[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nh%C3%A2n%20tr%E1%BA%AFc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhân trắc":39},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":38},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"6e5aca18-f977-4fb4-9262-46b17e51b707","MỘT SỐ CHỈ SỐ NHÂN TRẮC DINH DƯỠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM CỦA NGƯỜI TỪ 25-64 TUỔI Ở TỈNH THÁI BÌNH",null,[14,15,16],"PT Thương","NT Đoá","PT Mai",6,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2024,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F10885","\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học sức khỏe cộng đồng khảo sát mối tương quan giữa các chỉ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhân trắc\u003C\u002Fb> dinh dưỡng (BMI, vòng eo, tỷ lệ eo\u002Fhông) và nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm ở người trưởng thành 25–64 tuổi tại Thái Bình. Tỷ lệ thừa cân béo phì và béo bụng liên quan chặt chẽ với tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2. Báo cáo khuyến nghị can thiệp kiểm soát cân nặng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"502d9edf-f373-4b98-ac69-bed96f08f40f","THAY ĐỔI CHỈ SỐ NHÂN TRẮC CỦA TRẺ 6-23 THÁNG TUỔI ĐƯỢC BỔ SUNG BỘT ĐA VI CHẤT BIBOMIX SAU ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH HÀ NAM NĂM 2016-2018",[28,29,30],"Nguyễn Văn Dũng","Nguyễn Thị Thịnh","Phạm Văn Phú",3,"Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm","2021-05-01",2021,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F78","10.56283\u002F1859-0381\u002F78","\u003Cp>Thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng lâm sàng đánh giá sự cải thiện các chỉ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhân trắc\u003C\u002Fb> ở trẻ 6–23 tháng tuổi sau điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại Bệnh viện Sản Nhi Hà Nam nhờ bổ sung bột đa vi chất Bibomix. Nhóm can thiệp ghi nhận mức tăng trưởng chiều dài và cân nặng vượt trội so với nhóm chứng sau 6 tháng theo dõi. Công trình cho thấy vai trò của vi chất phục hồi thể trạng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":12},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":45,"publishUser":12,"keywords":49,"keywordCount":81,"enrichTopicLink":19,"status":82,"createTime":83,"updateTime":84,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":85,"publicationScanTime":86,"contentErrorMessage":12,"viewCount":87,"relateTopics":88},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Nhân trắc học là ngành khoa học nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người thông qua đo đạc định lượng nhằm phục vụ y tế, thiết kế và nghiên cứu sinh học. Nó cung cấp các chỉ số như chiều cao, cân nặng, tỷ lệ cơ thể để phân tích sức khỏe, hiệu suất, nhận dạng và tối ưu hóa sản phẩm theo dữ liệu con người.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa nhân trắc học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhân trắc học (anthropometry) là ngành khoa học chuyên nghiên cứu các đặc điểm hình thái và chỉ số cơ thể người thông qua đo đạc, phân tích định lượng. Mục tiêu của nhân trắc là mô tả, phân loại và hiểu các biến thể sinh học giữa các cá nhân và nhóm người, phục vụ nhiều lĩnh vực như y tế, thể thao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, thiết kế công nghiệp và kỹ thuật y sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhân trắc học có nguồn gốc từ nhân học sinh học và đã phát triển thành một lĩnh vực ứng dụng rộng rãi, từ đo chiều cao, cân nặng, vòng eo, đến các chỉ số phức tạp hơn như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20kh%E1%BB%91i%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} (BMI), tỷ lệ eo–hông (WHR), và các chỉ số tỷ lệ cơ thể. Tham khảo định nghĩa chuyên sâu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fnchs\u002Fanthropometry\u002Findex.htm\" target=\"_blank\">CDC – Anthropometry Overview\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chỉ số nhân trắc cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20nh%C3%A2n%20tr%E1%BA%AFc%22%7D}} được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe, tăng trưởng và phát triển thể chất. Một số chỉ số phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chiều cao đứng, chiều cao ngồi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cân nặng cơ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chỉ số khối cơ thể (BMI = \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{weight}{height^2}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chu vi vòng đầu, vòng ngực, vòng eo, vòng mông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ eo – hông (WHR = \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{waist}{hip}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các chỉ số này đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán suy dinh dưỡng, béo phì, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} hoặc các nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, tiểu đường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo và chuẩn hóa kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhân trắc học đòi hỏi quy trình đo đạc nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy. Các phương pháp đo có thể là thủ công (dùng thước dây, thước cao, cân, panme) hoặc sử dụng công nghệ hiện đại như đo ảnh 3D, máy scan toàn thân, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc chuẩn hóa được thực hiện thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} của các tổ chức như WHO, CDC, ISO. Ví dụ, WHO khuyến nghị đo chiều cao đứng cho người lớn trong tư thế thẳng, không đi giày, đầu thẳng góc với mặt đất (Frankfort plane). Xem thêm hướng dẫn kỹ thuật tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Ftools\u002Fchild-growth-standards\u002Fstandards\" target=\"_blank\">WHO – Child Growth Standards\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y tế và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học cộng đồng, nhân trắc học là công cụ thiết yếu để đánh giá tình trạng dinh dưỡng quần thể, giám sát tăng trưởng trẻ em, và phát hiện sớm các nguy cơ sức khỏe. Các chỉ số như BMI, WHR, tỷ lệ mỡ cơ thể được sử dụng để phân loại béo phì, suy dinh dưỡng, rối loạn phát triển thể chất hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chương trình y tế quốc gia và toàn cầu như UNICEF, WHO đều dựa vào dữ liệu nhân trắc để xây dựng biểu đồ tăng trưởng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} và hoạch định chính sách y tế. Nhân trắc học cũng hỗ trợ đánh giá khối lượng xương và nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%C3%A3ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} qua đo chiều cao và chiều dài chi thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong thiết kế công nghiệp và ergonomics\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhân trắc học ứng dụng (applied anthropometry) là lĩnh vực sử dụng dữ liệu hình thể con người để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} sản phẩm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} và thiết bị theo hướng thân thiện, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}}. Thiết kế dựa trên dữ liệu nhân trắc cho phép sản phẩm đáp ứng tốt hơn sự đa dạng về kích thước và tỷ lệ cơ thể người dùng trong dân số mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật và thiết kế công nghiệp, các thông số như chiều dài tay, chiều cao ngồi, khoảng cách tay với vai, bán kính quay của khuỷu tay... được sử dụng để thiết kế xe ô tô, bảng điều khiển, ghế ngồi, bàn làm việc, đồ gia dụng hoặc máy móc công nghiệp. Những thiết kế không tính đến nhân trắc học có thể gây bất tiện, tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} khớp, hoặc giảm hiệu suất lao động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực ergonomics (khoa học công thái học), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20tr%E1%BA%AFc%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} giúp đánh giá và cải thiện mối quan hệ giữa con người và hệ thống làm việc. Dữ liệu nhân trắc được sử dụng để:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xác định vùng với tới tối ưu (reach envelope)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế giao diện người – máy (HMI) hiệu quả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng tránh bệnh nghề nghiệp như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20%E1%BB%91ng%20c%E1%BB%95%20tay%22%7D}}, đau lưng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân loại đối tượng sử dụng theo phần trăm phân bố nhân trắc (5th–95th percentile)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các quốc gia như Nhật Bản, Đức, Mỹ đều có bộ dữ liệu nhân trắc quốc gia để phục vụ thiết kế sản phẩm và không gian làm việc. Tại Mỹ, Cơ sở Dữ liệu ANSUR của quân đội cung cấp thông tin nhân trắc chi tiết cho hàng nghìn cá nhân, là cơ sở chuẩn trong thiết kế quân dụng và công nghiệp. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnvlpubs.nist.gov\u002Fnistpubs\u002FLegacy\u002FTN\u002Fnbstechnicalnote479.pdf\" target=\"_blank\">NIST Anthropometry Databases\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhân trắc học thể thao và tối ưu hóa hiệu suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực thể thao chuyên nghiệp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20tr%E1%BA%AFc%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} được sử dụng để phân tích đặc điểm hình thể vận động viên, đánh giá tiềm năng thể thao và cá nhân hóa chương trình huấn luyện. Các yếu tố như tỷ lệ chiều dài chi, khối lượng cơ, tỷ lệ mỡ cơ thể, chiều rộng vai, hoặc chỉ số somatotype (kiểu hình học) đều có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thi đấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, vận động viên bơi thường có sải tay dài và tỷ lệ thân mình cao hơn, giúp giảm lực cản nước. Vận động viên marathon có chỉ số mỡ thấp và chi dưới dài, hỗ trợ hiệu quả chuyển động lặp lại kéo dài. Trong khi đó, đô vật hoặc lực sĩ cử tạ có mật độ cơ cao và khung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} to, tối ưu cho bài tập sức mạnh ngắn hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhân trắc học thể thao giúp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lựa chọn môn thể thao phù hợp với hình thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} và phục hồi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát hiện lệch chuẩn về phát triển hoặc nguy cơ chấn thương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các đội thể thao hàng đầu hiện nay sử dụng công nghệ đo nhân trắc 3D, quét hình thể và theo dõi chuyển động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} lớn để xây dựng chiến lược huấn luyện cá nhân hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong pháp y và nhận dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực nhân học pháp y, nhân trắc học là công cụ quan trọng giúp xác định danh tính nạn nhân trong các vụ án, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A3m%20h%E1%BB%8Da%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} hoặc khảo cổ học. Khi chỉ còn lại các bộ phận cơ thể như xương, các kỹ thuật nhân trắc có thể được dùng để ước lượng chiều cao, giới tính, độ tuổi và nguồn gốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A7ng%20t%E1%BB%99c%22%7D}} của cá thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, chiều dài xương đùi hoặc xương chày có thể dùng trong công thức hồi quy để ước tính chiều cao tổng thể. Đường kính hộp sọ, hình dạng xương gò má hoặc xương hàm dưới được sử dụng trong phân tích định hình khuôn mặt (facial approximation).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện nay, các hệ thống sinh trắc học hiện đại còn ứng dụng nhân trắc học trong công nghệ nhận diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhận diện khuôn mặt (facial recognition)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích hình học tai, bàn tay, dáng đi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đối chiếu dữ liệu nhân trắc 3D với cơ sở dữ liệu quốc gia\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhân trắc học do đó không chỉ là công cụ nghiên cứu hình thể mà còn là phương tiện pháp lý, hỗ trợ an ninh quốc gia và giải quyết các vụ việc có yếu tố hình thể đặc thù.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đóng góp trong nhân học và nghiên cứu tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nhân học cổ điển và khảo cổ học, nhân trắc học được sử dụng để nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ti%E1%BA%BFn%20h%C3%B3a%22%7D}} của con người, mô tả sự biến đổi hình thể qua thời gian và so sánh giữa các nhóm dân cư tiền sử. Nhờ đo đạc các bộ xương hóa thạch và so sánh với dữ liệu hiện đại, các nhà nghiên cứu có thể truy vết quá trình thích nghi, di cư và khác biệt chủng tộc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một ví dụ điển hình là sử dụng dữ liệu nhân trắc để minh chứng sự khác biệt hình thể giữa người Neanderthal và người hiện đại (Homo sapiens), trong đó người Neanderthal có khung xương lớn, tay chân ngắn – phù hợp với khí hậu lạnh – trong khi Homo sapiens có hình thể thanh mảnh hơn, phù hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} ấm áp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhân trắc học cũng hỗ trợ nghiên cứu các nguyên lý thích nghi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Quy luật Allen và Bergmann về tỷ lệ cơ thể theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích mối quan hệ giữa dinh dưỡng và chiều cao dân số\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tác động của đô thị hóa, stress xã hội đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng nghiên cứu mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhân trắc học hiện đại đối mặt với nhiều thách thức như sự thiếu đồng nhất dữ liệu giữa các quốc gia, nhu cầu cập nhật mô hình theo xu hướng hình thể thay đổi (ví dụ tăng béo phì), và tác động của môi trường – xã hội đến phát triển cơ thể. Ngoài ra, sự đa dạng văn hóa và di truyền cũng khiến cho việc xây dựng tiêu chuẩn toàn cầu trở nên phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các xu hướng nghiên cứu mới bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ứng dụng máy học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} trong phân tích dữ liệu nhân trắc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển thiết bị đo không tiếp xúc, cảm biến gắn trên da, thiết bị đeo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp dữ liệu nhân trắc với hệ gen (genomics) để dự đoán hình thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo dựng cơ sở dữ liệu mở đa quốc gia cho thiết kế toàn cầu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhân trắc học đang chuyển mình thành lĩnh vực liên kết giữa sinh học người, dữ liệu lớn và công nghệ thông minh nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách trong y học cá thể hóa, thiết kế thông minh và nghiên cứu tiến hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhân trắc học là một lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} có tính ứng dụng cao và tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên dữ liệu. Từ việc đo chiều cao của trẻ đến thiết kế buồng lái tàu vũ trụ, từ phân tích vận động viên đến nhận diện tội phạm, nhân trắc học giúp hiểu rõ hơn về cơ thể người – không chỉ về mặt sinh học mà còn trong bối cảnh xã hội và công nghệ.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":12,"name":47,"imageUrl":48},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[50,51,52,53,54,55,56,57,58,59,60,61,62,63,64,65,66,67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80],"nhân học","chỉ số khối cơ thể","chỉ số nhân trắc","rối loạn phát triển","tim mạch","cảm biến sinh học","hướng dẫn","hội chứng chuyển hóa","đánh giá hiệu quả","can thiệp dinh dưỡng","loãng xương","tối ưu hóa thiết kế","môi trường làm việc","an toàn và hiệu quả","cơ xương","nhân trắc học","hội chứng ống cổ tay","xương","chế độ dinh dưỡng","kết hợp","phân tích dữ liệu","thảm họa tự nhiên","chủng tộc","sự tiến hóa","điều kiện khí hậu","sinh học","khí hậu","phát triển thể chất","trí tuệ nhân tạo","xã hội","khoa học",31,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:40.298+00:00","2026-09-02T09:07:03.862+00:00","2026-09-02T09:07:03.560+00:00","2026-09-02T08:26:09.993+00:00",650,[89,91,94,97,100,103,106,109,112,115],{"id":52,"title":90,"term":52,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hadlock","Hadlock là gì? Các công bố khoa học về Hadlock"]