợ khôi phục và bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tư vấn phát triển nội dung số cho bảo tàng, thư viện và các nền tảng đa phương tiện.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mối quan hệ với khoa học xã hội và tự nhiên\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhân văn nhấn mạnh phân tích chất lượng kinh nghiệm và ý nghĩa văn hóa; khoa học xã hội tập trung vào phân tích hành vi tập thể qua mô hình định lượng và định tính; khoa học tự nhiên nghiên cứu hiện tượng vật lý, sinh học bằng phương pháp thực nghiệm và mô hình toán học. Ba lĩnh vực này đan xen để giải quyết các vấn đề phức hợp của xã hội hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự hợp tác liên ngành tạo ra tri thức toàn diện hơn khi kết hợp phương pháp phân tích văn bản với khảo sát định lượng, hoặc ứng dụng mô hình toán học vào nghiên cứu di sản. Ví dụ, digital humanities tích hợp network analysis để phân tích mối quan hệ giữa tác giả và dòng chảy ý tưởng.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đối tượng nghiên cứu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp tiêu biểu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhân văn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Văn bản, nghệ thuật, tư tưởng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phê bình văn bản, diễn giải\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giải mã văn học, phân tích biểu tượng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khoa học xã hội\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hành vi con người, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95%20ch%E1%BB%A9c%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khảo sát, thống kê\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều tra xã hội, phân tích chính sách\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khoa học tự nhiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vật lý, hóa học, sinh học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thí nghiệm, mô hình toán\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát triển công nghệ, y sinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Thách thức và tranh luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Áp lực đo lường tác động thực tiễn đang đặt nhân văn trước yêu cầu chứng minh giá trị kinh tế và xã hội. Việc so sánh với STEM dẫn đến tranh luận về phân bổ nguồn lực, khi nhân văn thường bị cắt giảm kinh phí và nhân lực (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britac.ac.uk\u002Fpublications\u002Fhumanities-stem-report\">British Academy\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chất lượng nghiên cứu nhân văn chịu ảnh hưởng từ tính chủ quan và thiên vị ngữ cảnh, đòi hỏi duy trì tiêu chuẩn phê bình nghiêm ngặt. Một số học giả lo ngại digital humanities có thể làm mất chiều sâu phân tích truyền thống nếu quá phụ thuộc vào công cụ tính toán và thuật toán (“algorithmic bias”).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vấn đề bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ trên tài liệu số hóa cũng là thách thức lớn tại nhiều quốc gia, gây trở ngại cho chia sẻ dữ liệu và hợp tác quốc tế. Cần xây dựng khung pháp lý linh hoạt để cân bằng giữa bảo vệ tác giả và thúc đẩy nghiên cứu mở.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong giáo dục và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chương trình giảng dạy nhân văn tích hợp kỹ năng số hóa, phân tích dữ liệu văn bản và thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A3i%20nghi%E1%BB%87m%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng%22%7D}} (UX design) cho ứng dụng di tích ảo và bảo tàng 3D. Sinh viên được trang bị kỹ năng tạo nội dung tương tác, phục vụ du lịch văn hóa và truyền thông đa phương tiện (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mla.org\u002FPublications\u002FReports\u002FCommittee-Reports\u002FReport-of-the-MLA-Task-Force-on-Digital-Humanities\">MLA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xuất bản số: e-book, podcast, video essay về di sản văn hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Du lịch văn hóa thông minh: app dẫn đường dựa trên storytelling và GIS.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Truyền thông và quảng cáo: xây dựng thương hiệu dựa trên giá trị lịch sử và nghệ thuật.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các viện bảo tàng, phòng tranh hợp tác với chuyên gia nhân văn để thiết kế trải nghiệm đa giác quan, kết hợp âm thanh, ánh sáng và tuỳ biến tương tác theo kinh nghiệm người xem.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>AI và machine learning hỗ trợ nhân văn trong phân tích văn bản tự động, nhận diện chủ đề và phân tích quan hệ sức mạnh giữa các tác giả qua mạng lưới trích dẫn. Công nghệ này hứa hẹn tăng tốc độ khảo cứu và mở rộng quy mô dữ liệu phân tích (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41586-020-2143-3\">Nature\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Citizen humanities – việc khai thác đóng góp từ cộng đồng đam mê văn hóa qua nền tảng mở – đang phát triển mạnh, khuyến khích sự tham gia rộng rãi và đa dạng hóa góc nhìn về di sản và văn hóa đương đại.\u003C\u002Fp>","humanities",[19,20,21],"khoa học nhân văn","ngành nhân văn","humanistic studies","Nhân văn là tập hợp các ngành học thuật nghiên cứu về văn hóa, lịch sử, ngôn ngữ, triết học và các hình thái biểu đạt tinh thần của con người thông qua phương pháp phản biện và diễn giải.","HUMANITIES",[25,33,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Belfiore, E. (2014). ‘Impact’, ‘value’ and ‘bad economics’: Making sense of the problem of value in the arts and humanities. Arts and Humanities in Higher Education, 14(1), 95-110.","‘Impact’, ‘value’ and ‘bad economics’: Making sense of the problem of value in the arts and humanities","Belfiore, E.","Arts and Humanities in Higher Education",2014,"10.1177\u002F1474022214531503","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1177\u002F1474022214531503",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":29,"year":30,"doi":37,"url":38},"O’Brien, D. (2014). Cultural value, measurement and policy making. Arts and Humanities in Higher Education, 14(1), 79-94.","Cultural value, measurement and policy making","O’Brien, D.","10.1177\u002F1474022214533892","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1177\u002F1474022214533892",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":46},"Bod, R., Kursell, J., Maat, J., & Weststeijn, T. (2016). A New Field: History of Humanities. History of Humanities, 1(1), 1-8.","A New Field: History of Humanities","Bod, R., Kursell, J., Maat, J., Weststeijn, T.","History of Humanities",2016,"10.1086\u002F685056","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1086\u002F685056",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Khoa học nhân văn (Humanities) khác biệt thế nào so với khoa học xã hội (Social Sciences)?","Khoa học xã hội sử dụng phương pháp định lượng và thực nghiệm để nghiên cứu cấu trúc hành vi tập thể, trong khi khoa học nhân văn sử dụng phương pháp diễn giải, phê bình và thông giải học (hermeneutics) để thấu hiểu ý nghĩa, giá trị văn hóa và tư tưởng của con người.",{"question":52,"answer":53},"Nhân văn số (Digital Humanities) mang lại những đột phá phương pháp luận nào?","Nhân văn số kết hợp công nghệ khai phá dữ liệu lớn (big data), xử lý ngôn ngữ tự nhiên và mô hình hóa mạng lưới không gian địa lý vào phân tích kho văn bản lịch sử, giúp phát hiện các quy luật văn hóa và tư tưởng xuyên thế kỷ mà phương pháp đọc truyền thống không bao quát hết.",{"question":55,"answer":56},"Vì sao giáo dục nhân văn vẫn mang tính sống còn trong kỷ nguyên AI?","Giáo dục nhân văn rèn luyện tư duy phản biện, khả năng tự vấn đạo đức, sự đồng cảm và năng lực cảm thụ thẩm mỹ — những phẩm chất cốt lõi định hình nhân cách và giúp con người làm chủ công nghệ thay vì bị công nghệ dẫn dắt.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[66,67,68,69,70,71,72,73,74,75],"triết học","tín ngưỡng","thẩm mỹ","tri thức","truyền thuyết","truyền thông","di sản văn hóa","tư duy phản biện","tổ chức xã hội","trải nghiệm người dùng",10,true,"PUBLISHED","2025-07-27T04:38:17.186+00:00","2026-09-04T04:18:24.928+00:00","2025-07-29T07:04:48.028+00:00","2026-09-01T02:06:54.537+00:00","2026-09-04T04:18:24.922+00:00",467,[86,96,99,102,105,108,111,114,117,120],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội"]