[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_nh%C3%A2n%20t%E1%BB%91%20phi%C3%AAn%20m%C3%A3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nhân tố phiên mã":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"1a7c6542-0479-4007-a88e-49c79dea647e","Tăng cường biểu hiện của yếu tố phiên mã GATA-4 trong bệnh viêm ruột và khả năng điều chỉnh của TGF-β1","Enhanced Expression of Transcription Factor GATA-4 in Inflammatory Bowel Disease and Its Possible Regulation by TGF-β1",[13,14,15],"Hanna Haveri","Merja Ashorn","Sari Iltanen",6,null,false,"2009-04-08",2009,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10875-009-9292-x","10.1007\u002Fs10875-009-9292-x","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát bệnh sinh học đường tiêu hóa\u003C\u002Fb> phân tích mức độ gia tăng biểu hiện của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhân tố phiên mã\u003C\u002Fb> \u003Ci>GATA-4\u003C\u002Fi> ở niêm mạc ruột bệnh nhân viêm ruột mạn tính dưới kích thích của \u003Ci>TGF-β1\u003C\u002Fi>. Kết quả mô học và phản ứng chuỗi sao chép ngược chỉ ra sự tham gia tích cực vào quá trình phục hồi tế bào biểu mô tổn thương. Dữ liệu vạch ra tiềm năng điều trị nhắm tới các dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhân tố phiên mã\u003C\u002Fb> bảo vệ, dù cần thử nghiệm lâm sàng chuyên sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"00e4026b-ea86-4eeb-a0b6-4f053cb6b29d","Sự điều khiển biểu hiện gen glucokinase trong gan bởi yếu tố phiên mã onecut, yếu tố hạt nhân tế bào gan-6","Liver glucokinase gene expression is controlled by the onecut transcription factor hepatocyte nuclear factor-6",[29,30,31]," V. Lannoy"," J. Decaux"," C. Pierreux",5,"2002-08-01",2002,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00125-002-0856-z","10.1007\u002Fs00125-002-0856-z","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu sinh hóa phân tử chuyển hóa\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ vai trò điều hòa biểu hiện gen enzyme glucokinase ở mô gan chuột bởi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhân tố phiên mã\u003C\u002Fb> Onecut \u003Ci>HNF-6\u003C\u002Fi>. Phân tích bám thụ thể và hoạt độ promoter chỉ ra sự liên kết chọn lọc của protein kích hoạt phiên mã chuyên biệt ở tế bào gan. Báo cáo đóng góp vào hiểu biết điều hòa cân bằng đường huyết bởi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nhân tố phiên mã\u003C\u002Fb>, dù tương tác phối hợp in vivo còn phức tạp.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":73,"createUser":86,"publishUser":17,"keywords":90,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":17,"viewCount":108,"relateTopics":109},"nhân tố phiên mã","Nhân tố phiên mã là gì? Cấu trúc và cơ chế điều hòa gen","Nhân tố phiên mã là protein liên kết đặc hiệu DNA để điều hòa quá trình phiên mã gen, biệt hóa tế bào và tái lập trình tế bào gốc.","\u003Cp>Nhân tố phiên mã (transcription factor) là các protein chuyên biệt có khả năng nhận diện và liên kết đặc hiệu với các trình tự DNA điều hòa, qua đó trực tiếp kiểm soát tốc độ phiên mã thông tin di truyền từ DNA thành phân tử RNA thông tin (mRNA). Chúng đóng vai trò là công tắc phân tử trung tâm điều hòa mạng lưới biểu hiện gen, quyết định quá trình biệt hóa tế bào, duy trì tính ổn định nội môi và điều khiển các đáp ứng thích nghi sinh học trước các kích thích từ môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và các miền chức năng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hầu hết các nhân tố phiên mã đều mang cấu trúc module linh hoạt bao gồm ít nhất ba miền chức năng (functional domains) hoạt động phối hợp chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Miền liên kết DNA (DNA-Binding Domain - DBD):\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc không gian ba chiều nhận diện chính xác các motif trình tự nucleotide đặc thù trên rãnh lớn hoặc rãnh nhỏ của chuỗi xoắn kép DNA.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Miền hoạt hóa hoặc ức chế phiên mã (Activation\u002FRepression Domain - AD\u002FRD):\u003C\u002Fstrong> Chịu trách nhiệm tương tác trực tiếp với các phân tử đồng hoạt hóa (coactivators), protein tái cấu trúc chất nhiễm sắc hoặc phức hợp phiên mã cơ sở để tăng cường hoặc kìm hãm phiên mã gen.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Miền tương tác protein và cảm ứng tín hiệu:\u003C\u002Fstrong> Cho phép nhân tố phiên mã tạo dimer (homodimer hoặc heterodimer) hoặc liên kết với các thụ thể phối tử nội bào như hormone steroid.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các họ nhân tố phiên mã theo cấu trúc DBD\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tổng kiểm kê và phân loại bộ gen người của Lambert và cs. (2018) công bố trên tạp chí Cell, bộ gen người mã hóa khoảng 1600 nhân tố phiên mã đặc hiệu (chiếm khoảng 8% tổng số gen mã hóa protein). Các protein này được phân loại thành các siêu họ chính dựa trên mô típ cấu trúc của miền liên kết DNA:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Họ nhân tố phiên mã\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Mô típ cấu trúc DBD đặc trưng\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cơ chế liên kết và đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Ngón tay kẽm (Zinc Finger - C2H2)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguyên tử kẽm phối trí với 2 gốc cysteine và 2 gốc histidine tạo cấu trúc vòng ngón tay.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Họ nhân tố phiên mã đông đảo nhất ở động vật có vú, ví dụ Sp1, CTCF (điều hòa cấu trúc không gian {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}}).\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Xoắn-vòng-xoắn cơ bản (bHLH)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hai chuỗi xoắn alpha nối nhau bởi một đoạn vòng linh hoạt, chứa vùng giàu axit amin kiềm.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tạo dimer liên kết với trình tự E-box (CANNTG), ví dụ MyoD (biệt hóa cơ), c-Myc (tăng sinh tế bào).\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Khóa kéo Leucine (bZIP)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chuỗi xoắn alpha chứa các gốc leucine lặp lại định kỳ tạo lực đẩy kỵ nước liên kết hai chuỗi.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nhận diện các motif đối xứng, tiêu biểu như phức hợp protein AP-1 (c-Fos\u002Fc-Jun) và CREB.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Miền Homeobox (Homeodomain)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cấu trúc gồm 3 chuỗi xoắn alpha dài 60 axit amin được bảo tồn cao qua quá trình tiến hóa.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Quy định trục phân vùng cơ thể và định hình phôi học, ví dụ các gen Hox, Oct4.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt hóa phiên mã và động học tương tác DNA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, DNA không tồn tại ở dạng trần trụi mà được đóng gói chặt chẽ quanh các octamer histone tạo thành cấu trúc chất nhiễm sắc (chromatin). Do đó, sự tiếp cận của bộ máy phiên mã đòi hỏi sự tham gia của các nhân tố phiên mã tiên phong (pioneer transcription factors) có khả năng gắn kết vào chất nhiễm sắc đóng và mở đường cho các yếu tố khác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo mô hình kinh điển của Ptashne và Gann (1997) trên tạp chí Nature, cơ chế kích hoạt phiên mã cốt lõi không đòi hỏi việc biến đổi cấu trúc enzym mà hoạt động chủ yếu thông qua sự chiêu mộ (recruitment). Sau khi liên kết vào các trình tự tăng cường (enhancers) hoặc vùng khởi động (promoters), nhân tố phiên mã chiêu mộ phức hợp tiền khởi đầu (Pre-Initiation Complex - PIC) bao gồm TFIID, TFIIB, phức hợp Mediator và enzym RNA polymerase II đến vị trí bắt đầu phiên mã.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Động học gắn kết phân tử giữa nhân tố phiên mã và các vị trí điều hòa DNA thường thể hiện tính hợp tác cao, được mô tả thông qua phương trình Hill:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">v = \\frac{V_{max} \\cdot [TF]^n}{K_d^n + [TF]^n}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong biểu thức động học trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là tốc độ phiên mã gen, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{max}\u003C\u002Fscript> là tốc độ phiên mã cực đại khi tất cả các vị trí gắn kết được bão hòa, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[TF]\u003C\u002Fscript> là nồng độ nhân tố phiên mã tự do trong nhân, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_d\u003C\u002Fscript> là hằng số phân ly biểu kiến và hệ số Hill ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript>. Khi hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> lớn hơn 1, đường cong đáp ứng nồng độ có dạng chữ S (sigmoidal), cho phép tế bào tạo ra phản ứng chuyển mạch nhị phân 'bật-tắt' cực kỳ dứt khoát trước những thay đổi nhỏ của tín hiệu ngoại bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong tái lập trình tế bào và tế bào gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những bước đột phá vĩ đại nhất của sinh học hiện đại liên quan đến nhân tố phiên mã là khả năng đảo ngược trạng thái định mệnh của tế bào:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2006, Takahashi và Yamanaka đã chứng minh trong công trình công bố trên tạp chí Cell rằng việc đưa tổ hợp chỉ 4 nhân tố phiên mã (thường gọi là các yếu tố Yamanaka gồm Oct4, Sox2, Klf4 và c-Myc) vào các tế bào xơ trưởng thành đã biệt hóa có thể tái lập trình hoàn toàn bộ gen của chúng trở lại trạng thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%22%7D}} vạn năng cảm ứng (iPSC). Khám phá này đã làm thay đổi hoàn toàn nhận thức về sự biệt hóa tế bào và mở ra kỷ nguyên mới cho y học tái tạo mô.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Các biến đổi sau dịch mã và cơ chế kiểm soát vị trí nội bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính sinh học của các nhân tố phiên mã trong tế bào được điều hòa cực kỳ linh hoạt thông qua các biến đổi hóa học sau dịch mã (Post-Translational Modifications - PTMs):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phosphoryl hóa và cảm ứng truyền tín hiệu:\u003C\u002Fstrong> Sự gắn gốc phosphat bởi các enzym kinase (như dòng thác tín hiệu MAPK hoặc JAK-STAT) làm biến đổi cấu hình không gian, quyết định khả năng liên kết DNA hoặc cho phép nhân tố phiên mã giải phóng khỏi các protein ức chế trong bào tương.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa vận chuyển nhân - bào tương:\u003C\u002Fstrong> Nhiều nhân tố phiên mã chứa tín hiệu định vị nhân (NLS) bị che phủ ở trạng thái nghỉ. Khi có tín hiệu kích hoạt, NLS bộc lộ và liên kết với các protein vận chuyển importin để vượt qua phức hợp lỗ nhân (NPC) vào bên trong nhân tế bào.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Acetyl hóa và Ubiquitin hóa:\u003C\u002Fstrong> Sự acetyl hóa các gốc lysine giúp tăng cường ái lực liên kết DNA hoặc tương tác đồng hoạt hóa, trong khi sự gắn ubiquitin qua trung gian ligase E3 đánh dấu nhân tố phiên mã cho quá trình giáng hóa tại phức hợp proteasome, giới hạn thời gian đáp ứng phiên mã.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ giải trình tự hệ gen và lập bản đồ vị trí gắn kết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển vượt bậc của các phương pháp sinh học phân tử hiện đại đã cho phép các nhà khoa học lập bản đồ gắn kết của các nhân tố phiên mã trên quy mô toàn bộ hệ gen với độ phân giải cao:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Kỹ thuật miễn dịch kết tủa chất nhiễm sắc kết hợp giải trình tự thế hệ mới (ChIP-seq), cùng các phương pháp tiên tiến hơn như CUT&amp;RUN và CUT&amp;Tag, cho phép xác định chính xác hàng ngàn vị trí bám dính của từng nhân tố phiên mã trên các vùng điều hòa xa (enhancers) và vùng khởi động (promoters). Việc tích hợp dữ liệu giải trình tự với các thuật toán học máy và mô hình cấu trúc phân tử giúp giải mã quy luật ngữ pháp bộ gen (genomic syntax) và hiểu rõ cách thức các tổ hợp nhân tố phiên mã cùng phối hợp điều khiển mạng lưới gen phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên hệ bệnh lý, sinh ung thư và tiềm năng đích nhắm thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}} hoặc đột biến cấu trúc của các nhân tố phiên mã là căn nguyên của nhiều bệnh lý nan y:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Gen sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%22%7D}} và đột biến gen ức chế khối u:\u003C\u002Fstrong> Sự kích hoạt quá mức của các nhân tố phiên mã thúc đẩy tăng sinh như c-Myc hoặc sự bất hoạt do đột biến mất chức năng của p53 (nhân tố phiên mã ức chế khối u bảo vệ bộ gen) xuất hiện trong hơn phân nửa các ca ung thư ở người.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Các bệnh lý đơn gen bẩm sinh:\u003C\u002Fstrong> Đột biến các gen Pax, Sox hoặc Tbx dẫn đến các hội chứng dị tật tim bẩm sinh, mất sắc tố võng mạc và bất thường phát triển xương sọ mặt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thách thức trong phát triển thuốc nhắm trúng đích:\u003C\u002Fstrong> Nhân tố phiên mã từ lâu từng bị coi là các 'đích nhắm bất khả thi' (undruggable targets) do thiếu các túi gắn kết sâu cho các phân tử nhỏ truyền thống. Tuy nhiên, các công nghệ mới nổi như phân tử giáng hóa protein nhắm đích (PROTAC) và các peptide kẹp ghim (stapled peptides) đang mở ra triển vọng phân hủy trực tiếp các nhân tố phiên mã gây bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","transcription factor",[48,49,46],"yếu tố phiên mã","protein phiên mã","Nhân tố phiên mã là protein chuyên biệt có khả năng liên kết đặc hiệu với các trình tự DNA điều hòa nhằm trực tiếp kiểm soát tốc độ phiên mã gen từ DNA sang mRNA.","NATURAL_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":17},"Lambert, S. A., Jolma, A., Campitelli, L. F., Das, P. K., Yin, Y., Albu, M., Chen, X., Taipale, J., Hughes, T. R., & Weirauch, M. T. (2018). The Human Transcription Factors. Cell, 172(4), 650–665.","The Human Transcription Factors","Lambert, S. A., Jolma, A., Campitelli, L. F., Das, P. K., Yin, Y., Albu, M., Chen, X., Taipale, J., Hughes, T. R., & Weirauch, M. T.","Cell",2018,"10.1016\u002Fj.cell.2018.01.029",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":17},"Ptashne, M., & Gann, A. (1997). Transcriptional activation by recruitment. Nature, 386(6625), 569–577.","Transcriptional activation by recruitment","Ptashne, M., & Gann, A.","Nature",1997,"10.1038\u002F386569a0",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":57,"year":71,"doi":72,"url":17},"Takahashi, K., & Yamanaka, S. (2006). Induction of Pluripotent Stem Cells from Mouse Embryonic and Adult Fibroblast Cultures by Defined Factors. Cell, 126(4), 663–676.","Induction of Pluripotent Stem Cells from Mouse Embryonic and Adult Fibroblast Cultures by Defined Factors","Takahashi, K., & Yamanaka, S.",2006,"10.1016\u002Fj.cell.2006.07.024",[74,77,80,83],{"question":75,"answer":76},"Nhân tố phiên mã có chức năng cốt lõi gì trong tế bào?","Nhân tố phiên mã liên kết đặc hiệu với các motif trình tự DNA tại vùng promoter hoặc enhancer để chiêu mộ và điều phối enzym RNA polymerase II, kiểm soát việc bật hoặc tắt quá trình biểu hiện gen.",{"question":78,"answer":79},"Bộ gen người có bao nhiêu nhân tố phiên mã?","Theo các phân tích hệ gen học toàn diện, bộ gen người mã hóa khoảng 1600 nhân tố phiên mã chuyên biệt, chiếm xấp xỉ 8% tổng số gen mã hóa protein trong cơ thể.",{"question":81,"answer":82},"Các yếu tố Yamanaka trong tái lập trình tế bào gốc gồm những nhân tố nào?","Bao gồm 4 nhân tố phiên mã cốt lõi Oct4, Sox2, Klf4 và c-Myc, có khả năng tái lập trình tế bào soma đã biệt hóa trở lại trạng thái tế bào gốc vạn năng cảm ứng (iPSC).",{"question":84,"answer":85},"Tại sao nhân tố phiên mã liên quan trực tiếp đến bệnh lý ung thư?","Nhiều nhân tố phiên mã là các oncoprotein thúc đẩy tăng sinh tế bào vô hạn (như c-Myc) hoặc là các protein ức chế khối u bảo vệ bộ gen (như p53) bị đột biến mất chức năng trong các khối u ác tính.",{"id":87,"researcherId":17,"name":88,"imageUrl":89},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"tín hiệu nội bào","nhân tế bào","cấu trúc không gian","biểu hiện gen","chromatin","tế bào miễn dịch","thiếu oxy","chống oxy hóa","bệnh thần kinh","sinh học phân tử",10,true,"PUBLISHED","2024-12-26T04:24:02.879+00:00","2026-09-06T05:18:51.251+00:00","2026-08-26T03:06:49.218+00:00","2026-09-06T05:18:51.248+00:00",384,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,137],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống"]